Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1906/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Gia Long |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1906/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 09 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 591/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao toàn tỉnh là: 1.298,39 ha. (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm chín mươi tám phẩy ba chín hecta).
2. Vị trí, diện tích, tọa độ các điểm góc ranh giới vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của từng xã, phường được xác định chi tiết tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này.
3. Quản lý, sử dụng và đầu tư đối với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc vùng quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để lập dự toán và thực hiện các chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
b) Không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa thuộc phạm vi vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đã được phê duyệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2024/NĐ- CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
c) Ưu tiên bố trí các nguồn vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đồng bộ; đồng thời ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất đối với diện tích nằm trong vùng quy hoạch theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường công bố công khai vùng quy hoạch; hướng dẫn người dân áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại, đồng bộ quy trình sản xuất để giữ vững tiêu chí vùng lúa chất lượng cao; thường xuyên tổng hợp biến động diện tích vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ số liệu diện tích được phê duyệt tại Quyết định này, các quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ và Nghị quyết số 56/2026/NQHĐND ngày 26/6/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa hằng năm, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài chính: Căn cứ đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chủ trì rà soát, xác định thực địa, kiểm soát ranh giới và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc giữ vững vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao đã được phê duyệt; kịp thời đề xuất biến động diện tích gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời chủ trì triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; tổ chức thống kê đối tượng thụ hưởng, niêm yết công khai danh sách, lập dự toán nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính tham mưu phân bổ và trực tiếp thực hiện chi trả, cấp phát kinh phí hỗ trợ đến người dân bảo đảm kịp thời, đúng định mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; quyết toán ngân sách theo đúng quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1906/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 09 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 591/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao toàn tỉnh là: 1.298,39 ha. (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm chín mươi tám phẩy ba chín hecta).
2. Vị trí, diện tích, tọa độ các điểm góc ranh giới vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của từng xã, phường được xác định chi tiết tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này.
3. Quản lý, sử dụng và đầu tư đối với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc vùng quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để lập dự toán và thực hiện các chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
b) Không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa thuộc phạm vi vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đã được phê duyệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2024/NĐ- CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
c) Ưu tiên bố trí các nguồn vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đồng bộ; đồng thời ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất đối với diện tích nằm trong vùng quy hoạch theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường công bố công khai vùng quy hoạch; hướng dẫn người dân áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại, đồng bộ quy trình sản xuất để giữ vững tiêu chí vùng lúa chất lượng cao; thường xuyên tổng hợp biến động diện tích vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ số liệu diện tích được phê duyệt tại Quyết định này, các quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ và Nghị quyết số 56/2026/NQHĐND ngày 26/6/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa hằng năm, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài chính: Căn cứ đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chủ trì rà soát, xác định thực địa, kiểm soát ranh giới và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc giữ vững vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao đã được phê duyệt; kịp thời đề xuất biến động diện tích gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời chủ trì triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; tổ chức thống kê đối tượng thụ hưởng, niêm yết công khai danh sách, lập dự toán nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính tham mưu phân bổ và trực tiếp thực hiện chi trả, cấp phát kinh phí hỗ trợ đến người dân bảo đảm kịp thời, đúng định mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; quyết toán ngân sách theo đúng quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
VÙNG
QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG,
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1906/QĐ-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang)
|
STT |
Địa chỉ tên khu/ vùng sản xuất |
Tọa độ ranh giới (liệt kê Điểm góc) |
Diện tích công nhận (ha) |
Năng suất bình quân 3 năm (tạ/ha) |
Ghi chú |
|
* |
Tổng cộng diện tích toàn tỉnh: |
1.298,39 |
|
|
|
|
1 |
Phường An Tường |
|
20,00 |
|
|
|
|
Cánh đồng Hin, Tổ dân phố Yên Lộc |
Điểm 1 (2407425.20, 415639.762); |
20,00 |
55,5 |
|
|
2 |
Xã Bắc Quang |
|
4,69 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Nà Tha, thôn Hoàng Văn Thụ |
Điểm 1(435675.887, 2475609.392); |
4,69 |
65,2 |
|
|
3 |
Xã Bạch Ngọc |
|
14,20 |
|
|
|
3.1 |
Cánh đồng thôn Diếc |
Điểm 1 (452471; 2502398); |
9,20 |
62,0 |
|
|
3.2 |
Cánh đồng thôn Tiến Thành |
Điểm 1 (457534 ; 2503965); |
5,00 |
62,0 |
|
|
4 |
Xã Bạch Xa |
|
17,70 |
|
|
|
4.1 |
Cánh đồng thôn Đẻm 1, thôn Đẻm |
Điểm 1 (389757;2467612); |
2,30 |
65,0 |
|
|
4.2 |
Cánh đồng thôn Đẻm 2, thôn Đẻm |
Điểm 1 (390042;2467393); |
4,50 |
65,0 |
|
|
4.3 |
Cánh đồng thôn Đẻm 3, thôn Đẻm |
Điểm 1 (390342;2466980); |
3,90 |
65,0 |
|
|
4.4 |
Cánh đồng Lục Sơn, thôn Lục Sơn |
Điểm 1 (386493;2470050); |
2,30 |
65,0 |
|
|
4.5 |
Cánh đồng Thác Cái, thôn Thác Cái |
Điểm 1 (391753;2454765); |
4,70 |
65,0 |
|
|
5 |
Xã Bằng Hành |
|
12,15 |
|
|
|
5.1 |
Cánh đồng Tông Liềng, thôn Tân Thành |
Điểm 1 (445420; 2482321); |
8,52 |
62,0 |
|
|
5.2 |
Cánh đồng Nà Bán Đâng, thôn Tân Thành |
Điểm 1 (445685; 2482412); |
3,63 |
62,0 |
|
|
6 |
Xã Bình An |
|
22,00 |
|
|
|
- |
Cánh đồng thôn Bản Pước |
Điểm 1: (415411.67; 2474282.53); |
22,00 |
60,0 |
|
|
7 |
Xã Bình Xa |
|
50,10 |
|
|
|
|
Cánh đồng: Đồng Mâm, Đồng Soi và Phù Hà thuộc các thôn Thác Lường, Đồng Lường, Đồng Vầu, Đồng Chùa 2, Nam Ninh |
Điểm1 (409279.7633; 440270.1125); |
50,10 |
65,2 |
|
|
8 |
Xã Chiêm Hóa |
|
6,19 |
|
|
|
8.1 |
Cánh đồng Đon Háu phía sau nhà văn hóa thôn An Quỳnh |
Điểm 1 (2451243,419313); |
3,07 |
65,6 |
|
|
8.2 |
Cánh đồng Bó Bung cạnh đường vào cổng nhà văn hóa thôn An Quỳnh |
Điểm 1 (2451255,419039); |
3,12 |
65,6 |
|
|
9 |
Xã Đồng Yên |
|
114,00 |
|
|
|
9.1 |
Cánh đồng Bản Liên - thôn Vĩnh Gia |
Điểm 1 (425551; 2460967); |
24,40 |
63,0 |
|
|
9.2 |
Cánh đồng Bản Vàn, thôn Vĩnh Chúa |
Điểm 1 (425271; 2460835); |
7,40 |
63,0 |
|
|
9.3 |
Cánh đồng Bản Nga, thôn Vĩnh Chúa |
Điểm 1 (425594; 2460674); |
17,20 |
65,0 |
|
|
9.4 |
Cánh đồng Khuổi Khèm, thôn Vĩnh Thành |
Điểm 1 (428429; 2461074); |
32,10 |
63,0 |
|
|
9.5 |
Cánh đồng thôn Đồng Mừng |
Điểm 1 (425715; 2456779); |
17,30 |
63,0 |
|
|
9.6 |
Cánh đồng thôn Kè Nhạn |
Điểm 1: (427040; 2458470); |
15,60 |
62,0 |
|
|
10 |
Xã Thượng Nông |
|
52,00 |
|
|
|
|
Cánh đồng Bản Mù tại thôn Đống Đa và thôn Đống Đa 2 |
Điểm 1 (22.5705272,105.4952804); |
52,00 |
57,0 |
|
|
11 |
Xã Hồng Sơn |
|
89,86 |
|
|
|
11.1 |
Khu sản xuất Cánh Đồng Trò (Thôn Cờ Dương, Gốc Lát, Ninh Phú, Cầu Đá) |
Điểm 1: (2387494.06; 428091.32); |
14,76 |
65,0 |
|
|
11.2 |
Khu Sản xuất Cánh Đồng Cả (Thôn Khe Thuyền 1, Khe Thuyền 2, Khe Thuyền 3, Đồng Mụng) |
Điểm 1: (2389410.11; 426821.14); |
8,50 |
65,0 |
|
|
11.3 |
Khu sản xuất Giếng Bọc (Thôn Xóm Bọc) |
Điểm 1: (2391000.00; 425380.67); |
9,40 |
65,0 |
|
|
11.4 |
Khu sản xuất cánh Đồng Thắng (Thôn Bình Yên) |
Điểm 1: (2388556.73; 426491.95); |
15,90 |
65,0 |
|
|
11.5 |
Khu Sản xuất Cánh Đồng Dĩnh (Thôn Thịnh Kim, Làng Đu) |
Điểm 1: (2388289.75; 425490.06); |
36,30 |
65,0 |
|
|
11.6 |
Khu sản xuất cánh Đồng Dích (Thôn Tân Thành) |
Điểm 1: (2391314.40; 425658.94); |
5,00 |
65,0 |
|
|
12 |
Xã Kim Bình |
|
15,00 |
|
|
|
|
Cánh đồng Nà Pòong, Nà Vi, thôn Bó Củng, Khuân Nhự, xã Kim Bình |
Điểm 1 (00431257;02441873); |
15,00 |
63,0 |
|
|
13 |
Xã Lâm Bình |
|
110,00 |
|
|
|
13.1 |
Cánh đồng thôn Phai Tre A, Phai Tre B, Bản Kè |
Điểm 1 (417646.6600, 2485224.5050); |
40,00 |
61,0 |
|
|
13.2 |
Cánh đồng thôn Bản Khiển |
Điểm 1 (419385.8800,2484284.7100); |
20,00 |
61,0 |
|
|
13.3 |
Cánh đồng thôn Nặm Đíp, Làng Chùa, Nà Khà |
Điểm 1 (420370.7162, 2485032.1220); |
50,00 |
61,0 |
|
|
14 |
Xã Liên Hiệp |
|
11,95 |
|
|
|
|
Cánh đồng Nà Khòm, thôn Kiên Quyết |
Điểm 1 (454704, 2478754); |
11,95 |
62,5 |
|
|
15 |
Xã Linh Hồ |
|
58,93 |
|
|
|
15.1 |
Cánh đồng Cốc Lá, thôn Xuân Phong |
Điểm 1(453007.569,2510100.840); |
18,92 |
65,0 |
|
|
15.2 |
Cánh đồng Nà Đon, Xí Pác, thôn Bản Sảng |
Điểm 1 (453845.058,2509967.311); |
5,53 |
65,0 |
|
|
15.3 |
Cánh đồng Luồng Va thôn Nà Lầu |
Điểm 1(455790.6568, 2510212.3896); |
8,28 |
65,0 |
|
|
15.4 |
Cánh đồng Nà Thài thôn Nà Lầu |
Điểm 1 (455172.7363; 251033.6614); |
9,06 |
65,0 |
|
|
15.5 |
Cánh đồng Cốc Lá, thôn Nà Lách |
Điểm 1 (45764.2637-2510317.1743); |
11,81 |
65,0 |
|
|
15.6 |
Cánh đồng Nà Cọ, thôn Nà Lách |
Điểm1 (453905.4618 2510211.6244); |
5,33 |
65,0 |
|
|
16 |
Xã Minh Tân |
|
5,23 |
|
|
|
16.1 |
Cánh đồng Nà Rách Tong, thôn Bản Hình |
Điểm 1 (441220; 2548999); |
4,39 |
65,0 |
|
|
16.2 |
Cánh đồng Nà Cóc Thét,, thôn Bản Hình |
Điểm 1 (441315 ; 2539076); |
0,84 |
65,0 |
|
|
17 |
Xã Minh Thanh |
|
5,00 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Lê và Đồng Lạn, Thôn Lê |
Điểm 1 (335967; 2410497) |
5,00 |
60,0 |
|
|
18 |
Xã Phú Linh |
|
12,00 |
|
|
|
- |
Cánh đồng thôn Mường Bắc - thôn Mường Bắc, Mường Trung |
Điểm 1 (044957256; - 2515277.95); |
12,00 |
65,0 |
|
|
19 |
Xã Phù Lưu |
|
13,17 |
|
|
|
19.1 |
Cánh đồng tẻ, thôn Trung Tâm |
Điểm 1 (396749 : 2454807); |
3,26 |
62,0 |
|
|
19.2 |
Cánh đồng Đình, thôn Thượng Lâm |
Điểm 1 (395539 : 2456350); |
5,11 |
62,0 |
|
|
19.3 |
Cánh đồng Pom Đán, thôn Trò |
Điểm 1 (400083,59 : 2449532,55); |
4,80 |
62,0 |
|
|
20 |
Xã Quang Bình |
|
18,85 |
|
|
|
20.1 |
Cánh đồng khu dồn điền thôn Tân An |
Điểm 1 (408475; 2480083); |
8,48 |
59,2 |
|
|
20.2 |
Cánh đồng khu Nà Nưa, thôn Tân An |
Điểm 1 (407881; 2479929); |
3,29 |
58,3 |
|
|
20.3 |
Cánh đồng Nà Pôn + Nà vèn thôn 4 |
Điểm 1 (404413; 2478235); |
7,08 |
58,7 |
|
|
21 |
Xã Quảng Nguyên |
|
23,65 |
|
|
|
21.1 |
Cánh đồng đội 1. thôn Quảng Hạ |
Điểm 1 (404814.450;2496522.975); |
2,40 |
65,3 |
|
|
21.2 |
Cánh đồng đội 2. thôn Quảng Hạ |
Điểm 1 (404703.637;2496959.585); |
4,20 |
65,5 |
|
|
21.3 |
Cánh đồng đội 3. thôn Quảng Hạ |
Điểm 1 (405037.496; 2497165.224); |
5,05 |
65,4 |
|
|
21.4 |
Cánh đồng đội 4. thôn Quảng Hạ |
Điểm 1 (405398.036;2497250.820); |
2,80 |
65,2 |
|
|
21.5 |
Cánh đồng đội 1. thôn Khâu Rom |
Điểm 1 (403148.482;2495611.694); |
7,00 |
66,0 |
|
|
21.6 |
Cánh đồng đội 3. thôn Nậm Choong |
Điểm 1 (402777.170; 2493817.805); |
2,20 |
65,3 |
|
|
22 |
Xã Sơn Dương |
|
12,30 |
|
|
|
22.1 |
Cánh đồng trên thôn Tú Tạc |
Điểm 1 (435323.46, 2403733.25); |
7,00 |
65,0 |
|
|
22.2 |
Cánh đồng Lớn, thôn Hưng Thịnh |
Điểm 1 (432845.91, 2402157.06); |
5,30 |
65,0 |
|
|
23 |
Xã Sơn Thủy |
|
16,55 |
|
|
|
23.1 |
Cánh đồng thôn Khoan Lư |
Điểm 1 (00443443;02384172); |
10,46 |
65,0 |
|
|
23.2 |
Cánh đồng thôn Tân Phú |
Điểm 1 (00443650; 02387548); |
2,31 |
65,0 |
|
|
23.3 |
Cánh đồng thôn Làng Sinh |
Điểm 1 (00443849; 02387819); |
3,78 |
65,0 |
|
|
24 |
Xã Tân Mỹ |
|
6,40 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Giang Hạ, thôn Ón Cáy |
Điểm 1 (417899; 461501); |
6,40 |
65,0 |
|
|
25 |
Xã Tân Quang |
|
36,40 |
|
|
|
25.1 |
Cánh đồng Tám Mẫu - thôn Tân Lâm |
Điểm 1 (434946; 2487261); |
13,60 |
60,5 |
|
|
25.2 |
Cánh đồng Tân Lợi |
Điểm 1 (437596; 2490070); |
22,80 |
58,8 |
|
|
26 |
Xã Thái Sơn |
|
50,00 |
|
|
|
26.1 |
Cánh đồng cây Gạo, thôn 1 Thái Thủy |
Điểm 1 (0404.647; 2440.390); |
4,30 |
64,0 |
|
|
26.2 |
Cánh đồng cây Mít, thôn 1 Thái Thủy |
Điểm 1 (0404.679; 2440.021); |
1,70 |
64,0 |
|
|
26.3 |
Cánh đồng cây Vối, thôn 2 Thái Thủy |
Điểm 1 (0404.796; 2440.233); |
4,70 |
64,0 |
|
|
26.4 |
Cánh đồng Lỷ, thôn 2 Thái Thủy |
Điểm 1 (0405.144; 2439.551); |
3,73 |
64,0 |
|
|
26.5 |
Cánh đồng ông Báo, thôn 3 Thái Thủy |
Điểm 1 (0405.496; 2439.590); |
3,87 |
64,0 |
|
|
26.6 |
Cánh đồng sau nhà Văn hóa thôn 2 Minh Thái |
Điểm 1 (0404.696; 2436.804); |
2,57 |
64,0 |
|
|
26.7 |
Cánh đồng thôn 1+2 thôn Minh Thái |
Điểm 1 (0404.877; 2436.567); |
9,40 |
64,0 |
|
|
26.8 |
Cánh đồng cây Hồng, thôn Đoàn Kết 1+2 |
Điểm 1 (0402.038; 2433.451); |
4,83 |
64,0 |
|
|
26.9 |
Cánh đồng Đình thôn Đoàn Kết 3 |
Điểm 1 (0402.481; 2433.154); |
14,90 |
64,0 |
|
|
27 |
Xã Thuận Hòa |
|
7,83 |
|
|
|
27.1 |
Cánh đồng Nà Nghè, thôn Mịch A |
Điểm 1 (449242 - 2534513); |
5,35 |
62,0 |
|
|
27.2 |
Cánh đồng Nà Đúc thôn Mịch A |
Điểm 1 (449218 – 2535056); |
2,48 |
62,0 |
|
|
28 |
Xã Tiên Yên |
|
113,26 |
|
|
|
28.1 |
Cánh đồng 01 thôn Hạ (Nà Pồng, Ta Lam) |
Điểm 1 (422567.9; 2457800.4); |
6,90 |
65,0 |
|
|
28.2 |
Cánh đồng dồn điền thôn Hạ Quang (cốc lằm) |
Điểm 1 (422691.2; 2458778.9); |
7,47 |
65,0 |
|
|
28.3 |
Cánh đồng thôn Hạ Quang (Nà Tèng, Nà Bon, Loong Tô) |
Điểm 1 (422766.5; 2458870.9); |
11,89 |
65,0 |
|
|
28.4 |
Cánh đồng 1 thôn Trung (Cạ Đông) |
Điểm 1 (421014.4; 2461334.0); |
13,27 |
65,0 |
|
|
28.5 |
Cánh đồng thôn Trung Thành (Pá Nìu) |
Điểm 1 (421030.0; 2461354.1); |
16,02 |
65,0 |
|
|
28.6 |
Cánh đồng thôn Yên Ngoan (Nà Phén) |
Điểm 1 (421030.0; 2461354.1); |
8,30 |
65,0 |
|
|
28.7 |
Cánh đồng thôn Yên Ngoan (Pồng Ỏi) |
Điểm 1 (418671.8; 2464876.7); |
5,22 |
65,0 |
|
|
28.8 |
Cánh đồng Tân Bể, Yên Chung, Yên Chàm |
Điểm 1 (417828.5; 2465478.2); |
14,18 |
65,0 |
|
|
28.9 |
Cánh đồng thôn Kem (Chang Tông) |
Điểm 1 (418893.5; 2465895.6); |
11,32 |
65,0 |
|
|
28.10 |
Cánh đồng thôn Buông 2 (Nà Pa) |
Điểm 1 (422286.5; 2469613.7); |
7,69 |
65,0 |
|
|
28.11 |
Cánh đồng thôn Buông 2 (Bản Ngoài) |
Điểm 1 (422286.2; 2468627.6); |
11,00 |
65,0 |
|
|
29 |
Xã Trung Hà |
|
5,53 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Cốc Mị, thôn Khuôn Nhòa |
Điểm 1 (402344, 2462078); |
5,53 |
65,0 |
|
|
30 |
Xã Trường Sinh |
|
5,00 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Nhà Kha - thôn Thọ Đức |
Điểm 1 (42828126;23844 7591); |
5,00 |
65,0 |
|
|
31 |
Xã Vị Xuyên |
|
20,00 |
|
|
|
31.1 |
Cánh đồng Nà Vài, thôn Làng Nùng |
Điểm 1 (448786 ; 2518238); |
10,00 |
65,0 |
|
|
31.2 |
Cánh đồng Nà Xe; Nà chua; Nà Mo thôn Làng Cúng |
Điểm 1 (447908; 2516346); |
10,00 |
65,0 |
|
|
32 |
Xã Xuân Giang |
|
88,47 |
|
|
|
32.1 |
Cánh đồng xóm 1, xóm 2 thôn Mới |
Điểm 1 (414855, 2469248); |
8,03 |
63,0 |
|
|
32.2 |
Cánh đồng Nà Đon thôn Mới |
Điểm 1 (414102, 2469228); |
19,64 |
63,0 |
|
|
32.3 |
Cánh đồng Nà Anh thôn Trung |
Điểm 1 (413523, 2469450); |
11,70 |
64,0 |
|
|
32.4 |
Cánh đồng xóm 4 thôn Kiêu |
Điểm 1 (413998, 2469885); |
10,68 |
64,0 |
|
|
32.5 |
Cánh đồng Nà đon thôn Chì |
Điểm 1 (411806, 2472171); |
11,03 |
63,0 |
|
|
32.6 |
Cánh đồng Nà phéc Nam thôn Quyền |
Điểm 1 (413094, 2468386); |
19,99 |
62,0 |
|
|
32.7 |
Cánh đồng Bản Lượng thôn Then |
Điểm 1 (412801, 2466038); |
7,40 |
63,0 |
|
|
33 |
Xã Yên Nguyên |
|
5,00 |
|
|
|
- |
Cánh đồng thôn Trục Trì |
Điểm 1 (414476,2442158); |
5,00 |
65,0 |
|
|
34 |
Xã Yên Sơn |
|
22,80 |
|
|
|
- |
Tờ bản đồ Số 36, số 37, số 38, số 50, số 51, trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 của UBND tỉnh Tuyên Quang |
Điểm 1 (410949;2418288); |
22,80 |
62,0 |
|
|
35 |
Xã Yên Thành |
|
7,67 |
|
|
|
- |
Cánh đồng Nà Tồng, thôn Yên Lập |
Điểm 1 (401065, 2479758); |
7,67 |
60,0 |
|
|
36 |
Xã Đồng Tâm |
|
80,00 |
|
|
|
36.1 |
Cánh đồng Đon Chom, Chục Pia, thôn Chang |
Điểm 1 (442572,2488861); |
20,64 |
65,0 |
|
|
36.2 |
Cánh đồng Nà Tạm, Nà Lốm, thôn Thượng |
Điểm 1 (442768,2489039); |
22,12 |
65,0 |
|
|
36.3 |
Cánh đồng Búa Khểu, Nà Trang, Choong Pia, Nà Kiều, Khuổi Móc, thôn Châng |
Điểm 1 (442564, 2488354); |
37,24 |
65,0 |
|
|
37 |
Xã Hàm Yên |
|
114,51 |
|
|
|
37.1 |
Cánh đồng đập Cốc Kẹn thôn Đồng Nhật |
Điểm 1 (398643,7500; 2434568,5900) |
5,58 |
65,0 |
|
|
37.2 |
Cánh đồng Sân Kho, thôn Xa Hạc |
Điểm 1 (398675,0200; 2437237,5200) |
11,74 |
65,0 |
|
|
37.3 |
Cánh đồng Đồng Tàn, thôn Đồng Tàn, Đồng Vịnh |
Điểm 1 397087,5000; 2437820,8900) |
67,12 |
65,0 |
|
|
37.4 |
Thôn Đồng Ca |
Điểm 1 (398893,4900; 2437853,4200) |
5,17 |
65,0 |
|
|
37.5 |
Bản Mai, Bản Thàm, - thôn Đồng Nhật |
Điểm 1 (398540,6500; 2435302,2200) |
12,52 |
65,0 |
|
|
37.6 |
Bản Thái, Đồng Quảng |
Điểm 1 (397093,7800; 2432453,2700) |
5,77 |
65,0 |
|
|
37.7 |
Cách đồng Bản Thắng, thôn Đồng Quảng |
Điểm 1 (396971,8500; 2431322,0700) |
3,09 |
65,0 |
|
|
37.8 |
Cách đồng Bản Trang, thôn Đồng Quảng |
Điểm 1 (397009,8991; 2430677,0612) |
3,52 |
65,0 |
|
|
38 |
Xã Đường Hồng |
|
27,00 |
|
|
|
38.1 |
Thôn Bản Loòng |
Điểm 1 (00499437, 02504710) |
15,00 |
53,2 |
|
|
38.2 |
Thôn Pom Cút |
Điểm 1 (00498965, 02503208) |
12,00 |
53,2 |
|
|
39 |
Xã Tùng Bá |
|
3,00 |
|
|
|
- |
Cánh Nà Ơn thôn Khuôn Làng |
Điểm 1 (456789; 2532910) |
3,00 |
64,0 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh