Quyết định 1770/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp liên ngành trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, trên biển; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác IUU tại tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 1770/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1770/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RA VÀO CẢNG, XUẤT NHẬP BẾN, TRÊN BIỂN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC IUU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động và Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10/4/2024;
Căn cứ Quyết định số 2446/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Công điện số 34/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế trong chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 5215/SNNMT-CCTSBĐ ngày 29/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, trên biển; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác IUU tại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển, có tàu cá; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RA VÀO CẢNG, XUẤT
NHẬP BẾN, TRÊN BIỂN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC
IUU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1770/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp cụ thể giữa các lực lượng chấp pháp trên biển, trên bờ; giữa các sở, ngành và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá và các đơn vị liên quan trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, trên biển; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) tại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2: Mục đích phối hợp
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm khai thác IUU; góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giữ vững an ninh, trật tự trên biển và phục vụ phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3: Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan.
2. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời, thống nhất và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1770/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RA VÀO CẢNG, XUẤT NHẬP BẾN, TRÊN BIỂN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC IUU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động và Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10/4/2024;
Căn cứ Quyết định số 2446/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Công điện số 34/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế trong chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 5215/SNNMT-CCTSBĐ ngày 29/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, trên biển; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác IUU tại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển, có tàu cá; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RA VÀO CẢNG, XUẤT
NHẬP BẾN, TRÊN BIỂN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC
IUU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1770/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp cụ thể giữa các lực lượng chấp pháp trên biển, trên bờ; giữa các sở, ngành và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá và các đơn vị liên quan trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, trên biển; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) tại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2: Mục đích phối hợp
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm khai thác IUU; góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giữ vững an ninh, trật tự trên biển và phục vụ phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3: Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan.
2. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời, thống nhất và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ.
3. Thông tin trao đổi phải chính xác, đầy đủ, kịp thời; bảo đảm chế độ bảo mật theo quy định.
4. Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong từng nội dung, vụ việc cụ thể; không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong theo dõi, kiểm soát tàu cá ra, vào cảng, xuất, nhập bến
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền và các điểm xuất, nhập bến trên địa bàn tỉnh.
b) Kiểm tra điều kiện hoạt động của tàu cá, bao gồm giấy tờ pháp lý như đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác thủy sản, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm tra nhật ký khai thác, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng và thiết bị giám sát hành trình (VMS)…
c) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn tàu cá không đủ điều kiện hoạt động hoặc có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về khai thác thủy sản.
2. Phối hợp giám sát hoạt động tàu cá trên biển
a) Theo dõi, giám sát vị trí, hành trình tàu cá thông qua hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS).
b) Phát hiện, xác minh và xử lý các trường hợp tàu cá mất tín hiệu VMS, vượt ranh giới, vượt qua vùng được phép khai thác, không thực hiện việc xuất nhập cảng, xuất nhập bến, hoạt động sai vùng, hoạt động tại vùng cấm khai thác,…
c) Tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát trên biển khi có thông tin, dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
3. Phối hợp trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin
a) Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình quản lý tàu cá, danh sách tàu cá vi phạm, tàu cá có nguy cơ cao vi phạm IUU.
b) Định kỳ hàng tuần và khi có yêu cầu đột xuất chia sẻ dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác, nhật ký khai thác, giám sát hành trình và kết quả xử lý vi phạm.
c) Thực hiện chế độ thông tin định kỳ hàng tháng, quý và đột xuất khi có vụ việc phát sinh, bảo đảm kịp thời, chính xác, thống nhất phục vụ công tác quản lý nhà nước về thủy sản.
4. Phối hợp xử lý vi phạm trong khai thác IUU
a) Phát hiện, lập hồ sơ và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo thẩm quyền của từng cơ quan.
b) Điều tra, xác minh và xử lý các hành vi có dấu hiệu tội phạm liên quan đến khai thác, vận chuyển, tổ chức đưa tàu cá khai thác hải sản bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài.
c) Áp dụng các biện pháp quản lý đối với tàu cá vi phạm nhiều lần hoặc có nguy cơ cao vi phạm IUU; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép khai thác theo quy định.
5. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chống khai thác IUU cho tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp tuyên truyền tại cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và cộng đồng dân cư ven biển nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư dân.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác phối hợp liên ngành về chống khai thác IUU được bố trí hàng năm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ngành và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá được giao dự toán chi ngân sách hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chống khai thác IUU trong phạm vi toàn tỉnh nhằm chuyển biến nhận thức, ý thức của các tổ chức, cá nhân, người dân về các hành vi vi phạm khai thác IUU.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì triển khai kế hoạch, tài liệu tuyên truyền; tổ chức tập huấn, hội thảo, lồng ghép nội dung chống khai thác IUU vào các chương trình khuyến ngư; thông tin, cảnh báo trên phương tiện truyền thông về các hành vi vi phạm, hướng dẫn ngư dân tuân thủ quy định về VMS và ghi nhật ký khai thác; phối hợp với các sở, ngành và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá cung cấp thông tin cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thông tin, tình hình vi phạm khai thác IUU, các quy định của pháp luật về chống khai thác IUU.
3. Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá: Tổng hợp cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về các vụ việc vi phạm khai thác IUU do các lực lượng chức năng trong nước và nước ngoài bắt giữ, xử lý.
4. UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá: Phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chống khai thác IUU đến người dân trên địa bàn quản lý, tập trung vào các đối tượng chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá. Tổ chức họp tại địa bàn dân cư định kỳ hoặc đột xuất để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chống khai thác IUU; yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng ký cam kết không vi phạm; công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên hệ thống truyền thanh cơ sở, các địa điểm dân cư, công cộng...
Điều 7. Phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì cấp Giấy phép khai thác thủy sản, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) kịp thời, chính xác, đúng quy định; tổ chức trực, theo dõi 24/7 hệ thống giám sát tàu cá, kịp thời cung cấp thông tin tàu cá cập, rời cảng. Hàng tuần tổng hợp danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm, tàu không đủ điều kiện hoạt động, gửi các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá để phối hợp quản lý.
- Thường xuyên rà soát, thống kê, cập nhật số lượng tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, giám sát chặt chẽ tàu cá “3 không”, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, xử lý dứt điểm tình trạng tàu cá mua bán chưa sang tên, chưa chuyển giấy phép. Công khai, cập nhật thường xuyên danh sách tàu cá “3 không”, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động (bị thu hồi hoặc hết hạn các loại giấy phép, tàu cá không rõ thông tin, …) trên hệ thống cơ sở dữ liệu của địa phương để phục vụ công tác theo dõi, kiểm soát, giám sát hoạt động của các phương tiện; chỉ đạo quản lý chặt chẽ hoạt động tại các cảng cá, bao gồm việc xác nhận, truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác, báo cáo sản lượng khai thác theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Biển đảo, Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng theo quy định tại Thông tư số 81/2025/TTBNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; bảo đảm kiểm tra 100% tàu từ 24 mét trở lên và tỷ lệ tối thiểu đối với các nghề khác theo quy định.
- Chỉ đạo Ban quản lý Cảng cá tổ chức giám sát 100% sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng tại các cảng cá theo quy định; bố trí khu neo đậu riêng tại các cảng cá để tập trung quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động.
- Phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin với lực lượng Bộ đội Biên phòng và các cơ quan liên quan khác theo thời gian thực, bảo đảm cập nhật kịp thời danh sách tàu cá vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm để kiểm soát ngay từ khâu xuất, nhập bến; kiên quyết không cho phép tàu cá đang vi phạm hoặc chưa khắc phục vi phạm được cập cảng, bốc dỡ, tiêu thụ sản phẩm thủy sản khai thác, tránh để tình trạng thông tin không đồng bộ dẫn đến bỏ lọt vi phạm.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền kiểm tra, kiểm soát 100% tàu cá xuất bến và nhập bến. Đảm bảo các tàu cá xuất bến đi hoạt động phải có đầy đủ các loại giấy tờ của người, phương tiện và trang thiết bị an toàn theo quy định. Kiên quyết không cho xuất bến đối với các phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền phối hợp chặt chẽ cùng các lực lượng chức năng (Ban Quản lý cảng cá; Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá) trong thực hiện thủ tục xét, duyệt phương tiện tàu cá xuất, nhập bến trên phần mềm eCDT. Hằng ngày, duy trì công tác đối soát số liệu với Ban Quản lý cảng cá, kịp thời xử lý các trường hợp sai lệch, thiếu thông tin.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các phòng chức năng và công an cấp xã tăng cường trinh sát, áp dụng biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, sử dụng VNeID để theo dõi, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ngay từ trong bờ các hành vi vi phạm như tổ chức, môi giới, tháo gỡ, gửi thiết bị giám sát hành trình (VMS),…
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan cập nhật ứng dụng VNeID, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử ổn định, sẵn sàng để dịch vụ công về khai báo lưu trú cho thuyền viên, thuyền trưởng, người đi theo tàu, kết nối, chia sẻ, liên thông, kết nối chia sẻ dữ liệu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phục vụ công tác quản lý tàu thuyền ra vào cảng cá, Trạm kiểm soát Biên phòng.
4. UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá
- Rà soát, quản lý chặt chẽ đội tàu cá trên địa bàn; phân công cán bộ giám sát tàu không đủ điều kiện hoạt động, bố trí khu neo đậu tập trung, nghiêm cấm ra khơi khai thác trái phép đối với các tàu không đủ điều kiện khai thác; định kỳ báo cáo danh sách, hình ảnh và vị trí tàu về Chi cục Thủy sản và Biển đảo.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy sản và Biển đảo), các lực lượng chức năng liên quan thường xuyên rà soát, cập nhật, thống kê tàu cá địa phương quản lý; đặc biệt, số lượng tàu cá “03 không”, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo, hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục đăng kiểm, gia hạn giấy phép khai thác, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình; thực hiện thủ tục xóa đăng ký đối với tàu hư hỏng, chìm, giải bản, chuyển nhượng hoặc ngừng hoạt động.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các chủ tàu cá có chiều dài từ 6m trở lên cập cảng cá để thống kê sản lượng khai thác và khai báo trên hệ thống eCDT; phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý theo quy định.
Điều 8. Phối hợp thực thi pháp luật, xử lý vi phạm khai thác IUU
1. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá, lực lượng chức năng của Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm theo thẩm quyền.
- Tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của người, phương tiện trên phạm vi khu vực vùng biển phụ trách quản lý; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan, chính quyền địa phương phát huy hiệu quả hoạt động của mô hình Tổ công tác liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ tuần tra. Thường xuyên cập nhật thông tin, chia sẻ dữ liệu về hoạt động tàu cá; đặc biệt, là số phương tiện tàu cá thường xuyên hoạt động tại các vùng biển giáp ranh với các nước, vùng biển chồng lấn chưa được phân định rõ ràng, … (Indonesia, Malaysia, Campuchia, …).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, trực ban 24/7 giờ Hệ thống giám sát tàu cá, phát hiện, xử lý thông tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu Hệ thống giám sát tàu cá; tiếp nhận thông tin liên quan của cơ quan cấp trên liên quan đến tàu cá của tỉnh và thực hiện thông báo hàng ngày; kịp thời phát hiện, cảnh báo và cung cấp thông tin cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để phối hợp kiểm tra, xác minh và xử lý các trường hợp tàu cá mất kết nối, vượt ranh giới khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm IUU.
- Chủ trì phối hợp với các lực lượng tổ chức thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về IUU trên biển.
- Phối hợp với Công an tỉnh trong xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực khai thác IUU; cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan phục vụ công tác điều tra, xử lý theo quy định.
- Thực hiện quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu tàu cá và kết quả kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng liên quan nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn, tiếp nhận, điều tra, xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật hình sự về khai thác IUU theo quy định tại Nghị quyết số 04/2024/NQHĐTP ngày 12/6/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép thủy sản. Tập trung củng cố hồ sơ điều tra, phối hợp các cơ quan có thẩm quyền tiến hành truy tố, xét xử các đối tượng tổ chức, môi giới đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài (nếu có).
- Chủ trì điều tra, xử lý các đối tượng nghi vấn tổ chức, môi giới đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài; củng cố hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Chỉ đạo công an cấp xã phối hợp với các lực lượng liên quan kiểm tra, xử lý nghiêm các tàu cá vi phạm quy định về ghi, kẻ số đăng ký và đánh dấu tàu cá trên địa bàn; kịp thời phát hiện, lập biên bản, xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì điều tra, xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng theo Luật Thủy sản và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Sở Tư pháp: Tiếp tục chủ trì hướng dẫn công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đặc biệt công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, chống khai thác IUU, gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) đảm bảo việc cung cấp dịch vụ vệ tinh sử dụng cho hoạt động giám sát hành trình tàu cá ổn định, không bị gián đoạn.
6. UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá: Chỉ đạo Công an cấp xã và các lực lượng liên quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng tăng cường công tác thống kê, rà soát, quản lý tàu cá và ngư dân trên địa bàn, nhất là số tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, bố trí khu vực neo đậu tập trung để thuận tiện trong công tác theo dõi, kiểm soát; đồng thời củng cố, phát huy vai trò các tổ, đội tự quản tàu cá trong tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chống khai thác IUU đến từng hộ gia đình, chủ tàu, thuyền trưởng và ngư dân trên địa bàn.
Điều 9. Phối hợp trao đổi, cung cấp chia sẻ thông tin; thống kê, báo cáo số liệu về kết quả chống khai thác IUU
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì thống kê, báo cáo số liệu về kết quả chống khai thác IUU với Bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời thông báo, cung cấp số liệu, thông tin cho các sở, ngành, địa phương liên quan để phối hợp theo dõi, thực hiện nhiệm vụ.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá: Chủ động thống kê các số liệu về kết quả chống khai thác IUU, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu.
3. Quy định về thời gian và phương thức báo cáo:
- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Trước 16h00 ngày 01 hằng tháng, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá gửi báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy sản và Biển đảo) để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh.
- Báo cáo đột xuất: Khi xuất hiện tình huống phát sinh, các vụ việc nghiêm trọng, phức tạp trên biển/trong bờ hoặc theo yêu cầu khẩn của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị phải thông tin nhanh qua đường dây nóng, sau đó gửi văn bản hỏa tốc về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xử lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc thực hiện chế độ trao đổi thông tin và báo cáo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
2. Định kỳ hằng quý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp danh sách các đơn vị thực hiện tốt hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, chậm trễ chế độ báo cáo để báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, phê bình hoặc xử lý trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu theo quy định. Kết quả này đồng thời được gửi về Sở Nội vụ để làm cơ sở đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng cuối năm của các cơ quan, đơn vị.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này.
2. Các sở, ban, ngành (Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh), các đơn vị liên quan và UBND các xã, phường ven biển, có tàu cá chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các đơn vị báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh