Quyết định 1888/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính được thay thế và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 1888/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1888/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
Căn cứ Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 221/TTr-SXD ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính đặc thù được thay thế và phê duyệt thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ tục hành chính đặc thù bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được thay thế và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ (Phụ lục I).
2. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (Phụ lục II).
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm đăng tải công khai đầy đủ thủ tục hành chính, nội dung của thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở và thực hiện đăng nhập, công khai các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Gửi nội dung cụ thể của thủ tục hành chính đến Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập lên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để để thiết lập, cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Đăng tải, cập nhật, công khai dữ liệu nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố lên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ thủ tục hành chính và nội dung của thủ tục hành chính theo quy định; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và:
1. Thay thế thủ tục hành chính số 148, Mục XVII Phụ lục I và Quy trình nội bố số 148, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính số 1, Mục I Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 983/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt Quy tình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; thủ tục hành chính số 19, số 24, số 45 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1888/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
Căn cứ Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 221/TTr-SXD ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính đặc thù được thay thế và phê duyệt thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ tục hành chính đặc thù bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được thay thế và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ (Phụ lục I).
2. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (Phụ lục II).
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm đăng tải công khai đầy đủ thủ tục hành chính, nội dung của thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở và thực hiện đăng nhập, công khai các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Gửi nội dung cụ thể của thủ tục hành chính đến Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập lên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để để thiết lập, cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Đăng tải, cập nhật, công khai dữ liệu nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố lên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ thủ tục hành chính và nội dung của thủ tục hành chính theo quy định; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và:
1. Thay thế thủ tục hành chính số 148, Mục XVII Phụ lục I và Quy trình nội bố số 148, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính số 1, Mục I Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 983/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt Quy tình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; thủ tục hành chính số 19, số 24, số 45 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI
BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
STT |
Mã số thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính được thay thế |
Tên thủ tục hành chính thay thế |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.012749 |
Hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng |
Hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng |
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 22/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Bảo trợ xã hội |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
2. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng
|
STT |
Mã số thủ tục hành chính |
Lĩnh vực/Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính |
|
Lĩnh vực: Đường bộ |
|||
|
1 |
1.011673 |
Thủ tục chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường bộ địa phương |
Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (bãi bỏ Quyết định số 21/2023/ QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi). |
|
2 |
1.013696 |
Thủ tục cấp phép thi công công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ địa phương xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo |
Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (bãi bỏ Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi). |
|
3 |
1.013697 |
Thủ tục cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường bộ địa phương |
|
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1. Thủ tục hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng
1.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết làm hồ sơ theo quy định, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Xử lý hồ sơ:
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa - Xã hội.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Văn hóa - Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Trả kết quả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định, Phòng Văn hóa - Xã hội chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.2. Cách thức thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau đây:
- Nộp trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện (Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì).
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Bản chính Hợp đồng và Hóa đơn tài chính của cơ sở hỏa táng.
- Văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (nếu là cá nhân được ủy quyền nộp hồ sơ) hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (nếu là tổ chức) quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
- Cá nhân là đại diện thân nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết mà người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, người có công được chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết trên địa bàn tỉnh không có thân nhân lo an táng.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ và chi phí khuyến khích để sử dụng hình thức hỏa táng.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng đối với cá nhân thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hoặc người chết trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có thân nhân lo an táng.
- Thời gian cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hỗ trợ: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng theo hợp đồng.
- Trường hợp người chết thường trú tại tỉnh Quảng Ngãi (cũ) hoặc người chết không có thân nhân lo an táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (cũ) có thời gian thực hiện hỏa táng ghi trên hợp đồng từ ngày 15 tháng 5 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa nộp hoặc đã nộp hồ sơ nhưng chưa được hỗ trợ theo Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thì vẫn được tiếp nhận và giải quyết theo quy định tại Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (dành cho cá nhân)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (1) ……………………….....
1. Tên tôi là (2): …………………………......…Giới tính (Nam/nữ): ............
2. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
3. CMND/CCCD/HỘCHIẾU số: …………… ngày, tháng, năm: ................. do ................................................................................... cấp.
4. Thường trú tại: ...........................................................................................
5. Điện thoại liên hệ:.......................................................................................
6. Quan hệ với người chết: .............................................................................
7. Họ và tên người chết(3): .............................................................................
8. Giấy chứng tử số: ............ngày ............tháng...................năm ................... do ................................................................................................. cấp.
9. Hình thức thực hiện (4):
- □ Hỏa táng và cam kết không thực hiện mai táng.
- □ Hỏa táng và mai táng, đồng thời khi mai táng thực hiện đúng diện tích đất của mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu có gì khai không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
10. Thông tin nhận hỗ trợ:
- Tên chủ tài khoản:.........................................................................................
- Số tài khoản: .................................................................................................
- Ngân hàng: ....................................................................................................
Đề nghị UBND(1) ………………………………… hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo quy định./.
|
|
……, ngày ….
tháng …. năm 20 ..... |
_________________________
(1) Tên UBND xã, phường, đặc khu nơi người chết thường trú trước khi chết.
(2) Họ và tên cá nhân trực tiếp chi trả chi phí sử dụng dịch vụ hỏa táng theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Quy định.
(3) Họ và tên người chết.
(4) Đánh dấu X vào ô được chọn.
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (dành cho cơ quan, tổ chức)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (1) ……………………….....
1. Tên cơ quan/tổ chức: (2)..............................................................................
2. Địa chỉ: .......................................................................................................
3. Điện thoại liên hệ:.......................................................................................
4. Đại diện (ông/bà)(3):.......................................... Chức vụ:...........................
6. Họ và tên người chết(4) : ..............................................................................
7. Giấy chứng tử số: ……….. ngày ……..tháng ……..năm………………
do...................................................................................................................... cấp.
8. Hình thức thực hiện(5):
- □ Hỏa táng và cam kết không thực hiện mai táng.
- □ Hỏa táng và mai táng, đồng thời khi mai táng thực hiện đúng diện tích đất của mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
10. Thông tin nhận hỗ trợ:
- Tên chủ tài khoản:.........................................................................................
- Số tài khoản: .................................................................................................
- Ngân hàng: ....................................................................................................
Đề nghị UBND(1)…………………………………….. hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo quy định./.
|
|
……, ngày …. tháng …. năm 20 ..... |
_________________________
(1) Tên UBND xã, phường, đặc khu nơi người đó chết, nơi phát hiện thi thể người chết hoặc nơi cơ quan/tổ chức đóng trụ sở.
(2) Tên cơ quan/tổ chức trực tiếp chi trả chi phí sử dụng dịch vụ hỏa táng theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Quy định.
(3) Người đại diện của cơ quan/tổ chức trực tiếp chi trả chi phí sử dụng dịch vụ hỏa táng theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Quy định.
(4) Họ và tên người chết.
(5) Đánh dấu X vào ô được chọn.
Mẫu số 03. Quyết định hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
….., ngày .... tháng .... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN (1) …………………….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số ...........................................;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Phòng Văn hóa - Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng cho (2) …………………………đã tổ chức hỏa táng cho ông/bà(3) ………………..., giấy chứng tử số: ………...ngày …...tháng …. năm …. do ……….……………. cấp.
Số tiền: .......................................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Trưởng các Phòng: Kinh tế (Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị), Văn hóa - Xã hội và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
_________________________
(1) Tên UBND xã/phường/đặc khu nơi người chết thường trú trước khi chết hoặc nơi cơ quan/tổ chức tổ chức hỏa táng cho người chết đóng trụ sở.
(2) Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
(3) Họ và tên người chết.
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỖ TRỢ CHI PHÍ KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG
HÌNH THỨC HỎA TÁNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của tổ chức, cá nhân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ bộ phận này sang bộ phận khác xử lý: Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người chuyển tiếp, người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04); đồng thời, phải phân công/chuyển tiếp trên phần mềm điện tử, trùng khớp với việc chuyển trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04).
- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 07 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) trừ trường hợp bổ sung hồ sơ theo quy định pháp luật diễn ra sau B4.
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Việc ký ban hành Thông báo Mẫu số 07, Mẫu số 08: Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã ký ban hành thông báo.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, viết tắt là: “Mẫu số 01”.
+ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 03”.
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 04”.
+ Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 07”.
+ Thông báo trả hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 08”.
+ Các bước trong quy trình, viết tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục hỗ trợ chi phí để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả thực hiện |
|
B1: Nộp hồ sơ |
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm. - Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. |
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Trong giờ hành chính |
- Mẫu số 01. - Mẫu số 04. - Hồ sơ. |
|
B2: Chuyển hồ sơ |
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã. |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Mẫu số 01. - Mẫu số 04. - Hồ sơ. |
|
B3: Phân công xử lý |
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã phân công chuyên viên xem xét, thẩm định hồ sơ |
Lãnh đạo Phòng |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ. |
|
B4: Xử lý hồ sơ |
Chuyên viên tham mưu xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành. |
Chuyên viên xử lý hồ sơ |
1,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Dự thảo Quyết định. |
|
B5: Xem xét hồ sơ |
Lãnh đạo Phòng xem xét, trình Lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt hồ sơ. |
Lãnh đạo Phòng |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ - Dự thảo Quyết định |
|
B6: Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định. |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Quyết định. |
|
B7: Phát hành kết quả |
Văn thư UBND cấp xã vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả giải quyết cho Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã. |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Quyết định. |
|
B8: Hoàn thiện và chuyển kết quả giải quyết |
Phòng Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Chuyên viên xử lý hồ sơ |
02 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Quyết định. - Văn bản liên quan (nếu có). |
|
B9: Trả kết quả |
- Trả kết quả và chi phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân. - Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 04. - Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng. - Kết thúc hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử. |
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Trong giờ hành chính |
- Thu lại Mẫu số 01. - Thu văn bản ủy quyền (nếu được ủy quyền). - Quyết định. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh