Quyết định 1791/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1791/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1791/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Công văn số 5118/SGDĐT-VP ngày 05/12/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 5397/SGDĐT-VP ngày 18/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp ý dự thảo đối với phương án tái cấu trúc TTHC lĩnh vực GDNN, các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý của UBND TP Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 02 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tổng Công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
1. |
2.000189 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Cấp tỉnh |
|
2. |
1.000389 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Cấp tỉnh |
|
UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1791/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Công văn số 5118/SGDĐT-VP ngày 05/12/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 5397/SGDĐT-VP ngày 18/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp ý dự thảo đối với phương án tái cấu trúc TTHC lĩnh vực GDNN, các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý của UBND TP Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 02 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tổng Công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1791/QĐ-TTPVHCC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
1. |
2.000189 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Cấp tỉnh |
|
2. |
1.000389 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Cấp tỉnh |
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 1791/QĐ-TTPVHCC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Một số giấy tờ có thể tái sử dụng, lấy thông tin từ kho Cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc khai thác từ các kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành sau khi hoàn thành việc xây dựng, kết nối (cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp).
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: Mẫu đơn điện tử (E-form) chưa được xây dựng, kết nối để tự động điền các thông tin cơ bản khi đăng nhập bằng định danh VNeID và các cơ sở dữ liệu khác.
Quá trình tiếp nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong thời gian qua đã chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
Cổng Dịch vụ công Thành phố, được xây dựng và phát triển bởi Tổng Công ty Viễn Thông Mobifone, đã cơ bản tinh chỉnh hoàn thành các tính năng cốt lõi, đảm bảo điều kiện kỹ thuật thông luồng để kết nối, tích hợp và tiếp nhận hồ sơ thông suốt qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, sẵn sàng cho việc triển khai dịch vụ công toàn trình theo đúng lộ trình đã đề ra.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
2. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy;
Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 17/8/2025 của UBND Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ văn bản số 6247/UBND-NC ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao các Sở, ban, ngành Thành phố tập trung tái cấu trúc các thủ tục hành chính trọng điểm theo;
Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình.
Thực hiện Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
1.1. Mã thủ tục: 2.000189
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện ký số vào tờ khai. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ chức/doanh nghiệp. |
Kho cơ sở dữ liệu của tổ chức/doanh nghiệp |
|
3 |
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
x |
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản sao điện tử[2] (Cắt giảm thành phần hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu Giáo dục nghề nghiệp được triển khai hoạt động, hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.) |
Tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHano hoặc Khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp |
Quy trình thực hiện:
Lưu đồ:

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
2.1. Mã thủ tục: 1.000389
2.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
I |
Đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
1 |
Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện ký số vào tờ khai. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên doanh nghiệp |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản sao điện tử[2] (Cắt giảm thành phần hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu về Đăng ký doanh nghiệp khi hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.) |
Kho cơ sở dữ liệu của tổ chức/doanh nghiệp; Tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc Khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp |
|
II |
Đối với các trường hợp còn lại |
|
|
|
|
|
1. |
Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện ký số vào tờ khai. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp |
|
2. |
Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ chức/doanh nghiệp. |
Kho cơ sở dữ liệu của tổ chức/doanh nghiệp |
|
3. |
Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử - Bản sao điện tử (Cắt giảm thành phần hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu về Giáo dục nghề nghiệp được triển khai hoạt động, hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.) |
Kho cơ sở dữ liệu của tổ chức/doanh nghiệp; Tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc Khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp |
|
4 |
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (Đối với trường hợp chuyển trụ sở chính) |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử - Bản sao điện tử |
Kho cơ sở dữ liệu của tổ chức/doanh nghiệp |
Quy trình thực hiện:
Lưu đồ

Mô tả quy trình
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được tổ chức, doanh nghiệp chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp và điền các thông tin tổ chức, doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
- Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của tổ chức, doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại chuẩn bị hồ sơ, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu để tự động điền các trường thông tin trong biểu mẫu điện tử, tái sử dụng các kết quả của thủ tục hành chính thực hiện trước đó, giúp người dân giảm bớt thời gian kê khai, số hóa giấy tờ, chứng thực tài liệu.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép tổ chức, doanh nghiệp theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu tổ chức/VNeID) giúp tổ chức, doanh nghiệp được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần upload văn bản dự thảo qua hệ thống QLVB; văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Giảm thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ TTHC khi tiếp nhận.
Kiểm soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết.
4. Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
|
STT |
Tên TTHC |
Chi phí trước khi TCT (VNĐ) |
Chi phí sau khi TCT (VNĐ) |
Chi phí tiết kiệm (VNĐ) |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
54.180.000 đ |
10.780.000 đ |
43.400.000 đ |
80% |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
97.010.000 đ |
27.412.000 đ |
69.598.000 đ |
72% |
|
Tổng chi phí tiết kiệm được |
151.190.000 đ |
38.192.000 đ |
112.998.000 đ |
75% |
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
Theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Tổ chức tiếp nhận trực tuyến toàn trình và thực hiện trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp theo đúng quy định của phương án, không đặt ra yêu cầu khác đối với tổ chức, doanh nghiệp;
- Đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện.
b. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
c. Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo thụ lý hồ sơ được tiếp nhận theo hình thức trực tuyến mà không đặt ra bất kỳ yêu cầu khác biệt nào so với hồ sơ giấy; thực hiện cấp kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt.
d. Các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo phương án tái cấu trúc này.
PHỤ LỤC III
BẢNG
TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ /01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
2 |
77.000 đ |
0 |
4000 |
1 |
70 |
158.000 đ |
11.060.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
70 |
308.000 đ |
21.560.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
70 |
308.000 đ |
21.560.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
54.180.000 đ |
|||
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên doanh nghiệp |
2 |
77.000 đ |
0 |
4000 |
1 |
89 |
158.000 đ |
14.062.000 đ |
||
|
|
Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
2 |
77.000 đ |
0 |
4000 |
1 |
89 |
158.000 đ |
14.062.000 đ |
||
|
|
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (Đối với trường hợp chuyển trụ sở chính) |
2 |
77.000 đ |
0 |
4000 |
1 |
89 |
158.000 đ |
14.062.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
308.000 đ |
27.412.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
308.000 đ |
27.412.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
97.010.000 đ |
|||
B. Chi phí tuân thủ sau khi tái cấu trúc
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ /01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
70 |
77.000 đ |
5.390.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
70 |
77.000 đ |
5.390.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
10.780.000 đ |
|||
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên doanh nghiệp |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
77.000 đ |
6.853.000 đ |
||
|
|
Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
77.000 đ |
6.853.000 đ |
||
|
|
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (Đối với trường hợp chuyển trụ sở |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
77.000 đ |
6.853.000 đ |
||
|
|
chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
89 |
77.000 đ |
6.853.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
27.412.000 đ |
|||
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh