Quyết định 1878/QĐ-UBND năm 2025 về Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2025-2030”
| Số hiệu | 1878/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Võ Ngọc Hiệp |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1878/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 109/2023/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về tiếp tục thực hiện một số Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV đến hết Kỳ họp thứ 4 về giám sát chuyên đề, chất vấn;
Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 428/TTr-SNV ngày 21 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị: Nội vụ; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây dựng; Giáo dục và Đào tạo; Công Thương; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT
TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư (Khóa XII) về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới. Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp, các ngành của tỉnh đã quan tâm triển khai một số giải pháp nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định: nhận thức của các cấp, các ngành và của người lao động, người sử dụng lao động về quan hệ lao động từng bước được nâng lên; hoạt động của tổ chức Công đoàn từng bước phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; quan hệ lao động tập thể duy trì được sự ổn định nhất định; đời sống vật chất và tinh thần của người lao động từng bước được cải thiện. Những kết quả này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
Trong bối cảnh đất nước tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, nhiều chủ trương, chính sách mới được Đảng và Nhà nước ban hành, Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động) đã thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng và đặt ra nhiều yêu cầu mới và cao hơn về quan hệ lao động. Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, doanh nghiệp cả nước nói chung, Lâm Đồng nói riêng buộc phải tìm mọi biện pháp để cắt giảm chi phí, trong đó có chi phí lao động sẽ tác động trực tiếp đến quan hệ lao động. Trong đó, đặc biệt là cho phép thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đòi hỏi việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước để đổi mới, tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định.
Ngày 21/5/2018, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp với định hướng chính sách tiền lương và trả lương cho người lao động do doanh nghiệp quyết định, trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Dẫn tới khả năng xuất hiện nhiều vấn đề về lợi ích phát sinh, ảnh hưởng tới sự hài hòa, ổn định trong quan hệ lao động của doanh nghiệp.
Đại dịch Covid-19 vẫn còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động, gây ảnh hưởng nhất định đến quan hệ lao động trong các doanh nghiệp. Để duy trì được mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, bên cạnh giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thích ứng với tình hình bình thường mới, cần nâng cao nhận thức của các bên trong quan hệ lao động, để cùng hợp tác, đồng hành thực hiện mục tiêu chung: tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1878/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 109/2023/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về tiếp tục thực hiện một số Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV đến hết Kỳ họp thứ 4 về giám sát chuyên đề, chất vấn;
Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 428/TTr-SNV ngày 21 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị: Nội vụ; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây dựng; Giáo dục và Đào tạo; Công Thương; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT
TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư (Khóa XII) về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới. Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp, các ngành của tỉnh đã quan tâm triển khai một số giải pháp nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định: nhận thức của các cấp, các ngành và của người lao động, người sử dụng lao động về quan hệ lao động từng bước được nâng lên; hoạt động của tổ chức Công đoàn từng bước phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; quan hệ lao động tập thể duy trì được sự ổn định nhất định; đời sống vật chất và tinh thần của người lao động từng bước được cải thiện. Những kết quả này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
Trong bối cảnh đất nước tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, nhiều chủ trương, chính sách mới được Đảng và Nhà nước ban hành, Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động) đã thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng và đặt ra nhiều yêu cầu mới và cao hơn về quan hệ lao động. Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, doanh nghiệp cả nước nói chung, Lâm Đồng nói riêng buộc phải tìm mọi biện pháp để cắt giảm chi phí, trong đó có chi phí lao động sẽ tác động trực tiếp đến quan hệ lao động. Trong đó, đặc biệt là cho phép thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đòi hỏi việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước để đổi mới, tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định.
Ngày 21/5/2018, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp với định hướng chính sách tiền lương và trả lương cho người lao động do doanh nghiệp quyết định, trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Dẫn tới khả năng xuất hiện nhiều vấn đề về lợi ích phát sinh, ảnh hưởng tới sự hài hòa, ổn định trong quan hệ lao động của doanh nghiệp.
Đại dịch Covid-19 vẫn còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động, gây ảnh hưởng nhất định đến quan hệ lao động trong các doanh nghiệp. Để duy trì được mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, bên cạnh giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thích ứng với tình hình bình thường mới, cần nâng cao nhận thức của các bên trong quan hệ lao động, để cùng hợp tác, đồng hành thực hiện mục tiêu chung: tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động.
Chính sách thu hút và cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh, số doanh nghiệp và số lao động làm việc tại doanh nghiệp sẽ tăng; các khu, cụm khu công nghiệp tiếp tục được mở rộng, dẫn tới phát sinh quan hệ lao động cần quan tâm. Mặt khác, định hướng tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cả về số lượng dự án, quy mô và nguồn lực đầu tư, đặc biệt coi trọng thu hút các dự án trọng điểm, kỹ thuật cao, đòi hỏi nguồn lao động trình độ cao, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
Song song với những kết quả tích cực đã đạt được trong thời gian qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế - xã hội, của thị trường lao động dẫn đến quá trình triển khai, thực hiện vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, cụ thể: Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định, vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi người lao động của tổ chức Công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động còn hạn chế; thực hiện quy định về đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở chưa hiệu quả, chưa thực chất; thỏa ước lao động tập thể tại một số doanh nghiệp chưa thực sự là kết quả của quá trình thương lượng; lao động trong một số doanh nghiệp không ổn định; tình trạng đình công không đúng trình tự thủ tục pháp luật còn diễn ra và tiềm ẩn những yếu tố phức tạp; thiết chế giải quyết tranh chấp lao động như Hội đồng Trọng tài lao động chưa thể phát huy trong thực tiễn, nhất là đối với tranh chấp lao động tập thể. Nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế sẽ ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đòi hỏi sự cần thiết phải ban hành Đề án.
Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động quy định việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp không thuộc hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải đổi mới về nội dung, phương pháp quản lý nhằm bảo đảm quyền, lợi ích các bên; tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nắm bắt tình hình và triển khai các giải pháp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.
Thực tế này cho thấy việc xây dựng Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2025 - 2030” theo đúng tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng là rất cần thiết nhằm bảo đảm tính đồng bộ, tổng thể của các giải pháp xây dựng và phát triển quan hệ lao động hiện nay. Mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ được xây dựng sẽ là cơ sở cho việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động, qua đó tạo dựng được môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh ổn định, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Luật Công đoàn ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Nghị quyết số 80/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội gia nhập Công ước số 98 của ILO về áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và thương lượng tập thể. Công ước yêu cầu các quốc gia phải có hành động trong luật pháp và thực tiễn để bảo vệ thích đáng các tổ chức của người lao động, tổ chức của người sử dụng lao động khỏi các hành vi can thiệp, thao túng, phân biệt đối xử của bên kia; khuyến khích và thúc đẩy thương lượng tập thể trong quan hệ lao động;
Nghị quyết số 109/2023/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về tiếp tục thực hiện một số Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV đến hết Kỳ họp thứ 4 về giám sát chuyên đề, chất vấn;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong tình hình mới;
Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới.
3.1. Mục tiêu chung
Nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ phù hợp với tiêu chí và đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đồng thời, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động, Đề án hướng tới các mục tiêu như sau:
a) Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, chính quyền địa phương, đơn vị, doanh nghiệp và người lao động trong việc chấp hành quy định của pháp luật lao động, góp phần từng bước xác lập và vận hành quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới.
b) Đề ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, địa phương trên địa bàn trong việc triển khai các nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết định số 416/QĐ-TTg, Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 21/10/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban Bí thư “tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới”, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
c) Triển khai các nội dung hoạt động của Đề án này ở các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu đạt hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức chấp hành các quy định pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động, bảo vệ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Củng cố và kiện toàn tổ chức hoạt động của các đơn vị quản lý nhà nước về quan hệ lao động; bố trí 100% cán bộ quản lý nhà nước về quan hệ lao động được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
b) Phấn đấu 80% đơn vị, doanh nghiệp đủ điều kiện thành lập được tổ chức công đoàn. Trong đó 95% đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp đủ điều kiện thành lập được tổ chức công đoàn.
c) Hàng năm, có 100% cơ quan, đơn vị có ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan, đơn vị; có 100% cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; 80% số doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tổ chức hội nghị người lao động, hội nghị đối thoại.
d) Phấn đấu có 100% doanh nghiệp nhà nước, 70% doanh nghiệp ngoài nhà nước có thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể, 75% các bản thỏa ước lao động tập thể đã ký kết có nhiều nội dung có lợi hơn cho đoàn viên và người lao động.
đ) Phấn đấu 100% doanh nghiệp có phát sinh các vấn đề phức tạp trong quan hệ lao động được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi đóng trụ sở chính và các cơ quan, đơn vị cùng cấp hỗ trợ đối thoại, thương lượng, giải quyết trên cơ sở đảm bảo quy định của pháp luật, giữ vững ổn định an ninh trật tự, an toàn xã hội.
e) 100% số vụ tranh chấp lao động thuộc trường hợp phải qua thủ tục hòa giải được cử hòa giải viên lao động và tổ chức hòa giải theo quy định.
g) Đảm bảo 100% trọng tài viên lao động được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động. Củng cố, kiện toàn đội ngũ hòa giải viên lao động đảm bảo 100% hòa giải viên lao động được đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện tốt đồng thời hai chức năng hỗ trợ quan hệ lao động và hòa giải tranh chấp lao động.
II. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước về quan hệ lao động ở cả cấp tỉnh và cấp xã; bố trí cán bộ chuyên trách trong cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh để hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và thực hiện chức năng theo dõi, tham mưu quản lý các tổ chức đại diện của người lao động tại các tổ chức, doanh nghiệp.
a) Mục đích: Củng cố, nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả vai trò quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
b) Nội dung: Củng cố tổ chức bộ máy, kiện toàn chức năng nhiệm vụ, phân công, phân cấp giữa các bộ phận làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về quan hệ lao động tại Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phù hợp với yêu cầu mới của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi chức năng, nhiệm vụ các bộ phận quản lý nhà nước về quan hệ lao động cấp tỉnh và cấp xã.
- Xác định vị trí việc làm, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ chuyên trách về quản lý các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và quản lý hỗ trợ quan hệ lao động trong cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quan hệ lao động cấp tỉnh.
- Phân công, tổ chức đầu mối để tiếp nhận hồ sơ, cấp đăng ký và tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ của các tổ chức của người lao động không thuộc hệ thống công đoàn.
- Phân công, tổ chức đầu mối để tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và bộ phận điều phối hòa giải viên lao động bảo đảm phát hiện và can thiệp sớm các tranh chấp lao động tập thể khi mới phát sinh.
c) Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện Đề án
- Thiết lập cơ chế quản lý, điều phối hiệu quả giữa cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quan hệ lao động với hòa giải viên lao động. Phân công trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ quan hệ lao động doanh nghiệp, hỗ trợ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp cho từng hòa giải viên lao động. Xây dựng và thực hiện quy chế tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ và phân công, theo dõi hòa giải viên lao động hỗ trợ bên trong tổ chức đối thoại và thương lượng tập thể tại doanh nghiệp.
- Xây dựng hồ sơ theo dõi, quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tranh chấp lao động tập thể phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý, hỗ trợ quan hệ lao động cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động theo một chương trình tổng thể, thống nhất phù hợp với yêu cầu mới về quan hệ lao động
a) Mục đích: Bảo đảm cán bộ quản lý nhà nước đủ năng lực thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo các yêu cầu mới.
b) Nội dung:
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch tổng thể đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về quan hệ lao động phù hợp với yêu cầu mới bao gồm: Kiến thức pháp luật lao động; kiến thức, nghiệp vụ về kỹ năng quản lý, hỗ trợ quan hệ lao động; quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về quan hệ lao động, pháp luật lao động, nghiệp vụ quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động; quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
1.3. Tăng cường năng lực, đổi mới nội dung và phương thức thanh tra, kiểm tra về lao động theo hướng tăng cường sự kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động với các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
a) Mục đích: Giảm thiểu vi phạm về pháp luật lao động trong doanh nghiệp.
b) Nội dung:
- Tăng cường, nâng cao năng lực đội ngũ thanh tra, kiểm tra lao động.
- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao động trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và tập trung vào các nội dung có nguy cơ xảy ra tranh chấp lao động.
- Xây dựng và thực hiện giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa cán bộ chuyên trách quản lý quan hệ lao động, thanh tra lao động với các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhằm tăng cường nắm bắt thông tin, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực lao động.
1.4. Tăng cường quản lý và hỗ trợ quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
a) Mục đích: Bảo đảm các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động thuận lợi, lành mạnh, đúng chức năng, nhiệm vụ, tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Nội dung:
- Tổ chức quản lý, hỗ trợ việc thành lập, hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo đảm nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; tuân thủ Điều lệ và trên cơ sở tự nguyện, tự chủ, dân chủ, công khai, minh bạch.
- Lập hồ sơ và thông tin dữ liệu về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ trong quan hệ lao động.
- Tổ chức tập huấn xây dựng năng lực cho hòa giải viên lao động trong việc theo dõi, hỗ trợ các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
- Thiết lập hệ thống hòa giải viên làm nhiệm vụ thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có đông thành viên để thực hiện các hoạt động hỗ trợ khi có yêu cầu.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức tập huấn tăng cường năng lực cho cán bộ lãnh đạo của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, bao gồm: Chương trình đào tạo cho cán bộ mới được bầu vào ban lãnh đạo và chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực cho cán bộ đương nhiệm.
- Tổ chức tập huấn về pháp luật lao động, quan hệ lao động cho các cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp và tham gia hỗ trợ quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức và hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo đúng tôn chỉ, mục đích và phạm vi hoạt động theo quy định pháp luật và điều lệ. Kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử lý nghiêm tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật; người sử dụng lao động có hành vi phân biệt, cản trở, can thiệp, thao túng, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp.
1.5. Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
2. Nhóm giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong quan hệ lao động
2.1. Đổi mới hoạt động và nâng cao vai trò của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích của đoàn viên Công đoàn và người lao động
a) Mục đích: Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phát huy tốt nhất vai trò chỉ đạo và hỗ trợ các tổ chức Công đoàn cơ sở trong thu hút đoàn viên, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.
b) Nội dung:
- Ban hành nghị quyết về công tác cán bộ để thống nhất nhận thức và hành động, cụ thể hóa các quy định của Đảng về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn bản lĩnh, tâm huyết, trách nhiệm.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ Công đoàn theo hướng toàn diện, chuyên sâu, chuyên nghiệp theo các lĩnh vực hoạt động Công đoàn. Nội dung đào tạo theo vị trí việc làm, chức danh công việc, chú trọng bổ sung các kỹ năng xử lý tình huống nảy sinh trong thực tiễn.
- Nghiên cứu, thí điểm các mô hình mới về hoạt động của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở theo hướng chú trọng, nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, hỗ trợ Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trong đại diện bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp.
2.2. Đẩy mạnh việc thu hút đoàn viên Công đoàn theo hướng đa dạng hóa cách tiếp cận để vận động thành lập Công đoàn cơ sở, bảo đảm sự tham gia thực chất và tích cực của người lao động và không có sự can thiệp, thao túng của người sử dụng lao động
a) Mục đích: Thu hút đoàn viên, nâng cao vị thế của tổ chức Công đoàn Việt Nam.
b) Nội dung:
- Nghiên cứu, đổi mới và triển khai tích cực các biện pháp tiếp cận, tuyên truyền vận động trực tiếp người lao động tham gia Công đoàn bằng nhiều hình thức như: Tuyên truyền ở khu nhà trọ, tờ rơi, tổ chức các diễn đàn,.…
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, phổ biến về pháp luật lao động, quan hệ lao động về Công đoàn cho đoàn viên Công đoàn và người lao động.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch vận động, thu hút các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp để các tổ chức này gia nhập hệ thống Công đoàn.
- Tổ chức các hoạt động tọa đàm chia sẻ kỹ năng sống, làm việc và tác phong lao động cho công nhân lao động làm những công việc giản đơn, từ đó vận động người lao động sống, làm việc theo pháp luật và tham gia tổ chức Công đoàn.
2.3. Phát triển năng lực và tăng cường bảo vệ đối với cán bộ Công đoàn cơ sở
a) Mục đích: Bảo đảm cán bộ Công đoàn cơ sở đủ năng lực và thực hiện đúng vai trò đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
b) Nội dung:
- Tổ chức đào tạo cán bộ Công đoàn cơ sở về kiến thức pháp luật lao động, quan hệ lao động, kỹ năng vận động, tập hợp người lao động, kỹ năng đàm phán, thương lượng.
- Nghiên cứu để có biện pháp hữu hiệu bảo vệ cán bộ Công đoàn không chuyên trách khi đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động. Bảo vệ tổ chức Công đoàn cơ sở khỏi sự chi phối, thao túng và phân biệt đối xử của người sử dụng lao động.
2.4. Phân công thực hiện
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
3. Nhóm giải pháp 3: Thúc đẩy các hoạt động đối thoại và thương lượng tập thể
3.1. Xây dựng, phát triển năng lực và hỗ trợ các bên đối thoại, thương lượng tại doanh nghiệp
b) Mục đích: Bảo đảm các tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động có đủ năng lực để thực hiện hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể.
c) Nội dung:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng đối thoại, thương lượng tập thể cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, cẩm nang về đối thoại, thương lượng cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động.
- Thí điểm, điều chỉnh và nhân rộng mô hình hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động, cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động trực tiếp làm trung gian, hỗ trợ kỹ thuật cho các tiến trình đối thoại, thương lượng tập thể tại các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.
3.2. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động khác tại một số nhóm doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại và thương lượng tập thể
a) Mục đích: Cung cấp sự hỗ trợ về mặt thông tin để các bên có cơ sở tham chiếu trong đối thoại, thương lượng và xác định tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động cụ thể phù hợp với mặt bằng khu vực và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
b) Nội dung:
- Tổ chức nghiên cứu, thu thập và tổng hợp thông tin về tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động khác ở một số nhóm doanh nghiệp trên địa bàn.
- Định kỳ công bố thông tin, số liệu về tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động trung bình ở một số nhóm doanh nghiệp làm cơ sở cho các bên tham khảo trong quá trình đối thoại và thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
3.3. Vận động, triển khai việc thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
a) Mục đích: Xác lập mặt bằng tối thiểu chung về tiền lương, thu nhập và điều kiện làm việc trong một số nhóm doanh nghiệp cùng ngành và bảo đảm sự ổn định quan hệ lao động trong các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh.
b) Nội dung:
- Vận động các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh tham gia thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia. Trước mắt, tập trung vào các doanh nghiệp trong ngành thủy sản và doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thành lập hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng để hỗ trợ các bên thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể.
3.4. Phân công thực hiện
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
4. Nhóm giải pháp 4: Nâng cao năng lực và hiệu quả các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động
4.1. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động đáp ứng yêu cầu mới
a) Mục đích: Bảo đảm thiết chế hòa giải viên lao động tinh gọn, hiệu quả, chuyên nghiệp trong thực hiện cả hai vai trò hỗ trợ phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động.
b) Nội dung:
- Kiện toàn đội ngũ hòa giải viên lao động đáp ứng được yêu cầu mới.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên lao động theo yêu cầu mới.
- Nghiên cứu và thực hiện giải pháp để hướng các yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân từ cơ chế khiếu nại, hành chính sang cơ chế hòa giải tranh chấp lao động cá nhân theo quy định pháp luật.
4.2. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của hội đồng trọng tài lao động theo yêu cầu, nhiệm vụ mới
a) Mục đích: Bảo đảm hội đồng trọng tài lao động, các ban trọng tài và trọng tài viên lao động thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tài và tham gia hỗ trợ quan hệ lao động.
b) Nội dung:
- Kiện toàn tổ chức hội đồng trọng tài lao động.
- Xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng trọng tài lao động; xây dựng cơ chế để trọng tài viên lao động cùng với hòa giải viên lao động tham gia hỗ trợ quan hệ lao động tại doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp, nắm tình hình và hỗ trợ các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động trong trường hợp xảy ra đình công không đúng trình tự, thủ tục.
- Tổ chức tập huấn về pháp luật lao động, nghiệp vụ trọng tài, giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ quan hệ lao động cho các trọng tài viên lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
4.3. Xây dựng quy trình giải quyết các cuộc đình công không đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, từ giai đoạn hỗ trợ trước đình công, giải quyết đình công đến việc theo dõi tình hình quan hệ lao động của doanh nghiệp sau đình công, phù hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành.
4.4. Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
4.5. Nâng cao hiệu quả truyền thông thông qua mạng xã hội
a) Thực hiện công tác tuyên truyền trên không gian mạng, góp phần tuyên truyền, đưa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào thực tiễn đời sống, công việc hàng ngày của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng mạng xã hội góp phần tạo ra hiệu quả nhất định đối với hoạt động tuyên truyền về các quy định có liên quan đến việc thực hiện pháp luật lao động, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; trách nhiệm của các doanh nghiệp trong sử dụng lao động, quy định về xử phạt vi phạm đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm các chính sách pháp luật lao động, góp phần ổn định tình hình quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh.
c) Phân công thực hiện
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
5.1. Hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp gặp khó khăn
a) Mục đích: Nhằm chủ động, tiếp cận nhanh và hướng dẫn kịp thời cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật lao động, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động bị thôi việc, mất việc, giúp người lao động sớm quay lại thị trường lao động, góp phần ổn định tình hình lao động, việc làm, quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh; tham mưu kịp thời các giải pháp, chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và các lý do khác (nếu có).
b) Nội dung
- Tuyên truyền, động viên, có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn để doanh nghiệp ổn định, phục hồi sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho người lao động, thực hiện tốt chính sách, pháp luật lao động, góp phần ổn định tình hình quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
- Tổ chức sàn giao dịch việc làm, đẩy mạnh hoạt động tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm nhằm tạo điều kiện cho người lao động có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm sớm quay lại với thị trường lao động. Kết nối với Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ các tỉnh để giới thiệu việc làm cho lao động của tỉnh muốn trở về quê làm việc. Kết nối với hệ thống các doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm để có nhiều kênh thông tin việc làm hỗ trợ người lao động ngay khi doanh nghiệp có kế hoạch cắt giảm lao động.
c) Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Y tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
5.2. Đẩy mạnh chương trình xây dựng thiết chế Công đoàn và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
a) Mục đích: Giảm thiểu áp lực về chỗ ở, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần để người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm lao động sản xuất.
b) Nội dung:
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao trong các nhà máy, các khu công nghiệp: Thư viện, hồ bơi, nhà luyện tập thể thao đa năng, sân thể thao ngoài trời.
- Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tập trung vào lao động làm công việc giản đơn, lao động ngoại tỉnh làm việc trong các khu công nghiệp. Phát triển mạnh chương trình “Tết sum vầy”, “Mái ấm Công đoàn”; chương trình phúc lợi đoàn viên, người lao động, Quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm; Quỹ vì nữ công nhân lao động nghèo,... Tổ chức rộng rãi các hoạt động văn hóa thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh, tổ chức tham quan du lịch,....
- Vận động, thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động thông qua việc tăng cường chế độ phúc lợi cho người lao động và tham gia vào các chương trình phúc lợi do cơ quan tổ chức khác phát động và tổ chức.
c) Phân công thực hiện
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
a) Mục đích: Phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả sự phối hợp, tham vấn và chia sẻ thông tin giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
b) Nội dung
- Xây dựng quy chế phối hợp, tham vấn, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trong giải quyết những vấn đề liên quan đến lao động, quan hệ lao động ở địa phương.
- Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương hoặc khi có yêu cầu phát sinh Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã với người lao động.
c) Phân công thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
1. Lộ trình thực hiện: Đề án được tập trung triển khai thực hiện như sau:
a) Giai đoạn năm 2025 - 2026
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, triển khai, quán triệt đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và tuyên truyền đến các doanh nghiệp, người lao động và các tầng lớp Nhân dân về Đề án để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện các nội dung, nhóm giải pháp đã đề ra trong Đề án.
b) Giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo
Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án vào cuối giai đoạn (năm 2030), đề ra các nội dung phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp khác: Căn cứ vào nhiệm vụ tại Đề án này, các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương xây dựng dự toán thực hiện Đề án này và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Là cơ quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động, tiền lương, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nhất là những doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp và những doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Củng cố, kiện toàn Hội đồng trọng tài lao động (khi cần thiết); tổ chức triển khai thực hiện quy chế phối hợp giải quyết cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, quản lý hòa giải viên lao động và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc đăng ký, thành lập, hoạt động, giải thể của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, bảo đảm tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, tôn chỉ, mục đích theo quy định của pháp luật (khi có quy định của Chính phủ và Bộ Nội vụ).
- Chỉ đạo thực hiện công tác thu thập thông tin thị trường lao động, dự báo thị trường lao động để cung cấp thông tin thị trường lao động cho người lao động, người sử dụng lao động được biết. Tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ; đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đến các doanh nghiệp để kết nối cung - cầu lao động.
- Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ hoạt động quản lý nhà nước về quan hệ lao động theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động.
- Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị về dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án; thẩm định, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án này theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí nguồn vốn đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công và theo khả năng cân đối ngân sách để triển khai các nhiệm vụ liên quan của Đề án.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên, định kỳ tổ chức hội nghị gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh; trong đó có nội dung về thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, công đoàn đối với người lao động của doanh nghiệp.
3.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông phối hợp với ngành Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về quan hệ lao động, nhất là chính sách pháp luật về lao động, tiền lương, việc làm, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, vệ sinh nơi làm việc, công đoàn để tạo sự đồng thuận của người dân, đặc biệt là người lao động và người sử dụng lao động trong triển khai thực hiện.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện việc nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cho người lao động tham gia sau thời gian làm việc, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân lao động.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng khó khăn về nhà ở theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2030; trong đó, tập trung hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng là công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp...
- Tiếp tục phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức tuyên truyền đến người lao động về đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc Thiết chế công đoàn.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển nhà ở, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện chính sách đối với giáo dục mầm non; các cơ chế, chính sách theo quy định để phát huy các nguồn lực xã hội đối với giáo dục mầm non tại địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nơi tập trung nhiều lao động.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh trật tự tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu tập trung đông công nhân.
- Thường xuyên chủ động nắm tình hình an ninh, trật tự, an ninh công nhân tại các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm những đối tượng lợi dụng, xúi dục, lôi kéo, kích động người lao động đình công, lãn công, ngừng việc tập thể, biểu tình trái pháp luật, gây rối mất an ninh trật tự; giải quyết ổn định các vụ việc ngừng việc tập thể, đình công, lãn công trong công nhân, người lao động; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng, củng cố và phát triển phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” trong doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm việc thành lập, hoạt động của tổ chức đại diện người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Chủ trì, triển khai đề án phòng ngừa, giải quyết đình công, lãn công, ngừng việc tập thể, tập trung đông người trái pháp luật, phá rối an ninh, trật tự của người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu nắm bắt tình hình lao động đang làm việc, tình hình chấp hành pháp luật lao động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp, những nguy cơ phát sinh tranh chấp lao động, kịp thời ngăn chặn khi phát hiện dấu hiệu ngừng việc tập thể, đình công tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp
3.8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, công đoàn cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội và pháp luật khác có liên quan.
- Thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc; theo dõi và yêu cầu các doanh nghiệp phải niêm yết công khai quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương và định mức lao động để người lao động biết, thực hiện.
- Chủ động nắm bắt tình hình lao động đang làm việc, tình hình chấp hành pháp luật lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, những nguy cơ phát sinh tranh chấp lao động, kịp thời ngăn chặn khi phát hiện dấu hiệu ngừng việc tập thể, đình công tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; thực hiện thông tin tư vấn, giải đáp chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đến doanh nghiệp và người lao động.
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cơ sở triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội; phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành tỉnh liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội; phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội, chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội của các đơn vị sử dụng lao động.
3.10. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị, doanh nghiệp liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các giải pháp: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong quan hệ lao động; thúc đẩy các hoạt động đối thoại và thương lượng tập thể trong doanh nghiệp; đẩy mạnh công tác tuyên truyền và các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
- Tổ chức “Tháng Công nhân”, các hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ người lao động và thực hiện các hoạt động chăm lo đời sống cho người lao động. Phát động sâu rộng trong đoàn viên và người lao động phong trào học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; hằng năm xây dựng kế hoạch giám sát việc thực hiện pháp luật lao động, công đoàn, các chế độ, chính sách đối với người lao động tại các doanh nghiệp; phối hợp với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra tình hình tuân thủ pháp luật lao động tại doanh nghiệp.
3.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Vận động doanh nghiệp, người lao động thực hiện đúng pháp luật; tham gia giám sát, đánh giá, đề xuất các giải pháp hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; tăng cường công tác tuyên truyền về nội dung của Đề án đến các tầng lớp Nhân dân.
3.12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Thường xuyên đưa tin, phản ánh về công tác xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trên địa bàn tỉnh. Kịp thời biểu dương những doanh nghiệp, người lao động tiêu biểu phục vụ công tác tuyên truyền, phê phán những hành vi gây ảnh hưởng xấu tới quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh.
3.13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án. Tổ chức rà soát lại vị trí việc làm, phân công, sắp xếp bố trí cán bộ chuyên trách, tập trung chuyên môn về lao động, việc làm, quan hệ lao động. Bố trí đầy đủ các nguồn lực theo quy định để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án tại địa phương.
- Thực hiện có hiệu quả và thiết thực công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, tiền lương, việc làm, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, công đoàn trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức phù hợp.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, kể cả các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và chịu trách nhiệm giải quyết các vụ ngừng việc tập thể, đình công bảo đảm kịp thời, hiệu quả, góp phần củng cố quan hệ lao động tại doanh nghiệp và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.
4.1. Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Đề án này; các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Nội vụ trước ngày 31/10 hàng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định
(Đính kèm Phụ lục phân công thực hiện nhiệm vụ).
4.2. Giao Sở Nội vụ căn cứ nội dung Đề án, định kỳ hàng năm, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ (đồng gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh) kết quả thực hiện Đề án trước ngày 15/11 hàng năm và báo cáo sơ kết, tổng kết Đề án theo yêu cầu.
Trong quá trình triển khai, thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
Stt |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
|
1. |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm các bộ phận quản lý nhà nước về quan hệ lao động cấp tỉnh và cấp xã |
Sở Nội vụ; Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND cấp xã |
Sở, ban, ngành |
2025 |
Quyết định (đã ban hành) |
|
2. |
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý Nhà nước, trọng tài viên lao động, hoà giải viên lao động về quan hệ lao động, quản lý tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan chuyên môn của Bộ Nội vụ; Liên đoàn Lao động; Liên đoàn Thương mại - Công nghiệp (VCCI); UBND cấp xã |
Hàng năm |
Lớp tập huấn |
|
3. |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng chương trình và tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật lao động, tiền lương, việc làm, an toàn lao động, vệ sinh lao động, công đoàn, BHXH, kỹ năng đối thoại, thương lượng tập thể cho người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp |
Sở Nội vụ; Liên đoàn Lao động tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND cấp xã. |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; |
Hàng năm |
Các lớp tuyên truyền |
|
3.2. |
Xây dựng tài liệu, cẩm nang, tờ gấp pháp luật lao động, tiền lương; việc làm, an toàn lao động; quản lý, hỗ trợ quan hệ lao động |
Sở Nội vụ |
Liên đoàn Lao động |
Hàng năm |
Cẩm nang, tờ gấp |
|
3.3 |
Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về pháp luật lao động, Luật Công đoàn |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan. |
Giai đoạn 2026 - 2030, tùy theo tình hình thực tế |
Cuộc thi |
|
|
4. |
Quản lý, hỗ trợ quá trình thành lập của các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở |
||||
|
4.1 |
Xây dựng quy trình về quản lý thành lập, hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở |
Sở Nội vụ |
Công an tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh; Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND cấp xã. |
Sau khi có quy định của Chính phủ và hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương |
Quy trình quản lý thành lập, hoạt động |
|
4.2 |
Lập hồ sơ và thông tin dữ liệu tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ trong quan hệ lao động |
Hồ sơ tổ chức đại diện người lao động |
|||
|
5. |
Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn |
||||
|
5.1 |
Tổ chức đào tạo cán bộ công đoàn cơ sở về kiến thức pháp luật lao động, quan hệ lao động, kỹ năng vận động, tập hợp người lao động, kỹ năng đàm phán, thương lượng |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
Lớp đào tạo |
|
5.2 |
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch tuyên truyền, vận động, phát triển đoàn viên tại doanh nghiệp |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND cấp xã |
Hàng năm |
Số lượng đoàn viên và tổ chức công đoàn được thành lập |
|
5.3 |
Thực hiện có hiệu quả biện pháp hỗ trợ, bảo vệ đoàn viên, cán bộ công đoàn, tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp theo quy định. |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Sở Nội vụ; Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND cấp xã |
Hàng năm |
Số lượt người được hỗ trợ, bảo vệ |
|
5.4 |
Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn thương lượng, ký kết Thoả ước lao động tập thể, Thoả ước lao động tập thể ngành |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Ban Quản lý các KCN tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Hàng năm |
|
|
5.5 |
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
|
6. |
Hỗ trợ đối thoại, thương lượng tập thể |
||||
|
6.1 |
Triển khai tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, cẩm nang về đối thoại, thương lượng cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
Tài liệu hướng dẫn |
|
6.2 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quan hệ lao động (hồ sơ quan hệ lao động), thông tin thị trường lao động phục vụ công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động theo hướng dẫn |
Sở Nội vụ; Liên đoàn Lao động tỉnh |
Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND cấp xã |
Hàng năm |
Cơ sở dữ liệu, hồ sơ quan hệ lao động |
|
7. |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động |
||||
|
7.1 |
Rà soát, kiện toàn lực lượng hòa giải viên lao động và Hội đồng trọng tài lao động tỉnh |
Sở Nội vụ |
Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND cấp xã; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi |
Quyết định bổ nhiệm, thành lập (đã ban hành) |
|
7.2 |
Rà soát, hoàn thiện quy chế quản lý hòa giải viên lao động |
Sở Nội vụ |
Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND cấp xã; |
Quy chế |
|
|
7.3 |
Rà soát, hoàn thiện quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động |
Hội đồng Trọng tài lao động |
Liên đoàn Lao động tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Quy chế |
|
|
7.4 |
Xây dựng cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Liên đoàn Lao động |
Hàng năm |
Tài liệu hướng dẫn |
|
7.5 |
Rà soát, hoàn thiện trình UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Sở Nội vụ |
Liên đoàn Lao động tỉnh; sở, ngành liên quan; UBND cấp xã |
2025 |
Quy chế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh