Quyết định 1753/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1753/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1753/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ kết quả lấy ý kiến theo văn bản số 2155/TTPVHCC-KSTTHC ngày 16/12/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 04 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Đường bộ thuộc thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng Hà Nội, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được nêu ra theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này.
3. Hoàn thành Mục 1, 2 chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số:1753 /QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thẩm quyền giải quyết |
|
1 |
1.013274. H26 |
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác |
Sở Xây dựng; UBND xã/phường |
|
2 |
1.000028. H26 |
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ |
Sở Xây dựng |
|
3 |
1.001751. H26 |
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái |
Sở Xây dựng |
|
4 |
1.013061. H26 |
Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác |
Sở Xây dựng; UBND xã/phường |
PHỤ LỤC II
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1753/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ kết quả lấy ý kiến theo văn bản số 2155/TTPVHCC-KSTTHC ngày 16/12/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 04 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Đường bộ thuộc thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng Hà Nội, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được nêu ra theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này.
3. Hoàn thành Mục 1, 2 chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số:1753 /QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thẩm quyền giải quyết |
|
1 |
1.013274. H26 |
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác |
Sở Xây dựng; UBND xã/phường |
|
2 |
1.000028. H26 |
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ |
Sở Xây dựng |
|
3 |
1.001751. H26 |
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái |
Sở Xây dựng |
|
4 |
1.013061. H26 |
Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác |
Sở Xây dựng; UBND xã/phường |
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 1753/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính
Hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính cho thấy một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Các vấn đề này bao gồm sự chưa đồng bộ trong hướng dẫn, yêu cầu về hồ sơ và khả năng tối ưu hóa của hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Cụ thể, đối với nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Hà Nội, các thủ tục trên đã có thể đáp ứng thực hiện mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nhưng Danh mục thành phần hồ sơ còn thiếu sự cụ thể hóa chi tiết về các tài liệu, dữ liệu điện tử cần thiết. Điều này gây khó khăn, chưa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân/tổ chức khi thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội do phải thực hiện nhiều thao tác, tìm kiếm, chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
Về yêu cầu hồ sơ và khai thác dữ liệu: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân phải cung cấp bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Trong khi đó, nhiều tài liệu này hoàn toàn có thể được khai thác thông qua Cơ sở dữ liệu về dân cư quốc gia và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được thiết lập, chưa tận dụng triệt để nguyên tắc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm theo định hướng của Thành phố.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của tổ chức, cá nhân. Vẫn có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ thụ lý cần có khả năng thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định và giải quyết hồ sơ (như thông báo hồ sơ không đủ điều kiện, phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, trả kết quả giải quyết) trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mà không cần thông qua hệ thống thứ ba, nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.
Quá trình tiếp nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong thời gian qua đã chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
Cổng Dịch vụ công Thành phố, được xây dựng và phát triển bởi Tổng Công ty Viễn Thông Mobifone, đã cơ bản tinh chỉnh hoàn thành các tính năng cốt lõi, đảm bảo điều kiện kỹ thuật thông luồng để kết nối, tích hợp và tiếp nhận hồ sơ thông suốt qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, sẵn sàng cho việc triển khai dịch vụ công toàn trình theo đúng lộ trình đã đề ra.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và tổ chức.
II. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Trên cơ sở Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Bên cạnh đó, nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực đường bộ nằm trong danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến toàn trình Quyết định số 4445/QĐ- UBND ngày 17/8/2025 của UBND Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Thực hiện Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
1. Thủ tục: Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
1.1. Mã thủ tục: 1.013274.H26
1.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh và cấp xã
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người nước ngoài; Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Tổ chức nước ngoài; Hợp tác xã.
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Số lượng |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Bản chính |
Bản sao |
||||
|
1 |
Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP |
01 |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. (Cá nhân/Doanh nghiệp có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/đăng ký doanh nghiệp |
|
2. |
Phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè vào mục đích khác, phương án tổ chức giao thông (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) |
01 |
|
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[2] (cá nhân, tổ chức tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp) |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân hoặc Tái sử dụng dữ liệu từ Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/Ihanoi |
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử

1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Thủ tục: Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
2.1. Mã thủ tục: 1.000.028.H26
2.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Người nước ngoài; Cán bộ, công chức, viên chức; Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Tổ chức nước ngoài; Hợp tác xã.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Số lượng |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Bản chính |
Bản sao |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
01 |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. (Cá nhân/Doanh nghiệp có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/đăng ký doanh nghiệp. |
|
2 |
Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ) |
01 |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân |
|
3 |
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị) |
01 |
|
||
|
4 |
Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
|
01 |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân |
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
2.7. Quy trình thực hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử

2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
3. Thủ tục: Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái
3.1. Mã thủ tục: 1.001751.H26
3.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Tổ chức nước ngoài; Hợp tác xã
3.4. Phí/lệ phí: Không.
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
ST T |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Số lượng |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Bản chính |
Bản sao |
||||
|
1 |
Danh sách xe đề nghị cấp Giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định |
01 |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân |
|
2 |
Chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe ô tô có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối chiếu) hoặc đính kèm bản sao trong trường hợp nộp trực tuyến |
|
01 |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[3] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[4] (cá nhân, tổ chức tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp). |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/Ihanoi Tái sử dụng Chứng nhận đăng ký xe ô tô bản điện tử trong trường hợp kết nối Cơ sở dữ liệu đăng ký phương tiện |
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
3.7. Quy trình thực hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử

3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
4. Thủ tục: Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
4.1. Mã thủ tục: 1.013061.H26
4.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh, cấp xã
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Số lượng |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Bản chính |
Bản sao |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác (Mẫu đơn theo Quyết định định số 901/QĐ-BXD ngày 24/6/2025 của Bộ Xây dựng) |
01 |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. (Cá nhân/Doanh nghiệp có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
- Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về vị trí và lý trình công trình đường bộ, bản vẽ phải thể hiện: diện tích, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất dành cho đường bộ; mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình - Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ, ngoài Bản vẽ thiết kế thi công phải có thông tin về khoảng cách theo phương thẳng đứng, phương ngang từ mép công trình đề nghị cấp phép đến bề mặt và mép ngoài dải phân cách giữa; - Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công lắp đặt vào cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ có kết cấu phức tạp khác thì ngoài Bản vẽ thiết kế thi công phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và kết quả tính toán khả năng chịu lực của công trình đường bộ do tổ chức tư vấn đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện; - Bản vẽ thiết kế hoàn trả công trình đường bộ bị ảnh hưởng; bản vẽ và thuyết minh: biện pháp tổ chức thi công, biện pháp bảo đảm giao thông trong thời gian thi công trên đường bộ đang khai thác. |
|
01 |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân |
4.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
4.7. Quy trình thực hiện
4.7.1. Lưu đồ điện tử

4.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng.
Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép Công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/VNeID/iHanoi) giúp Công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn chu trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
|
STT |
Tên TTHC |
Chi phí tiết kiệm (VNĐ) |
|
1 |
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác |
267.960.000 đ |
|
2 |
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ |
782.320.000 đ |
|
3 |
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái |
421.344.000 đ |
|
4 |
Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác |
283.360.000 đ |
|
Tổng chi phí tiết kiệm được: |
1.754.984.000 đ |
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai: Bắt đầu từ ngày Quyết định phê duyệt phương án này có hiệu lực.
2. Trách nhiệm thực hiện:
a. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Tổ chức tiếp nhận trực tuyến toàn trình và thực hiện trả kết quả cho Công dân theo đúng quy định của phương án, không đặt ra yêu cầu khác đối với Công dân;
- Đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện.
b. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
c. Sở Xây dựng Hà Nội Đảm bảo thụ lý hồ sơ được tiếp nhận theo hình thức trực tuyến mà không đặt ra bất kỳ yêu cầu khác biệt nào so với hồ sơ giấy; thực hiện cấp kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt.
d. Các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo phương án tái cấu trúc này.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH
TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số: 1753/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
A. Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ /01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
1 |
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (bản chính) theo mẫu |
2 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
154000 |
53.592.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè vào mục đích khác, phương án tổ chức giao thông (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) |
3 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
231000 |
80.388.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
308000 |
107.184.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
308000 |
107.184.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
348.348.000 đ |
|||
|
2 |
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
2 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
154000 |
156.464.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ) |
3 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
231000 |
234.696.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 3 |
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị) |
1016 |
|||||||||
|
Thành phần hồ sơ 4 |
Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
1 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
77000 |
78.232.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
308000 |
312.928.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
308000 |
312.928.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
1.095.248.000 đ |
|||
|
3 |
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Danh sách xe đề nghị cấp Giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định |
1 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
77000 |
46.816.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe ô tô có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối chiếu) hoặc đính kèm bản sao trong trường hợp nộp trực tuyến |
3 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
231000 |
140.448.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
308000 |
187.264.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
308000 |
187.264.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
561.792.000 đ |
|||
|
4 |
Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác (Mẫu đơn theo Quyết định định số 901/QĐ-BXD ngày 24/6/2025 của Bộ Xây dựng) |
2 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
154000 |
70.840.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về vị trí và lý trình công trình đường bộ, bản vẽ phải thể hiện: diện tích, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất dành cho đường bộ; mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình |
1 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
77000 |
35.420.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
308000 |
141.680.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
308000 |
141.680.000 đ |
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
389.620.000 đ |
|||
B. Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ /01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
1 |
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (bản chính) theo mẫu |
1 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
77000 |
26.796.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè vào mục đích khác, phương án tổ chức giao thông (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) |
1 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
77000 |
26.796.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
1 |
77000 |
|
|
1 |
348 |
77000 |
26.796.000 đ |
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
80.388.000 đ |
|||
|
2 |
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
1 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
77000 |
78.232.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ) |
1 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
77000 |
78.232.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 3 |
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị) |
1016 |
|||||||||
|
Thành phần hồ sơ 4 |
Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV Ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BXD |
1 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
77000 |
78.232.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
1 |
77000 |
|
|
1 |
1016 |
77000 |
78.232.000 đ |
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
312.928.000 đ |
|||
|
3 |
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Danh sách xe đề nghị cấp Giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định |
1 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
77000 |
46.816.000 đ |
||
|
|
Giấy phép xe tập lái |
Thành phần hồ sơ 2 |
Chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe ô tô có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối chiếu) hoặc đính kèm bản sao trong trường hợp nộp trực tuyến |
1 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
77000 |
46.816.000 đ |
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
1 |
77000 |
|
|
1 |
608 |
77000 |
46.816.000 đ |
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
140.448.000 đ |
|||
|
4 |
Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1 |
Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác (Mẫu đơn theo Quyết định định số 901/QĐ-BXD ngày 24/6/2025 của Bộ Xây dựng) |
1 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
77000 |
35.420.000 đ |
||
|
Thành phần hồ sơ 2 |
Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về vị trí và lý trình công trình đường bộ, bản vẽ phải thể hiện: diện tích, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất dành cho đường bộ; mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình |
1 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
77000 |
35.420.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
1 |
77000 |
|
|
1 |
460 |
77000 |
35.420.000 đ |
|||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
106.260.000 đ |
|||
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ- CP)
[2] Đối với tổ chức, cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
[3] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ- CP)
[4] Đối với tổ chức, cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh