Quyết định 71/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 71/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Huy Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch Phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 90/TTr-BCH ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
1. Tình hình thế giới, khu vực
Những năm qua, khu vực và thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, xung đột vũ trang xảy ra ở nhiều nơi và có nguy cơ lan rộng; tranh chấp lãnh thổ bùng phát thành điểm nóng ở một số khu vực. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa. Bên cạnh đó, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, khu vực và thế giới đang phải đối mặt với những thách thức ngày càng nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến an ninh lương thực, sức khỏe cộng đồng và cơ sở hạ tầng.
2. Tình hình trong nước, tỉnh và thực trạng công tác phòng thủ dân sự
Tình hình chính trị, xã hội tiếp tục ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững và tăng cường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân; tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi còn nhiều thách thức lớn, biến đổi khí hậu và an ninh phi truyền thống, thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên với cường độ ngày càng gay gắt, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng và dịch bệnh. Do vậy, việc nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự trở thành yêu cầu cấp thiết.
Hoạt động phòng thủ dân sự của tỉnh thời gian qua được triển khai đồng bộ do đó đạt được những kết quả tốt, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng phát triển ổn định. Đặc biệt ngay sau khi sáp nhập tỉnh thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/7/2025 về việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 04/9/2025 về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy; đồng thời chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo đúng Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Bên cạnh đó hệ thống văn bản về phòng thủ dân sự tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện, tạo thuận lợi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; lực lượng phòng thủ dân sự của tỉnh được quan tâm về tổ chức, trang bị, phương tiện; công trình phòng thủ dân sự được đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo... đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động phòng thủ dân sự còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, trọng tâm là tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sự cố, thiên tai, thảm họa; triển khai có hiệu quả các đề án, dự án, kế hoạch phòng thủ dân sự phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và từng loại hình sự cố, thiên tai.
3. Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn
Tỉnh Ninh Bình nằm ở phía Nam đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên là 3.943 km2, gồm 129 đơn vị hành chính (32 phường, 97 xã); tổng dân số trên 4,4 triệu người. có địa hình phức tạp, đa dạng với 03 vùng sinh thái: Vùng đồng bằng ven biển với chiều dài bờ biển gần 90 km, là đất bãi bồi đang hình thành từng năm nên độ cao của nền đất rất thấp khi có bão lũ thường bị ngập sâu, dịch chuyển vị trí bãi bồi; vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng trũng trung tâm xen kẽ núi đá. Phía Đông Nam giáp Biển, Tây Nam giáp với tỉnh Thanh Hóa, phía Bắc giáp với thành phố Hà Nội, phía Đông Bắc giáp với tỉnh Hưng Yên, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ.
Khu vực thành thị: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của tỉnh, xã, phường nơi dân cư sinh sống với mật độ cao, nhiều cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn, các công trình kiến trúc cao tầng xây dựng gần nhau. Trong sản xuất, tiêu dùng sử dụng nhiều nguyên, phụ liệu dễ cháy như (xăng, dầu, hoá chất, đồ nhựa, khí ga…), giao thông trong khu đô thị và các khu dân cư chật hẹp, nhiều nhà cao tầng. Nguy cơ thảm họa cháy nổ, sập đổ công trình, sự cố hóa chất độc... xảy ra tại các khu dân cư, các nhà máy, xí nghiệp, các khu, cụm công nghiệp gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch Phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 90/TTr-BCH ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
1. Tình hình thế giới, khu vực
Những năm qua, khu vực và thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, xung đột vũ trang xảy ra ở nhiều nơi và có nguy cơ lan rộng; tranh chấp lãnh thổ bùng phát thành điểm nóng ở một số khu vực. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa. Bên cạnh đó, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, khu vực và thế giới đang phải đối mặt với những thách thức ngày càng nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến an ninh lương thực, sức khỏe cộng đồng và cơ sở hạ tầng.
2. Tình hình trong nước, tỉnh và thực trạng công tác phòng thủ dân sự
Tình hình chính trị, xã hội tiếp tục ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững và tăng cường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân; tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi còn nhiều thách thức lớn, biến đổi khí hậu và an ninh phi truyền thống, thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên với cường độ ngày càng gay gắt, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng và dịch bệnh. Do vậy, việc nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự trở thành yêu cầu cấp thiết.
Hoạt động phòng thủ dân sự của tỉnh thời gian qua được triển khai đồng bộ do đó đạt được những kết quả tốt, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng phát triển ổn định. Đặc biệt ngay sau khi sáp nhập tỉnh thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/7/2025 về việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 04/9/2025 về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy; đồng thời chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo đúng Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Bên cạnh đó hệ thống văn bản về phòng thủ dân sự tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện, tạo thuận lợi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; lực lượng phòng thủ dân sự của tỉnh được quan tâm về tổ chức, trang bị, phương tiện; công trình phòng thủ dân sự được đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo... đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động phòng thủ dân sự còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, trọng tâm là tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sự cố, thiên tai, thảm họa; triển khai có hiệu quả các đề án, dự án, kế hoạch phòng thủ dân sự phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và từng loại hình sự cố, thiên tai.
3. Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn
Tỉnh Ninh Bình nằm ở phía Nam đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên là 3.943 km2, gồm 129 đơn vị hành chính (32 phường, 97 xã); tổng dân số trên 4,4 triệu người. có địa hình phức tạp, đa dạng với 03 vùng sinh thái: Vùng đồng bằng ven biển với chiều dài bờ biển gần 90 km, là đất bãi bồi đang hình thành từng năm nên độ cao của nền đất rất thấp khi có bão lũ thường bị ngập sâu, dịch chuyển vị trí bãi bồi; vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng trũng trung tâm xen kẽ núi đá. Phía Đông Nam giáp Biển, Tây Nam giáp với tỉnh Thanh Hóa, phía Bắc giáp với thành phố Hà Nội, phía Đông Bắc giáp với tỉnh Hưng Yên, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ.
Khu vực thành thị: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của tỉnh, xã, phường nơi dân cư sinh sống với mật độ cao, nhiều cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn, các công trình kiến trúc cao tầng xây dựng gần nhau. Trong sản xuất, tiêu dùng sử dụng nhiều nguyên, phụ liệu dễ cháy như (xăng, dầu, hoá chất, đồ nhựa, khí ga…), giao thông trong khu đô thị và các khu dân cư chật hẹp, nhiều nhà cao tầng. Nguy cơ thảm họa cháy nổ, sập đổ công trình, sự cố hóa chất độc... xảy ra tại các khu dân cư, các nhà máy, xí nghiệp, các khu, cụm công nghiệp gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Khu vực nông thôn: Ngành nghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu, nguy cơ thảm họa nước biển dâng, dịch bệnh bùng phát, lây lan diện rộng. Vùng ven biển có khu kinh tế đặc thù đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, bao gồm: Cảng biển; công nghiệp đóng tàu; công nghiệp cơ khí, chế biến; dịch vụ vận tải; dịch vụ du lịch, nhà máy nhiệt điện; các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp…ngày càng phát triển.
Ninh Bình thuộc vùng tiểu khí hậu của đồng bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng ven biển. Tổng lượng mưa trung bình năm 1750 ÷ 1850 mm, mưa lớn thường tập trung ở vùng núi cao (đầu nguồn sông Hoàng Long, ven dãy Tam Điệp) kết hợp với địa hình có hướng dốc Tây Bắc ÷ Đông Nam và Bắc ÷ Nam nên thường có nước lũ từ tỉnh Phú Thọ đổ về sông Hoàng Long ra Sông Đáy, từ vùng đồi núi Tam Điệp, vùng núi giáp tỉnh Thanh Hoá đổ xuống; nước lũ từ Sông Hồng đổ vào Sông Đáy, Châu Giang, Nhuệ, Sắt, Đào, và Sông Ninh Cơ dẫn đến mực nước ở các triền sông dâng cao nhanh, nếu gặp triều cường khả năng thoát lũ ra biển qua cửa Sông Đáy, Càn, Ba Lạt, Hà Lạn, Ninh Cơ bị hạn chế thường gây ngập úng nặng cho các vùng trũng, thấp của tỉnh.
Về giao thông đường bộ: Có Cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn; QL1; QL 38B; QL12B; QL45; QL21B; QL12B kéo dài và đường nối QL1 với cảng Ninh Phúc, đường hành lang Đông Tây. Đường tỉnh với hơn 60 tuyến có tổng chiều dài khoảng 567 km và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh.
Hệ thống sông ngòi: Ninh Bình có hệ thống sông ngòi rất phong phú và đa dạng, được phân bố rộng khắp tỉnh và chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ra Biển Đông, với các sông lớn như: sông Hồng, Đáy, Ninh Cơ, Đào, Hoàng Long... hệ thống sông này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho tưới tiêu, giao thông thủy và góp phần lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Về hồ chứa: Có khoảng 60 hồ chứa nước; trong đó một số hồ lớn dung tích từ 1 đến 5 triệu m3 như: Hồ Thác La xã Gia Lâm; Yên Quang xã Nho Quan; Đồng Chương, Thường Sung, Đá Lải xã Quỳnh Lưu; Đập Trời, Núi Vá xã Phú Long và các Hồ Yên Thắng phường Yên Thắng; Đồng Thái xã Đồng Thái; Tràng Anh xã Trực Ninh; Vị Hoàng phường Nam Định; Tam Trúc xã Kim Bảng …
Hệ thống đê điều, hồ đập, thủy lợi: Ninh Bình hiện có 1.217,8 km đê các loại (đê cấp I: 47,1km; đê cấp II 183,9; đê cấp III: 321,5km; đê dưới cấp III: 665,3km); 895 cống và 1.621 trạm bơm/2.975 máy bơm.
Do địa hình đa dạng nên thời tiết, khí hậu, thủy văn của tỉnh phức tạp. Khí hậu biến động mạnh theo mùa tạo nên nhiều hình thái thời tiết cực đoan như giông, lốc, lũ lụt, sạt lở đất đá, hạn hán.... Trung bình hằng năm có trên dưới 10 cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền nước ta và có khoảng 5 - 6 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Ninh Bình gây thiệt hại lớn. Đặc biệt trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của các hình thái khí tượng, thủy văn cực đoan khó lường như bão số 3 (Wipha), số 5 (Kajiki), số 10 (Bualoi), số 11 (Matmo) và lốc xoáy, dông lốc, mưa lớn trên diện rộng, làm ngập úng cục bộ tại một số địa phương vùng trũng thấp, gây thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, hệ thống đê sông, đê biển, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cuộc sống của người dân.
4. Dự báo các loại hình thảm họa phải tập trung ứng phó
Trong giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo, dự báo các loại hình thảm họa có thể xảy ra phải tập trung ứng phó gồm:
a) Các loại hình thảm họa có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh
Thảm họa do chiến tranh; động đất; sóng thần; bão mạnh, siêu bão; ngập lụt trên diện rộng; nước biển dâng, xâm nhập mặn; ô nhiễm môi trường; rò rỉ chất phóng xạ; sập đổ công trình; tai nạn giao thông nghiêm trọng; cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, cháy rừng trên quy mô rộng; sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người; tai nạn hàng không dân dụng; sự cố tràn dầu…
b) Khu vực có thể xảy ra thảm họa
Các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của tỉnh, xã, phường là nơi dân cư sinh sống với mật độ cao, nhiều cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn. Các công trình kiến trúc cao tầng... tập trung tại các khu đô thị như: Khu dân cư; nhà cao tầng; khu, cụm công nghiệp; các nhà máy, xí nghiệp...; các khu rừng đặc dụng, nguyên sinh, tái sinh, rừng phòng hộ; khu vực biển (thuộc 12 xã ven biển); các công trình phòng thủ dân sự.
c) Đánh giá thiệt hại do thảm họa gây ra
Các thảm họa do chiến tranh; động đất; sóng thần; bão mạnh, siêu bão; ngập lụt trên diện rộng; nước biển dâng, xâm nhập mặn; ô nhiễm môi trường; rò rỉ chất phóng xạ; sập đổ công trình; tai nạn giao thông; cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, cháy rừng trên quy mô rộng; sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người; tai nạn hàng không dân dụng; sự cố tràn dầu nếu xảy ra sẽ cướp đi nhiều sinh mạng, tàn phá nặng nề và gây ra những hệ quả nghiêm trọng, kinh tế suy sụp, mất nhà cửa và cần cứu trợ. Ngoài ra, các thảm họa thiên nhiên này còn phá hủy nhiều cơ sở hạ tầng, giao thông cũng như làm đình trệ các hoạt động kinh tế; phá hủy hệ sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường...
5. Khả năng lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó các thảm họa
a) Lực lượng phòng thủ dân sự tỉnh
* Lực lượng, phương tiện của Bộ Chỉ huy quân sự (CHQS) tỉnh:
- Lực lượng tại chỗ, xử lý ban đầu:
+ Lực lượng bảo vệ doanh trại, kho tàng cơ quan, đơn vị của Bộ CHQS tỉnh: Sử dụng 1/3 quân số theo biên chế của các cơ quan, đơn vị.
+ Lực lượng Dân quân cơ động (DQCĐ), Dân quân tại chỗ (DQTC), Dân quân biển (DQB) của các xã, phường; Tự vệ của các cơ quan, doanh nghiệp.
- Lực lượng cơ động:
+ Cơ quan Bộ CHQS tỉnh: Biên chế 02 Trung đội cơ động của cơ quan Bộ CHQS tỉnh: 54 đồng chí; Đại đội Trinh sát cơ giới 1, 2, 3 = 150 đ/c; Đại đội Công binh 1, 2, 3 = 70 đ/c.
+ Ban Chỉ huy PTKV 1, 2, 3: Mỗi đơn vị biên chế 02 Trung đội cơ động tổng: 162 đ/c;
+ Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Cơ quan Ban Chỉ huy sử dụng 02 trung đội cơ động: 54 đ/c; các đồn Biên phòng sử dụng 2/3 quân số hiện có; Hải đội 2 là lực lượng cơ động tìm kiếm cứu nạn trên biển của tỉnh)
+ Lực lượng Dân quân 129 xã phường: Trong đó (82 xã, phường: Mỗi xã, phường 03 Trung đội Dân quân; 47 xã, phường trọng điểm: Mỗi xã, phường 04 Trung đội Dân quân (riêng Phường Nam Định, Hoa Lư mỗi phường 05 Trung đội Dân quân); DQB 11 tiểu đội) làm nhiệm vụ cơ động.
- Lực lượng dự bị: Sử dụng quân số còn lại của các cơ quan, đơn vị, sẵn sàng tăng cường ứng cứu, khắc phục hậu quả trên các hướng.
- Phương tiện: Toàn bộ trang thiết bị, phương tiện hiện có của các cơ quan, đơn vị.
* Lực lượng, phương tiện Công an tỉnh:
- Lực lượng tại chỗ: Lực lượng bảo vệ doanh trại, kho tàng cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an tỉnh: Sử dụng 1/3 quân số theo biên chế của cơ quan, đơn vị.
- Lực lượng cơ động: Sử dụng 2/3 quân số theo biên chế của cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ cơ động.
- Lực lượng dự bị: Quân số còn lại của các cơ quan, đơn vị, sẵn sàng tăng cường ứng cứu, khắc phục hậu quả trên các hướng.
- Công an các xã, phường: Sử dụng 2/3 quân số làm lực lượng cơ động ứng cứu khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa xảy ra trên địa bàn xã, phường; quân số còn lại làm lực lượng dự bị.
- Phương tiện: Toàn bộ trang thiết bị, phương tiện hiện có của đơn vị
* Các sở, ban, ngành, xã, phường: Sử dụng lực lượng, phương tiện hiện có làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
b) Các đơn vị của Bộ, Quân khu làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh
- Các đơn vị của Bộ
+ Quân đoàn 12 (Lữ 299, Lữ 241, Trường Quân sự, e48/f390, Bệnh viện Quân y 5): 1.108 đ/c;
+ Trường Trung cấp KT TTG/BCTTG: 30 đ/c;
+ Lữ 239/BCCB: 20 đ/c;
+ Kho K820/Cục HC-KT/BCCB: 20 đ/c;
+ Lữ 202/BCTTG: 80 đ/c;
+ Kho J102/Cục XMVT/TC HC-KT: 20 đ/c;
+ Trường Cao đẳng KTMM/BTTM: 100 đ/c;
- Các đơn vị thuộc Quân khu 3
+ Sư đoàn 350 (Trung đoàn 582, 583, 584, cơ quan Sư đoàn bộ): 140 đ/c.
+ Xưởng 10/BTM/qk3: 20 đ/c;
+ Cảng Quân sự Thịnh Long/Lữ 653/qk3: 15 đ/c;
+ Trung đoàn BB8/f395/qk3: 500 đ/c.
* Phương tiện theo hiệp đồng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
Kế hoạch Phòng thủ dân sự tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 xác định công tác chuẩn bị và ứng phó với nguy cơ thảm họa chiến tranh là thường xuyên, lâu dài; công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa do thiên tai là thường xuyên và cấp bách.
1. Mục tiêu chung
Tăng cường quản lý Nhà nước về phòng thủ dân sự, nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường và chiến tranh, nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, giữ vững ổn định kinh tế, chính trị xã hội, bảo đảm sự phát triển bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật; cơ chế, chính sách về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật;
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các sự cố, thiên tai, thảm họa, tăng cường năng lực giám sát các nguy cơ thảm họa với môi trường và khu dân cư;
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy điều hành và năng lực ứng phó, khắc phục hậu quả cho lực lượng phòng thủ dân sự, cho cộng đồng và Nhân dân;
- Triển khai đồng bộ các đề án, dự án nâng cao năng lực phòng thủ dân sự, trọng tâm là xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm, tinh nhuệ theo hướng tinh, gọn, mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
a) Nhiệm vụ phòng ngừa
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong phạm vi địa phương quản lý; xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự; kế hoạch ứng phó với các thảm họa; xây dựng các công trình phòng thủ dân sự ngay từ thời bình; định kỳ hằng năm tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho các lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm và lực lượng rộng rãi theo quy định;
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phòng thủ dân sự, kỹ năng phòng, tránh sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường;
- Tham gia xây dựng, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; hệ thống kế hoạch, phương án ứng phó với các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa, tình trạng khẩn cấp;
- Rà soát, lập quy hoạch và xây dựng công trình phòng thủ dân sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm sự cố, thiên tai, thảm họa, thường xuyên đánh giá rủi ro, tác động sự cố, thiên tai, thảm họa trên từng địa bàn; xây dựng trung tâm chỉ huy, điều hành phòng thủ dân sự (lồng ghép với trung tâm IOC của tỉnh);
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp, mở rộng hợp tác quốc tế song phương, đa phương về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.
b) Nhiệm vụ ứng phó
- Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự tại các cấp, kịp thời tiếp nhận, đánh giá, xác định kịch bản ứng phó hiệu quả; thông báo, báo động đến chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư;
- Huy động tối đa nhân lực, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và nhu yếu phẩm, hóa chất vật tư y tế, thuốc chữa bệnh đảm bảo cho lực lượng ứng phó và Nhân dân vùng xảy ra sự cố, thảm họa, sơ tán, phân tán bảo đảm an toàn cho Nhân dân và các cơ quan ra khỏi khu vực ảnh hưởng bởi sự cố, thảm họa;
- Thường xuyên cập nhật và dự báo tình hình sự cố, thảm họa cho Nhân dân, đặc biệt ở khu vực bị ảnh hưởng, duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến các địa phương và lực lượng ứng phó;
- Tiếp nhận, điều phối vật tư, hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ từ Trung ương, các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; kiểm soát giá cả hàng hóa;
- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
c) Nhiệm vụ khắc phục hậu quả
- Đánh giá nhu cầu phục hồi của các nhóm đối tượng về nhà ở, lương thực, nước sạch, vệ sinh môi trường, sinh kế, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ bản;
- Thực hiện công tác chính sách, tiến hành các biện pháp khôi phục, ổn định sản xuất và các hoạt động kinh tế, xã hội vùng bị ảnh hưởng, nhanh chóng ổn định đời sống Nhân dân;
- Tổ chức các biện pháp vệ sinh môi trường, tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường sống của Nhân dân;
- Tổ chức khắc phục, sửa chữa các công trình hạ tầng thiết yếu; công trình phòng thủ dân sự và các công trình dân sinh khác; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt dự trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật.
a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của các lực lượng, hệ thống chính trị và toàn dân đối với hoạt động phòng thủ dân sự
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với công tác phòng thủ dân sự, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa;
- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ các cấp theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng ngành, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu Phương châm “4 tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và “3 sẵn sàng” (chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả). Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng khi phối hợp tham gia ứng phó thảm họa xảy ra trên địa bàn, bảo đảm phục vụ kịp thời cho nhiệm vụ quốc phòng và ổn định đời sống nhân dân;
- Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
- Tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong thực hiện Kế hoạch.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành và toàn dân về phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp
- Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật; đấu tranh, làm thất bại âm mưu của thế lực phản động lợi dụng thiên tai, thảm họa kích động, lôi kéo phần tử chống đối Đảng, Nhà nước gây khó khăn cho thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại các sở, ban, ngành, địa phương và lực lượng vũ trang tỉnh;
- Thường xuyên đổi mới nội dung tuyên truyền, giáo dục; đưa vào chương trình đào tạo kiến thức cơ bản về phòng thủ dân sự cho học sinh, sinh viên và mọi tầng lớp nhân dân; phổ biến kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng phòng tránh thiên tai, thảm họa, thích ứng với biến đổi khí hậu cho mọi người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội; nghiên cứu, ứng dụng đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền, từ báo chí, phát thanh, truyền hình đến các nền tảng số, chú trọng sử dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) để phân tích, tối ưu hóa nội dung và kênh truyền tải thông tin, tuyên truyền;
- Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền về phòng thủ dân sự.
c) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, phù hợp với tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, đáp ứng thực tiễn;
- Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, chỉ huy của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các sở, ban, ngành, địa phương, cơ chế điều động lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ tỉnh đến cơ sở; quản lý, khai thác các công trình và cơ chế bảo đảm, sử dụng ngân sách cho đầu tư phát triển, mua sắm trang bị phương tiện, vật tư, xây dựng các công trình phòng thủ dân sự. Thực hiện nghiêm cơ chế, chính sách về cứu trợ, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, thảm họa; khuyến khích, động viên, khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức tham gia công tác phòng thủ dân sự;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, phối hợp lực lượng, phương tiện, hàng viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, nguồn lực từ Nhân dân và cộng đồng;
- Phát huy vai trò và huy động nguồn lực từ Nhân dân; tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, có các chính sách, biện pháp bảo vệ, hỗ trợ các đối tượng bị thiệt hại do thảm họa. Ưu tiên các địa bàn thường xuyên chịu tác động của thảm họa và đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với nâng cao năng lực phòng thủ dân sự
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường khả năng phòng thủ dân sự từ thời bình và kịp thời điều chỉnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh;
- Ưu tiên nguồn lực bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện thời bình và sẵn sàng điều chỉnh để duy trì hoạt động sản xuất và các hoạt động thiết yếu của đời sống xã hội khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh;
- Quy hoạch xây dựng, quản lý chặt chẽ hệ thống công trình phát triển kinh tế - xã hội mang tính lưỡng dụng, sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi có tình huống, ưu tiên các khu vực, địa bàn có nguy cơ cao về tác động của thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
đ) Tổ chức diễn tập các phương án, kế hoạch ứng phó để nâng cao trình độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ cho các lực lượng phòng thủ dân sự và Nhân dân
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục các tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa bảo đảm chặt chẽ, phù hợp sát thực tế của từng địa phương.
- Tập trung huấn luyện, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, lực lượng làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự, gắn với vận động đông đảo quần chúng Nhân dân tham gia để nâng cao năng lực hoạt động phòng thủ dân sự cho các lực lượng; lồng ghép nội dung huấn luyện phòng thủ dân sự trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng và trong chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh chính khóa cho học sinh, sinh viên theo quy định.
- Tổ chức diễn tập theo các phương án, tập trung vào các phương án có nhiều khả năng xảy ra; huy động, phối hợp nhiều cấp, nhiều lực lượng để cứu hộ, sơ tán, phòng, tránh thảm họa; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho diễn tập, chú trọng đưa trang thiết bị, phương tiện hiện đại, mới vào huấn luyện, diễn tập.
e) Duy trì chế độ ứng trực, kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa
- Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự tại các cấp, quản lý, vận hành, sử dụng hiệu quả Tổng đài 112 để tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân; kịp thời điều động lực lượng, phương tiện ứng phó, khắc phục hiệu quả các tình huống, báo cáo, đề xuất Trung ương tăng cường lực lượng, phương tiện trong trường hợp xảy ra sự cố, thảm họa vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của tỉnh;
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu lợi dụng sự cố, thiên tai, thảm họa để tuyên truyền xuyên tạc, kích động chống phá Đảng, Nhà nước gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống chiến tranh điện tử, phá hoại môi trường thông tin; đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp hoạt động kinh tế;
- Quản lý, tổ chức hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự tỉnh; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội khác trong hoạt động phòng thủ dân sự.
g) Tích cực mở rộng hợp tác, tranh thủ nguồn lực bên ngoài nâng cao năng lực phòng thủ dân sự
- Tăng cường hợp tác cùng các tổ chức trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, phòng chống biến đổi khí hậu;
- Cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; tích cực trao đổi thông tin về dự báo, cảnh báo thiên tai, thảm họa;
h) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động phòng thủ dân sự
- Làm tốt công tác kiểm tra thường xuyên và đột xuất, đặc biệt là tại các khu vực, địa bàn trọng điểm có nguy cơ xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường;
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quy định;
- Sau mỗi vụ việc do sự cố, thiên tai, thảm họa các cơ quan, đơn vị tiến hành rút kinh nghiệm, kịp thời nhận diện khâu yếu, mặt yếu trong quá trình ứng phó để có biện pháp khắc phục; phổ biến cách thức, phương pháp đã qua kiểm nghiệm để từng bước nâng cao hiệu quả công tác phòng thủ dân sự.
Hệ thống thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân sử dụng Tổng đài 112 được kết nối tới các hệ thống tiếp nhận thông tin khẩn cấp 113, 114, 115 và hệ thống thông tin liên lạc khác phục vụ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự. Do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý, khai thác sử dụng phục vụ cho hoạt động phòng thủ dân sự.
2. Bảo đảm phương tiện, trang bị
- Trang thiết bị phục vụ công tác phòng thủ dân sự được cấp từ nguồn dự trữ Quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, địa phương và hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân phải được quản lý sử dụng đúng mục đích;
- Trang bị phương tiện, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, y tế khẩn cấp, hậu cần phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa;
- Việc huy động, trưng dụng phương tiện, trang bị, vật tư phòng thủ dân sự của tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
3. Bảo đảm ngân sách hoạt động
- Kinh phí bảo đảm hoạt động phòng thủ dân sự được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;
- Việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tham mưu giúp Ủy ban nhân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự:
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự, thực hiện các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa.
b) Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang và Nhân dân; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự cho các lực lượng phòng thủ dân sự tại các cấp; quản lý, hoạt động hiệu quả.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, sự cố; thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa các ngành, địa phương; xây dựng trung tâm chỉ huy, điều hành phòng thủ dân sự (lồng ghép với trung tâm IOC của tỉnh).
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động, điều phối lực lượng, phương tiện khi xảy ra tình huống vượt quá khả năng ứng phó của chính quyền địa phương cấp xã, phường; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2.
đ) Điều phối lực lượng, phương tiện, vật chất phục vụ công tác phòng thủ dân sự; quản lý, khai thác sử dụng Tổng đài 112 được kết nối tới các hệ thống tiếp nhận thông tin khẩn cấp 113, 114, 115 và hệ thống thông tin liên lạc khác phục vụ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự.
- Là Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch. Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định kiện toàn Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh, Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành. Thẩm định kế hoạch phòng thủ dân sự của các sở, ban, ngành, địa phương;
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa do động đất, sóng thần, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân…;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng các Kế hoạch phòng không nhân dân.
- Điều động lực lượng, phương tiện của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức sơ tán người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do sự cố, thảm họa khi có sự cố xảy ra;
- Xây dựng kế hoạch hiệp đồng phòng thủ dân sự; hằng năm tổ chức Hội nghị hiệp đồng với các đơn vị Quân đội của Bộ, Quân khu làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh; sẵn sàng lực lượng, phương tiện tham gia phòng, chống khắc phục sự cố, thảm họa xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng xây dựng kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền đánh bắt, khai thác thủy hải sản trên biển. Sẵn sàng lực lượng, phương tiện phối hợp với các lực lượng và đơn vị liên quan tổ chức công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển và trực tiếp phụ trách công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra thảm họa do chiến tranh, thảm họa theo phạm vi hoạt động được giao; bảo đảm thông tin liên lạc trong mọi trường hợp;
- Chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả, sự cố, thảm họa liên quan đến động đất, sóng thần, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan xây dựng đề án, dự án đầu tư mua sắm các trang thiết bị, xây dựng các công trình phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức diễn tập Phòng thủ dân sự tỉnh hoặc diễn tập Khu vực phòng thủ kết hợp với diễn tập phòng thủ dân sự; Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường tổ chức diễn tập Phòng thủ dân sự theo Đề án số 190/ĐA-UBND ngày 20/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh, các cuộc diễn tập cấp tỉnh và lực lượng vũ trang giai đoạn 2026-2030;
- Chỉ đạo tổ chức, vận hành hệ thống Tổng đài 112 phục vụ tiếp nhận, xử lý thông tin về sự cố thảm họa;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì nghiên cứu âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, lợi dụng thảm họa, sự cố để kích động chống phá gây mất An ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội; trao đổi thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nhận thức, phòng tránh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng các Kế hoạch về phòng thủ dân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh:
+ Kế hoạch ứng phó sự cố cháy lớn; ứng phó sự cố an ninh mạng;
+ Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh;
+ Kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng, khu vực xảy ra thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh;
+ Xây dựng phương án phân luồng, hướng dẫn giao thông tại các khu vực xảy ra sự cố thảm họa không để ùn tắc kéo dài;
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Công an tỉnh phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức sơ tán người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do thảm họa.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Tổ chức diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh;
- Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch tịch Ủy ban nhân tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư;
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ hiện trường, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa; phòng, chống khủng bố, phá hoại, chiến tranh mạng, tấn công mạng, tin giả, thông tin xấu và các hành vi lợi dụng tình hình thảm họa để gây rối, kích động;
- Tăng cường công tác kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy các cơ sở thuộc diện quản lý phòng cháy chữa cháy. Kiên quyết tạm đình chỉ hoạt động các cơ sở không đảm bảo các điều kiện về an toàn Phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa liên quan đến thiên tai, môi trường;
- Xây dựng hướng dẫn quy trình cơ bản ứng phó với các loại hình thảm họa thiên tai theo phân cấp và hệ thống thông tin truyền thông trong phòng tránh, ứng phó với thảm họa thiên tai, phân vùng, đánh giá các khu vực trọng điểm có nguy cơ xảy ra thảm họa thiên tai;
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự, đánh giá mức độ thiệt hại, đề xuất phương án phục hồi, tái thiết sau sự cố, thảm họa;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng các kế hoạch về Phòng thủ dân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh:
+ Kế hoạch phòng, chống thiên tai;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa bão, siêu bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và các sự cố khác do thiên nhiên gây ra;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa sạt lở bờ sông, bờ biển và thảm họa tàu khai thác thủy sản;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa vỡ đê, đập hồ thủy lợi;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa cháy rừng;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa hạn hán trên diện rộng;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa sâu bệnh, dịch bệnh trên vật nuôi, cây trồng và thủy sản;
+ Kế hoạch ứng phó thảm họa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
+ Kế hoạch ứng phó sự cố, thảm họa tràn dầu.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu về phòng thủ dân sự;
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu về khí hậu và môi trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai;
- Hướng dẫn tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở, hàng năm, tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền.
- Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người, ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sựcấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa liên quan đến dịch bệnh trên người;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Y tế phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các thảm họa cơ bản. Nghiên cứu, đầu tư hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y khu vực biên giới biển, khu vực vùng sâu, xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tăng cường năng lực hệ thống y tế phòng thủ dân sự;
- Chỉ đạo hệ thống y tế dự phòng, cơ sở khám chữa bệnh sẵn sàng nhân lực, thuốc men, trang thiết bị y tế triển khai các biện pháp cứu chữa nạn nhân, bảo đảm vệ sinh môi trường, tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường sống khu vực xảy ra sự cố, thảm họa;
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm về xây dựng, huấn luyện lực lượng huy động ngành y tế;
- Ban hành hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trong phòng thủ dân sự.
- Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa tàu thuyền trên biển, trong vùng nước cảng biển và Kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng xảy ra trên địa bàn tỉnh; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa liên quan đến sự cố, thảm họa tàu thuyền trên biển, trong vùng nước cảng biển, tàu bay dân dụng trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Xây dựng phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, kế hoạch, phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
- Tổ chức điều hành các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn thuộc ngành giao thông vận tải, chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức sơ tán người dân, phương tiện đến khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa;
- Rà soát, ban hành, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng nhằm nâng cao khả năng chống chịu thiên tai, thảm họa, tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền….
- Triển khai thực hiện Quy chế Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển, trong vùng nước cảng biển và thuỷ nội địa; Quy chế Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng.
- Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân trên địa bàn tỉnh để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa; liên quan đến bức xạ, hạt nhân;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến địa phương và các lực lượng ứng phó khi xảy ra sự cố, thảm họa, phòng, chống chiến tranh mạng, tin giả, thông tin xấu độc, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin trong tình huống khẩn cấp;
- Triển khai thực hiện Quy định các số, tần số trực canh, cấp cứu khẩn cấp; bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực về phòng thủ dân sự;
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo hệ thống đường truyền đầu số 112 phục vụ tiếp nhận, xử lý thông tin về sự cố, thảm họa bảo đảm liên thông với các đầu số điện thoại 113, 114, 115;
- Chủ trì tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa rò rỉ bức xạ, hạt nhân;
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền.
- Chủ trì xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc; phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công, rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch ứng phó thảm họa; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự;
- Quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo quản và sử dụng hóa chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp để hạn chế nguy cơ xảy ra thảm họa trong lĩnh vực công nghiệp;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn việc xử lý các vụ nổ liên quan đến hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch dự trữ nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động Quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
- Ổn định giá cả thị trường, bảo đảm các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân trong vùng xảy ra thảm họa và khi có chiến tranh.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
10. Các sở, ban, ngành và các cơ quan còn lại
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự, rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng kế hoạch ứng phó các loại hình thảm họa thuộc lĩnh vực mình quản lý; tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 thuộc lĩnh vực được phân công;
- Theo dõi, giám sát, kịp thời tổng hợp, báo cáo, phát tin cảnh báo tình hình sự cố, thiên tai, thảm họa theo ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của sở, ban, ngành mình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các loại hình sự cố, thảm họa cơ bản;
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền và cộng đồng dân cư các hoạt động về phòng thủ dân sự, tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự thuộc quyền.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan, tham gia triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự, phát huy dân chủ, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tập trung xây dựng nguồn lực địa phương, cơ sở vững mạnh cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân tại địa phương vững mạnh, rộng khắp;
- Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự cấp xã, phường phù hợp với điều kiện thực tế, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng công cộng, khu vực phòng thủ xã, phường vững chắc đủ khả năng phòng chống thảm họa, chiến tranh như các địa điểm sơ tán Nhân dân, điểm an toàn, hầm trú ẩn, quy hoạch khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu, kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh nhất là các địa phương ở khu vực biên giới;
- Rà soát, kiểm tra, bổ sung, nâng cấp các công trình phòng thủ dân sự, tổng hợp danh mục công trình có công năng phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý; xác định, bố trí các địa điểm sơ tán, tập kết, khu tránh trú an toàn cho Nhân dân, bảo đảm sử dụng hiệu quả khi có tình huống khẩn cấp;
- Xây dựng hệ thống y tế đảm bảo đủ năng lực điều trị các nạn nhân khi xảy ra thảm họa, dự kiến các địa điểm xây dựng bệnh viện dã chiến sẵn sàng xử lý các tình huống;
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa;
- Thường xuyên kiện toàn lực lượng ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, bảo đảm khả năng ứng phó tại chỗ và ban đầu kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thấp nhất thiệt hại về người và tài sản trong trường hợp xảy ra thảm họa;
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự các cấp, kết hợp với diễn tập phòng thủ khu vực, bảo đảm thực chất, hiệu quả, sát thực tế địa phương;
- Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 khi diễn biến, mức độ của sự cố, thảm họa xảy ra hoặc nguy cơ xảy ra trên địa bàn vượt quá khả năng ứng phó của chính quyền và lực lượng trên địa bàn; thực hiện ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
Hằng năm hoặc đột xuất các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan. Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, gửi về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để tổng hợp, báo cáo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh