Quyết định 1831/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo của thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 1831/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/08/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 26/08/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Lê Trung Chinh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1831/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố tại Tờ trình số 4623/TTr-BCH ngày 21 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
HÀNH
ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM
TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hóa nội dung Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo” để triển khai cụ thể, đồng bộ, phù hợp với khả năng bảo đảm ngân sách Nhà nước, tình hình thực tế của thành phố và các địa phương về công tác phòng thủ dân sự;
- Xác định danh mục nhiệm vụ cấp bách, lâu dài và thứ tự ưu tiên triển khai thực hiện theo lộ trình ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Đảm bảo thống nhất, đồng bộ đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược bảo vệ Tổ quốc kết hợp chặt chẽ với các chiến lược chuyên ngành liên quan;
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự trên cơ sở kế thừa Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự ở các cấp, Kiện toàn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế lãnh đạo, chỉ huy điều hành phòng thủ dân sự từ thành phố đến cấp phường, xã và các sở, ban, ngành, đơn vị bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hiệu quả.
2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng thủ dân sự. Rà soát, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan bảo đảm phù hợp với Luật Phòng thủ dân sự và thực tiễn.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống kế hoạch phòng thủ dân sự bảo đảm phù hợp thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; bảo đảm thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt hại do sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1831/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố tại Tờ trình số 4623/TTr-BCH ngày 21 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
HÀNH
ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM
TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hóa nội dung Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo” để triển khai cụ thể, đồng bộ, phù hợp với khả năng bảo đảm ngân sách Nhà nước, tình hình thực tế của thành phố và các địa phương về công tác phòng thủ dân sự;
- Xác định danh mục nhiệm vụ cấp bách, lâu dài và thứ tự ưu tiên triển khai thực hiện theo lộ trình ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Đảm bảo thống nhất, đồng bộ đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược bảo vệ Tổ quốc kết hợp chặt chẽ với các chiến lược chuyên ngành liên quan;
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự trên cơ sở kế thừa Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự ở các cấp, Kiện toàn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế lãnh đạo, chỉ huy điều hành phòng thủ dân sự từ thành phố đến cấp phường, xã và các sở, ban, ngành, đơn vị bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hiệu quả.
2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng thủ dân sự. Rà soát, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan bảo đảm phù hợp với Luật Phòng thủ dân sự và thực tiễn.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống kế hoạch phòng thủ dân sự bảo đảm phù hợp thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; bảo đảm thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt hại do sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh.
4. Bồi dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo cho cấp ủy đảng, chính quyền địa phương; năng lực quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự cho cán bộ lãnh đạo các cấp; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ đảm nhiệm công tác phòng thủ dân sự tại các sở, ban, ngành và địa phương.
5. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng và Nhân dân trong phòng thủ dân sự; phổ biến cho Nhân dân kỹ năng cần thiết để tự bảo vệ trước sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và chung tay bảo vệ cộng đồng.
6. Rà soát, kiện toàn tổ chức lực lượng chuyên trách và kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ thành phố đến cấp phường, xã, bảo đảm thống nhất, hiệu quả; xây dựng cơ chế điều hành hoạt động phòng thủ dân sự phù hợp cơ cấu tổ chức, khả năng bảo đảm và đặc điểm loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
7. Triển khai các kế hoạch, chương trình, đề án, chiến lược về phòng thủ dân sự; ưu tiên nguồn lực, tập trung hoàn thành các công trình thiết yếu ở các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao; triển khai thành lập và đưa vào hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự thành phố.
B. Giai đoạn 2 từ năm 2025 đến năm 2030 và những năm tiếp theo
1. Tiếp tục hoàn thiện phương thức, nội dung thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh cho cộng đồng.
2. Tập trung đầu tư cho lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đặc biệt đối với các loại hình sự cố, thiên tai, có nguy cơ cao; chú trọng nâng cao năng lực cho lực lượng tại chỗ, bảo đảm thực hiện tốt phương châm “bốn tại chỗ”.
3. Tăng cường huấn luyện, tập huấn, diễn tập thực nghiệm các vấn đề mới, phức tạp để nghiên cứu, rút kinh nghiệm, làm cơ sở hoàn thiện các phương án ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, đồng thời nâng cao năng lực chỉ huy điều hành của lãnh đạo, chỉ huy các cấp, nâng cao kỹ năng cho lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm.
4. Tiếp tục triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trọng điểm về phòng thủ dân sự. Hoàn thành xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự tại các khu vực rủi ro thiên tai cao; đăng ký, thống kê hệ thống công trình lưỡng dụng, sẵn sàng trưng dụng cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi có tình huống.
5. Hoàn thiện phương án, kế hoạch khai thác, sử dụng công trình ngầm; xây dựng tiêu chí về phòng thủ dân sự đối với các công trình ngầm, công trình trọng điểm, các chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội của thành phố để từng bước nâng cao năng lực phòng ngừa thảm họa chiến tranh.
6. Đa dạng hóa nguồn lực để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và chiến tranh; tăng cường nguồn lực dự trữ, các mặt hàng thiết yếu, chiến lược, bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự; nhân rộng mô hình các đội xung kích ở cơ sở, phát triển lực lượng tình nguyện viên trong tuyên truyền, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, dịch bệnh.
7. Thúc đẩy hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự, triển khai các thỏa thuận hợp tác, chuyển giao ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực phòng thủ dân sự.
8. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động phòng thủ dân sự, tập trung nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo, dự báo thiên tai, thảm họa.
9. Sơ kết, tổng kết và nghiên cứu bổ sung, phát triển lý luận về phòng thủ dân sự.
(chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp theo Phụ lục kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
2. Các sở, ban, ngành và địa phương chủ động bố trí, huy động các nguồn vốn khác ngoài ngân sách từ các nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện kế hoạch; sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên, bảo đảm hiệu quả, hiệu lực và tiết kiệm theo đúng quy định của nhà nước.
Các sở, ban, ngành của thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo để triển khai, tổ chức thực hiện bảo đảm hiệu quả, đúng quy định; kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện các vấn đề bất cập để có giải pháp tháo gỡ, khắc phục và phản ánh về UBND thành phố (qua Bộ CHQS thành phố) để hướng dẫn hoặc tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bộ CHQS thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện; tổ chức tổng kết kế hoạch vào cuối kỳ (năm 2030), định hướng nhiệm vụ, giải pháp sau năm 2030./.
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐẾN
NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của
Chủ tịch UBND thành phố)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm nhiệm vụ |
||
|
Giai đoạn 1 |
Giai đoạn 2 |
||||||
|
(đến năm 2025) |
Năm 2026- 2030 |
Sau năm 2030 |
|||||
|
KIỆN TOÀN, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
|||||||
|
1 |
Tổ chức lại Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố trên cơ sở các Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự thành phố |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan |
Tháng 8, 9/2024 |
|
|
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
|
2 |
Ban hành mới Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 8, 9/2024 |
|
|
Quyết định của Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố |
|
3 |
Kiện toàn Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các sở, ban, ngành, địa phương |
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự |
Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan |
Tháng 8, 9/2024 |
|
|
Quyết định của Giám đốc sở, Trưởng ban, Chủ tịch UBND các địa phương |
|
4 |
Xây dựng quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong phòng thủ dân sự |
Các sở, ngành, địa phương chủ trì theo lĩnh vực quản lý |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
x |
|
Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã |
|
5 |
Tham mưu Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố góp ý quy chế, quy trình ứng phó các loại hình sự cố, thảm họa, thiên tai của Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia. |
Thành viên Ban Chỉ huy PTDS chủ trì tham mưu Ban chỉ huy theo lĩnh vực được phân công, quản lý |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
x |
|
Văn bản góp ý quy chế, quy trình ứng phó các loại hình sự cố, thảm họa của thành phố |
|
6 |
Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy trình ứng phó các loại hình sự cố, thảm họa, thiên tai. |
Các sở, ngành, địa phương chủ trì theo lĩnh vực được phân công, quản lý |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
x |
|
Quyết định của Chủ tịch UBND các cấp |
|
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
|||||||
|
1 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản pháp luật chuyên ngành bảo đảm đồng bộ với Luật Phòng thủ dân sự. |
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
Ban hành các văn bản theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành |
||
|
2 |
Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về năng lực phòng ngừa thảm họa chiến tranh đối với các công trình lớn, trọng điểm. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành liên quan |
|
x |
x |
Hướng dẫn |
|
3 |
Rà soát, ban hành quy định về trang phục cho các lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm. |
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố |
Các sở, ngành liên quan |
x |
|
|
Quy định của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố |
|
1 |
Lồng ghép nội dung kiến thức phòng thủ dân sự vào chương trình, môn học giáo dục quốc phòng và an ninh giảng dạy trong các nhà trường, cơ sở giáo dục từ cấp trung học phổ thông trở lên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành địa phương |
|
x |
|
Kế hoạch thực hiện Đề án của bộ |
|
2 |
Phổ biến Luật Phòng thủ dân sự và văn bản liên quan. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
3 |
Phổ biến pháp luật về Phòng thủ dân sự và các văn bản liên quan cho cộng đồng. |
Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan thông tấn báo chí |
Ban CHQS các quận, huyện |
Thường xuyên |
Kế hoạch của địa phương |
||
|
4 |
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thông tin, truyền thông. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch bồi dưỡng |
||
|
5 |
Cấp phát các ấn phẩm, biên soạn các tài liệu, chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh cho các đối tượng. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan |
Thường xuyên |
Ấn phẩm, tài liệu |
||
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” (theo Quyết định số 533/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ). |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành địa phương có liên quan |
x |
x |
|
Kế hoạch thực hiện Đề án |
|
7 |
Đổi mới hình thức thông tin tuyên truyền; tăng cường thời lượng phát sóng, tin bài các nội dung liên quan phòng thủ dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng. |
Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn, báo chí |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của Sở Thông tin và truyền thông |
||
|
1 |
Rà soát, kiện toàn tổ chức biên chế lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm. |
Công an thành phố, Bộ CHQS thành phố |
Các sở; ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Quyết định kiện toàn |
||
|
2 |
Triển khai đầu số 112 phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự. |
Bộ CHQS thành phố |
Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
|
|
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án của Bộ Quốc phòng |
|
3 |
Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức hỗ trợ quản lý thiên tai, thảm họa; các cơ sở đào tạo, huấn luyện về phòng thủ dân sự. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
Kế hoạch thực hiện Đề án |
|
4 |
Nhân rộng mô hình đội xung kích ở cơ sở, phát triển lực lượng tình nguyện viên trong công tác tuyên truyền, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh. |
Bộ CHQS thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
Hướng dẫn của các sở, ngành thành phố, Quyết định thành lập đội xung kích, lực lượng tình nguyện viên |
|
1 |
Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
|
|
Hướng dẫn của Ban Chỉ huy PTDS tp |
|
2 |
Rà soát, điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự thành phố. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
|
x |
|
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
|
3 |
Rà soát, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ dân sự cấp sở, ngành và các địa phương. |
Các sở, ngành, địa phương |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Quyết định của Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch UBND các cấp |
||
|
4 |
Xây dựng kế hoạch ứng phó cấp thành phố: Sự cố chất thải; thảm họa động đất, sóng thần. |
Bộ CHQS thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
||
|
5 |
Sơ kết Kế hoạch thực hiện Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và kiến nghị xây dựng pháp luật về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
|
|
Báo cáo của UBND thành phố |
|
6 |
Rà soát, điều chỉnh các kế hoạch ứng phó: Tai nạn tàu thuyền trên biển; tai nạn tàu bay dân dụng. |
Bộ CHQS thành phố, Bộ Chỉ huy BĐBP thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
x |
x |
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
|
7 |
Xây dựng kế hoạch ứng phó thảm họa cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
|
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
8 |
Xây dựng kế hoạch: ứng phó sự cố an ninh mạng; bảo vệ an ninh mạng. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
|
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
9 |
Xây dựng kế hoạch ứng phó: Sự cố hóa chất độc. |
Sở Công thương |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
x |
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
10 |
Xây dựng kế hoạch dự trữ hạt giống, cây trồng, thuốc phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi, cây trồng. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
|
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
11 |
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phòng chống thiên tai ở các cấp, tập trung vào các tình huống ứng phó: Sự cố hồ, đập; sự cố cháy rừng; bão, áp thấp, lũ, lụt; lũ quét, sạt, lở đất đá và các loại hình thiên tai khác. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Quyết định của UBND thành phố |
|
|
|
12 |
Xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự theo hướng dẫn mới. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
|
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
13 |
Xây dựng kế hoạch ứng phó tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa đặc biệt nghiêm trọng. |
Sở Giao thông vận tải Bộ Chỉ huy BĐBP thành phố, Cảng vụ Hàng hải |
Bộ CHQS thành phố, Công an và các sở, ngành, địa phương |
x |
x |
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
14 |
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
x |
|
Quyết định của UBND thành phố |
|
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
|||||||
|
1 |
Ứng dụng viễn thám phục vụ công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ CHQS thành phố; các sở, ngành có liên quan |
x |
x |
|
Kế hoạch thực hiện Đề án |
|
2 |
Ứng dụng khoa học công nghệ vào giám sát, quan trắc, cảnh báo thiên tai, ô nhiễm môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Đề án, dự án, kế hoạch thực hiện Đề án |
||
|
3 |
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thông để tăng cường kết nối, đa dạng hóa các phương thức tiếp cận với người dân để thông tin, cảnh báo các nguy cơ sự cố, thảm họa và phổ biến các kỹ năng cần thiết cho cộng đồng. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Đề án, dự án, kế hoạch thực hiện Đề án |
||
|
4 |
Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công tác phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Đề tài, Đề án, Kế hoạch thực hiện Đề án |
||
|
5 |
Ứng dụng, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ công tác hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành; phân tích, số liệu công dân; xác định danh tính, thực hiện an sinh xã hội trong công tác xây dựng, triển khai các phương án khắc phục hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
|
x |
|
Kế hoạch thực hiện Đề án |
|
6 |
Triển khai Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
x |
|
Kế hoạch triển khai thực hiện |
|
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
|||||||
|
1 |
Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự thành phố. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành liên quan |
x |
|
|
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
|
2 |
Tổ chức bộ máy quản lý Quỹ phòng thủ dân sự trung ương. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành liên quan |
x |
|
|
Quyết đỊnh Giám đốc Sở Tài chính |
|
3 |
Tham mưu bố trí dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm hoặc đột xuất để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. |
Sở Tài chính |
Bộ CHQS thành phố, các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm hoặc đột xuất |
Quyết định bổ sung kinh phí |
||
|
4 |
Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ CHQS thành phố, các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
5 |
Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045” (theo Quyết định số 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
x |
x |
x |
Kế hoạch triển khai của UBND thành phố |
|
6 |
Kế hoạch thực hiện “Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia” (theo Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ). |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch, Đề án của UBND thành phố và của các sở, ngành, địa phương |
|
|
|
7 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2025 và thời kỳ 2026-2030” (theo Quyết định số 1261/QĐ-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ); |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
x |
|
Kế hoạch triển khai của UBND thành phố |
|
8 |
Kế hoạch thực hiện Đề án: Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam” (theo Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
x |
x |
|
Kế hoạch triển khai của UBND thành phố |
|
9 |
Triển khai thực hiện chương trình hồ chứa thủy lợi, đê điều, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
|
x |
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình |
|
10 |
Phối hợp nâng cao năng lực quan trắc, phân tích xử lý thông tin động đất, cảnh báo sóng thần của Viện Vật lý địa cầu. |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sỏ; ngành, địa phương có liên quan |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
Thường xuyên |
|
|
Dự án đầu tư |
|
11 |
Quy hoạch và triển khai các khu vực dân cư an toàn, giảm thiểu rủi ro thiên tai cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. |
UBND huyện Hòa Vang |
Các sở, ngành, liên quan |
|
x |
|
Kế hoạch của địa phương |
|
12 |
Hoàn thành xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự thuộc các khu vực rủi ro thiên tai cao; hoàn thành đăng ký, thống kê hệ thống công trình lưỡng dụng; xây dựng và hoàn thiện phương án, kế hoạch khai thác, sử dụng công trình ngầm, công trình dân sinh phục vụ cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi có tình huống. |
Bộ CHQS thành phố |
Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, các sở, ngành liên quan |
x |
x |
|
Kế hoạch thực hiện Đề án của bộ |
|
13 |
Đầu tư trang thiết bị cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách và kiêm nhiệm đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, kết hợp với nâng cao năng lực cho lực lượng tại chỗ, bảo đảm thực hiện tốt phương châm “bốn tại chỗ”. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Đề án, Kế hoạch của thành phố và địa phương |
||
|
14 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch bảo đảm an toàn không gian mạng. |
Sở Thông tin và Truyền thông, Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch thực hiện Đề án, dự án của bộ |
||
|
15 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch bảo đảm an ninh mạng. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch thực hiện Đề án, dự án |
||
|
1 |
Tham gia huấn luyện cán bộ, nhân viên làm nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn đường không, đường biển, cứu hộ, cứu nạn tổng hợp. |
Bộ CHQS thành phố, Bộ Chỉ huy BĐBP thành phố, Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch tham gia huấn luyện |
||
|
2 |
Tổ chức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn, ứng phó sự cố ban đầu, ứng phó sự cố tràn dầu, chất thải. |
Bộ CHQS thành phố, Công an thành phố, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài Nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của sở, ngành, địa phương |
||
|
3 |
Tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự lồng ghép trong diễn tập khu vực phòng thủ thành phố. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
4 |
Chỉ đạo và tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự lồng ghép trong diễn tập khu vực phòng thủ cấp quận, huyện. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
5 |
Tổ chức tập huấn, diễn tập ứng phó thảm họa cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư có huy động nhiều lực lượng tham gia; diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
6 |
Phối hợp tổ chức diễn tập thực nghiệm ứng phó với các loại hình thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các địa phương |
Thường xuyên |
Văn bản phối hợp của UBND thành phố |
||
|
7 |
Tổ chức diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng có huy động nhiều lực lượng tham gia. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công an thành phố, Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
8 |
Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng y tế theo kịch bản ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
9 |
Tổ chức diễn tập tìm kiếm cứu nạn, an ninh cảng biển, an ninh hàng không và khẩn nguy sân bay. |
Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Cảng HKQT Đà Nẵng |
Bộ CHQS thành phố, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
10 |
Tổ chức diễn tập ứng phó thảm họa chất độc. |
Sở Công thương |
Bộ CHQS thành phố, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
11 |
Tổ chức diễn tập ứng phó các sự cố, thảm họa phóng xạ, bức xạ và hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ CHQS thành phố, Công an thành phố, các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
1 |
Xây dựng các thỏa thuận khung, chương trình hợp tác quốc tế, các cơ chế phối hợp trong phòng thủ dân sự. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
2 |
Tham gia các diễn đàn hợp tác quốc tế chia sẻ thông tin cảnh báo, dự báo thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu, quản lý nguồn tài nguyên; bảo đảm an ninh môi trường, nguồn nước, lương thực. |
Sở Ngoại vụ, các sở, ngành |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch tham gia của UBND thành phố |
||
|
3 |
Tham gia các hoạt động luyện tập, diễn tập song phương, đa phương ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa với các nước, tổ chức quốc tế. |
Ban Chỉ huy PTDS thành phố |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch tham gia luyện tập, diễn tập |
||
|
4 |
Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm, phương tiện, trang bị trong lĩnh vực phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ CHQS thành phố, Công an thành phố |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch tham gia |
||
|
5 |
Hợp tác trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn hoạt động sản xuất và an toàn cuộc sống của người dân. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Chương trình hợp tác trao đổi kinh nghiệm |
||
|
6 |
Tăng cường hợp tác về y tế trong phòng thủ dân sự. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành |
Thường xuyên |
Kế hoạch, Chương trình hợp tác quốc tế |
||
|
7 |
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức vận chuyển cấp cứu trong các tình huống khẩn cấp |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Dự án, Đề án, Kế hoạch, Chương trình |
||
|
8 |
Hợp tác trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ứng phó sự cố an ninh mạng. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch, Chương trình hợp tác |
||
|
9 |
Sẵn sàng lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động quốc tế hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa khi có yêu cầu của Bộ. |
Bộ CHQS thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy BĐBP thành phố |
Công an thành phố, Bộ CHQS thành phố |
Thường xuyên |
Kế hoạch tham gia |
||
|
SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
|||||||
|
1 |
Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, đề ra định hướng hiến khai cho giai đoạn tiếp theo. |
Bộ CHQS thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Định kỳ |
Kế hoạch của UBND thành phố |
||
|
2 |
Nghiên cứu phát triển lý luận về phòng thủ dân sự. |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Văn bản góp ý của thành phố |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh