Quyết định 2972/QĐ-UBND năm 2026 về Quy trình kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2972/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2972/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TÀU CÁ XUẤT NHẬP BẾN, RA VÀO CẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo quốc gia về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 475/TTr-SNNMT ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH
KIỂM
SOÁT TÀU CÁ XUẤT NHẬP BẾN, RA VÀO CẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiểm soát chặt chẽ tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng qua Trạm kiểm soát Biên phòng với dữ liệu tàu cá rời cập cảng đảm bảo chặt chẽ. Xác minh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ, tổ chức triển khai đồng bộ, nghiêm túc trong công tác kiểm tra, kiểm soát tàu cá.
II. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân là chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá có hoạt động khai thác, thu mua, chuyển tải thủy sản khai thác.
2. Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh.
3. Các Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng tuyến biển.
4. Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại cảng.
5. Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền cấp xã và các tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng, chống khai thác IUU.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2972/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TÀU CÁ XUẤT NHẬP BẾN, RA VÀO CẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo quốc gia về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 475/TTr-SNNMT ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH
KIỂM
SOÁT TÀU CÁ XUẤT NHẬP BẾN, RA VÀO CẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiểm soát chặt chẽ tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng qua Trạm kiểm soát Biên phòng với dữ liệu tàu cá rời cập cảng đảm bảo chặt chẽ. Xác minh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ, tổ chức triển khai đồng bộ, nghiêm túc trong công tác kiểm tra, kiểm soát tàu cá.
II. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân là chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá có hoạt động khai thác, thu mua, chuyển tải thủy sản khai thác.
2. Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh.
3. Các Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng tuyến biển.
4. Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại cảng.
5. Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền cấp xã và các tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng, chống khai thác IUU.
II. Quy trình thực hiện
1. Quy trình kiểm soát tàu cá rời cảng, xuất bến
1.1. Kiểm soát tàu cá rời cảng
Bước 1: Khi nhận được đề nghị rời cảng của thuyền trưởng tàu cá, Ban Điều hành cảng cá có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu các thông tin tàu cá trên cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS); thông báo cho Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng để xác định kiểm tra thực tế tại tàu rời cảng.
Bước 2: Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng truy cập cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống VMS để kiểm tra điều kiện hành nghề của tàu cá. Chủ trì, phối hợp với Ban Điều hành cảng cá tổ chức kiểm tra thực tế tại tàu cá theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a) Trường hợp tàu cá đáp ứng các điều kiện thì thông báo cho Ban Điều hành Cảng cá để thực hiện thủ tục cho tàu rời cảng.
b) Trường hợp tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác hoặc tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, danh sách tàu cá nguy cơ cao khai thác bất hợp pháp thì không làm thủ tục cho tàu xuất bến.
Bước 3: Ban Điều hành Cảng cá ký xác nhận vào Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá và thực hiện các thủ tục cho tàu cá rời cảng trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT) theo hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
1.2. Kiểm tra, kiểm soát tàu xuất bến
Bước 1: Khi nhận được đề nghị xuất bến của thuyền trưởng tàu cá, Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng có nhiệm vụ kiểm tra các giấy tờ do thuyền trưởng cung cấp và truy cập cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống VMS để kiểm tra, đối chiếu thông tin tàu cá, điều kiện hành nghề và kiểm tra tín hiệu giám sát hành trình tàu cá.
Bước 2: Tổ chức kiểm tra thực tế tại tàu cá.
a) Trường hợp tàu cá đảm bảo điều kiện hành nghề (đăng ký, đăng kiểm còn hạn, có giấy phép khai thác thủy sản còn hạn, giấy chứng nhận/Cam kết an toàn thực phẩm còn hạn, thiết bị VMS duy trì ổn định), thuyền trưởng, máy trưởng có chứng chỉ hành nghề theo quy định,.. và tàu cá đã làm thủ tục rời cảng trên hệ thống eCDT, sổ danh bạ thuyền viên có xác nhận của cảng cá thì làm thủ tục cho tàu xuất bến.
b) Trường hợp tàu cá chưa làm thủ tục rời cảng trên hệ thống eCDT và sổ danh bạ thuyền viên chưa có xác nhận của cảng cá thì yêu cầu chủ tàu thực hiện đầy đủ các thủ tục rời cảng mới thực hiện thủ tục cho tàu xuất bến.
c) Trường hợp tàu cá không đủ điều kiện hành nghề, không đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thì không làm thủ tục và không cho xuất bến.
Bước 3: Ký xác nhận vào sổ danh bạ thuyền viên tàu cá và thực hiện thủ tục cho tàu cá rời cảng trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT), hệ thống Quản lý, kiểm soát tàu cá của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
2. Quy trình kiểm soát tàu cá nhập bến, cập cảng
2.1. Kiểm soát tàu cá nhập bến
Bước 1: Khi nhận được đề nghị nhập bến của thuyền trưởng tàu cá, Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng có nhiệm vụ kiểm tra các giấy tờ do thuyền trưởng cung cấp hoặc truy cập cơ sở VNFishbase, hệ thống VMS để kiểm tra thông tin tàu cá, tín hiệu giám sát hành trình tàu cá,..
Bước 2: Tổ chức kiểm tra thực tế tại tàu cá.
a) Trường hợp tàu cá đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định thì làm thủ tục cho tàu nhập bến theo quy định.
b) Trường hợp phát hiện tàu cá không đảm bảo điều kiện hoạt động, vi phạm quy định pháp luật thì lập biên bản xử lý hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Đồng thời làm thủ tục cho tàu nhập bến theo quy định.
Bước 3: Ký xác nhận vào Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá và thực hiện thủ tục cho tàu cá nhập bến trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT), hệ thống Quản lý, kiểm soát tàu cá của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
2.2. Kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập cảng
Bước 1: Khi nhận được đề nghị cập cảng của thuyền trưởng tàu cá, Ban Điều hành cảng cá truy cập cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống VMS để kiểm tra, đối chiếu thông tin tàu cá, đối chiếu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp.
a) Trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho bốc dỡ thủy sản và thông báo cho Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng xử lý theo quy định.
b) Trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng và thông báo cho Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng kiểm tra, xử lý theo quy định.
c) Trường hợp tàu cá không nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng. Đồng thời thông báo cho Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng để xác định kiểm tra thực tế tại tàu.
Bước 2: Căn cứ danh sách tàu cá do Ban Điều hành cảng cá cung cấp, Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng xác định tàu cá phải kiểm tra thực tế. Chủ trì, phối hợp với Ban Điều hành cảng cá tổ chức kiểm tra thực tế tại tàu cá theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Vào sổ để theo dõi, quản lý.
Trường hợp phát hiện tàu cá vi phạm, Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
Bước 3: Ban Điều hành Cảng cá cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng, ký xác nhận vào Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá và thực hiện các thủ tục cho tàu cá cập cảng trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT).
Trường hợp phát hiện tổng sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch từ 20% trở lên so với sản lượng khai báo trước khi cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Trường hợp phát hiện tàu cá chưa làm thủ tục nhập bến trên hệ thống eCDT thì hướng dẫn thuyền trưởng liên hệ Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng thực hiện thủ tục nhập bến trên hệ thống eCDT.
3. Quy trình kiểm tra, đối soát số liệu tàu cá cập, rời cảng với số liệu tàu cá xuất, nhập bến và xác minh, xử lý tàu cá vi phạm
3.1. Hàng ngày, Ban Điều hành cảng cá lập danh sách tàu cá cập cảng, rời cảng (của ngày hôm trước) trên hệ thống eCDT gửi Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng để phối hợp rà soát, đối chiếu với thông tin tàu cá xuất bến, nhập bến.
Hàng tháng (ngày cuối tháng), Ban Quản lý các cảng cá tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Thủy sản và Biển đảo đối soát, lập danh sách tàu cá chiều dài từ 15 mét trở lên của tỉnh không cập cảng cá chỉ định (bao gồm cả cảng cá ngoài tỉnh); gửi các địa phương đề nghị rà soát, làm rõ lý do tàu cá không cập cảng. Trường hợp tàu cá có hoạt động thủy sản nhưng không cập cảng cá chỉ định để bốc dỡ sản phẩm thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo đúng quy định.
3.2. Căn cứ danh sách tàu cá cập cảng, rời cảng do Ban Điều hành cảng cá gửi, Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng đối chiếu với danh sách tàu cá làm thủ tục xuất bến, nhập bến qua Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng.
Trường hợp phát hiện tàu cá làm thủ tục rời cảng nhưng không làm thủ tục xuất bến hoặc tàu cá làm thủ tục nhập bến nhưng không làm thủ tục cập cảng thì lập danh sách gửi các địa phương nơi đăng ký thường trú của chủ tàu cá đề nghị rà soát, xác minh và xử lý theo quy định.
3.3. Căn cứ danh sách do Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng gửi, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá tổ chức xác minh và xử lý theo quy định nếu tàu cá vi phạm quy định. Báo cáo kết quả cho Đồn Biên phòng để theo dõi, tổng hợp.
3.4. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 02), Ban Điều hành cảng cá, Văn phòng kiểm soát nghề cá, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, tàu cá rời cập cảng (theo từng cảng và từng Trạm kiểm soát Biên phòng) theo biểu đính kèm về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo chống khai thác IUU tỉnh (qua Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh - Chi cục Thủy sản và Biển đảo) để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp số liệu chênh lệch phải làm rõ nguyên nhân.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm soát, xử lý tàu cá xuất nhập bến, ra vào cảng; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Biển đảo:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về thủy sản, chống khai thác IUU và các thủ tục, quy định khi tàu ra, vào cảng.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin tàu cá trên cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
- Thường xuyên rà soát, lập danh sách tàu cá đã đăng ký, tàu cá điều chỉnh thông tin đăng ký gửi Cục Thủy sản và Kiểm ngư và đơn vị cung cấp dịch vụ nhật ký khai thác thủy sản điện tử cho tàu cá của tỉnh để mở tài khoản sử dụng hệ thống phần mềm truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT), hệ thống phần mềm nhật ký điện tử (e-Logbook) cho chủ tàu cá.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS), hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT) và hệ thống nhật ký khai thác thủy sản điện tử (e-Logbook) của các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng có liên quan gửi cơ quan quản lý các hệ thống cấp tài khoản để truy cập, sử dụng phục vụ công tác quản lý, kiểm soát, xác nhận cho tàu cá xuất nhập bến, rời cập cảng.
- Định kỳ hàng tuần, lập danh sách tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU theo quy định tại Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật trên cơ sở dữ liệu VNFishbase, hệ thống VMS và thông báo gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương, lực lượng chức năng để phối hợp, kiểm soát không cho xuất bến.
- Định kỳ hàng tháng, phối hợp với Ban Quản lý các cảng cá tỉnh đối soát, lập danh sách tàu cá chiều dài từ 15 mét trở lên không cập cảng gửi các địa phương để xác minh, xử lý theo quy định.
c) Chỉ đạo Ban Quản lý các cảng cá tỉnh:
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác thống kê, kiểm soát tàu cá ra, vào cảng, giám sát sản lượng lên bến và truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên thực tế và trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT) theo Quy định và theo quy trình nêu trên.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ chủ tàu, thuyền trưởng thực hiện thủ tục cho tàu cá rời cảng, cập cảng trên hệ thống eCDT và hệ thống phần mềm nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo quy định.
- Cập nhật, báo cáo đầy đủ thông tin, dữ liệu tàu cá rời cảng, cập cảng, sản lượng bốc dỡ qua cảng trên các cơ sở dữ liệu nghề cá theo yêu cầu của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Phối hợp với các Đồn/Trạm kiểm soát Biên phòng rà soát, đối chiếu thông tin tàu cá ra, vào cảng với tàu cá xuất, nhập bến qua trạm kiểm soát biên phòng trên thực tế và trên hệ thống eCDT.
d) Thường xuyên rà soát kiện toàn Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng (gồm các lực lượng: Chi cục Thủy sản và Biển đảo/Kiểm ngư, Biên phòng, Cảng cá) và đảm bảo các điều kiện hoạt động (trang bị, phương tiện, kinh phí) cho các Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tàu cá ra, vào cảng, chống khai thác IUU tại cảng theo quy định tại Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các nhiệm vụ theo quy trình tại Quyết định này.
đ) Chỉ đạo lực lượng kiểm ngư tỉnh phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng tỉnh, Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động, neo đậu trên biển, tại cảng, các khu vực bến tạm, bãi ngang; xử lý nghiêm các tàu cá vi phạm quy định về chống khai thác IUU, tàu cá vi phạm quy định về rời cảng, cập cảng để bốc dỡ sản phẩm.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Thực hiện nghiêm việc kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất, nhập bến trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản điện tử (eCDT), hệ thống Quản lý, kiểm soát tàu cá của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
b) Phối hợp với Ban Quản lý các cảng cá tỉnh, các Ban Điều hành cảng cá rà soát, đối khớp số liệu tàu cá xuất, nhập bến qua Trạm kiểm soát Biên phòng với số liệu tàu cá cập, rời cảng cá; đảm bảo tàu cá xuất bến qua các Trạm kiểm soát Biên phòng phải có xác nhận rời cảng của cảng cá gắn với khai báo qua hệ thống eCDT. Lập danh sách tàu cá làm thủ tục xuất bến, nhập bến nhưng không cập cảng bốc dỡ sản phẩm gửi các địa phương để tổ chức xác minh, xử lý theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp lực lượng có liên quan tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động tại khu vực bến tạm, bãi ngang; yêu cầu tàu cá chiều dài từ 06 mét trở lên phải vào cảng cá (trong đó, tàu cá chiều dài từ 15 mét trở lên phải vào cảng cá chỉ định cho tàu hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng) để bốc dỡ sản phẩm theo quy định; xử lý nghiêm các tàu cá vi phạm.
3. Công an tỉnh
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng áp dụng hệ thống quản lý tàu cá và ngư dân xuất, nhập bến trên nền tảng VNeID để giám sát toàn bộ tàu cá, ngư dân tham gia hoạt động khai thác thủy sản theo hướng dẫn của Bộ Công an.
b) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng trên địa bàn xác minh, xử lý các tàu cá vi phạm quy định về xuất nhập bến, cập rời cảng bốc dỡ sản phẩm.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá
a) Tuyên truyền, vận động chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá trên địa bàn chấp hành nghiêm các quy định, thủ tục khi tàu xuất nhập bến, cập rời cảng.
b) Niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tàu cá vi phạm quy định liên quan đến thủ tục xuất nhập bến và cập rời cảng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu phố, thôn, xóm để người dân tham gia giám sát.
c) Tổ chức xác minh, xử lý các tàu cá vi phạm quy định xuất nhập bến, cập rời cảng theo thông báo của các cơ quan chức năng./.
BIỂU
THỐNG KÊ KẾT QUẢ QUẢN LÝ, ĐỐI SOÁT TÀU CÁ RỜI CẬP CẢNG, XUẤT NHẬP BẾN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2972/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Tại cảng cá/Trạm kiểm soát biên phòng:…………………………
|
TT |
Nội dung |
Từ 6 mét trở lên |
Từ 15 mét trở lên |
Tỉ lệ % thực hiện trên eCDT |
|||||
|
Tàu cá trong tỉnh |
Tàu cá ngoài tỉnh |
||||||||
|
Lượt tàu |
Số tàu |
Lượt tàu |
Số tàu |
Lượt tàu |
Số tàu |
Lượt tàu |
Số tàu |
||
|
1 |
Tàu cá cập cảng |
|
|
||||||
|
a |
Tàu cá cập cảng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tàu cá cập cảng bốc dỡ sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tàu cá thực hiện trên eCDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Tàu cá nộp nhật ký khai thác, nhật ký chuyển tải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
Tàu cá nộp báo cáo khai thác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tàu cá rời cảng |
||||||||
|
a |
Tàu cá rời cảng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tàu cá thực hiện trên eCDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tàu cá xuất bến qua trạm biên phòng |
||||||||
|
a |
Tàu cá xuất bến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tàu cá thực hiện trên eCDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Tàu cá nhập bến qua trạm biên phòng |
||||||||
|
a |
Tàu cá nhập bến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tàu cá thực hiện trên eCDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Tàu được kiểm soát đồng thời tại cảng cá và trạm biên phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Tàu cá không vào cảng bốc dỡ sản phẩm (kèm theo danh sách tàu cá từ 15 mét trở lên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh