Quyết định 1652/QĐ-UBND về Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026
| Số hiệu | 1652/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1652/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, quy định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do thiên tai trước mùa mưa bão năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tại Tờ trình số: 235/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026 (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Phương án được ban hành tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; Giám đốc/Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1652/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
1. Tóm tắt điều kiện tự nhiên và dân sinh - kinh tế - xã hội
1.1. Vị trí địa lý, địa hình: Tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, nằm ở vị trí chiến lược, là cầu nối giữa vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Mondulkiri của Vương quốc Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông Nam giáp biển Đông. Địa hình của tỉnh rất đa dạng và phức tạp, gồm các dải núi cao, cao nguyên (phía Tây Bắc), vùng đồi núi thấp chuyển tiếp và đồng bằng ven biển (phía Đông Nam); có bờ biển dài 192km và 141km đường biên giới với Campuchia, có một số vịnh (Phan Rí, Phan Thiết) và đặc khu Phú Quý tạo tiềm năng phát triển kinh tế.
1.2. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau) và mùa mưa (từ tháng 5 - tháng 10). Khí hậu có sự phân hóa giữa vùng núi cao, cao nguyên (mát mẻ, lượng mưa lớn hơn), vùng đồng bằng ven biển (nóng hơn, lượng mưa thấp hơn) và vùng biển chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau), gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 - 27oC. Lượng mưa phân bố không đều, vùng cao nguyên lượng mưa lớn, giảm dần về phía biển, trung bình từ 800 - 3.150 mm/năm. Địa bàn tỉnh thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, sạt lở đất vào mùa mưa và hạn hán, cháy rừng vào mùa khô. Ngoài ra, trong thời kỳ chuyển mùa thường xảy ra một số loại hình thiên tai khác, như: dông, lốc, sét,...
1.3. Mạng lưới sông, suối: Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc, chảy từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam; có nhiều sông, suối nhỏ nhưng độ dốc lớn. Các hệ thống sông chính bao gồm: Đa Dâng, Đa Nhim, Đồng Nai, Cam Ly, Lũy, Cà Ty, Krông Nô và sông Sêrêpôk. Do đặc điểm địa hình các sông thường ngắn, dốc, nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn, có dòng chảy lớn vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô.
1.4. Đặc điểm về dân cư, kinh tế, xã hội: Tổng dân số toàn tỉnh là hơn 3.872.999 người, đa dạng về dân tộc sinh sống tạo nên một nền văn hóa phong phú, góp phần thúc đẩy du lịch văn hóa và cộng đồng. Toàn tỉnh có 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó: 103 xã, 20 phường, và 1 đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã). Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, công nghiệp, khai khoáng và du lịch; tỉnh Lâm Đồng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, vận tải. Các ngành công nghiệp và dịch vụ có sự tăng trưởng ổn định, một số khu vực có điều kiện sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thường xuyên chịu ảnh hưởng do thiên tai gây ra.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1652/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, quy định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do thiên tai trước mùa mưa bão năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tại Tờ trình số: 235/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026 (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Phương án được ban hành tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; Giám đốc/Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1652/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
1. Tóm tắt điều kiện tự nhiên và dân sinh - kinh tế - xã hội
1.1. Vị trí địa lý, địa hình: Tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, nằm ở vị trí chiến lược, là cầu nối giữa vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Mondulkiri của Vương quốc Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông Nam giáp biển Đông. Địa hình của tỉnh rất đa dạng và phức tạp, gồm các dải núi cao, cao nguyên (phía Tây Bắc), vùng đồi núi thấp chuyển tiếp và đồng bằng ven biển (phía Đông Nam); có bờ biển dài 192km và 141km đường biên giới với Campuchia, có một số vịnh (Phan Rí, Phan Thiết) và đặc khu Phú Quý tạo tiềm năng phát triển kinh tế.
1.2. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau) và mùa mưa (từ tháng 5 - tháng 10). Khí hậu có sự phân hóa giữa vùng núi cao, cao nguyên (mát mẻ, lượng mưa lớn hơn), vùng đồng bằng ven biển (nóng hơn, lượng mưa thấp hơn) và vùng biển chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau), gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 - 27oC. Lượng mưa phân bố không đều, vùng cao nguyên lượng mưa lớn, giảm dần về phía biển, trung bình từ 800 - 3.150 mm/năm. Địa bàn tỉnh thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, sạt lở đất vào mùa mưa và hạn hán, cháy rừng vào mùa khô. Ngoài ra, trong thời kỳ chuyển mùa thường xảy ra một số loại hình thiên tai khác, như: dông, lốc, sét,...
1.3. Mạng lưới sông, suối: Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc, chảy từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam; có nhiều sông, suối nhỏ nhưng độ dốc lớn. Các hệ thống sông chính bao gồm: Đa Dâng, Đa Nhim, Đồng Nai, Cam Ly, Lũy, Cà Ty, Krông Nô và sông Sêrêpôk. Do đặc điểm địa hình các sông thường ngắn, dốc, nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn, có dòng chảy lớn vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô.
1.4. Đặc điểm về dân cư, kinh tế, xã hội: Tổng dân số toàn tỉnh là hơn 3.872.999 người, đa dạng về dân tộc sinh sống tạo nên một nền văn hóa phong phú, góp phần thúc đẩy du lịch văn hóa và cộng đồng. Toàn tỉnh có 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó: 103 xã, 20 phường, và 1 đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã). Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, công nghiệp, khai khoáng và du lịch; tỉnh Lâm Đồng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, vận tải. Các ngành công nghiệp và dịch vụ có sự tăng trưởng ổn định, một số khu vực có điều kiện sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thường xuyên chịu ảnh hưởng do thiên tai gây ra.
2. Hệ thống trạm khí tượng thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo thiên tai
2.1. Hệ thống trạm đo khí tượng, thủy văn, hải văn: Mạng lưới trạm quốc gia có 20 trạm khí tượng, thủy văn truyền thống, 11 trạm khí tượng, thủy văn tự động, 01 trạm đo gió trên cao và 77 trạm đo mưa tự động, 01 trạm hải văn; mạng lưới trạm chuyên dùng của tỉnh có 152 trạm đo khí tượng thủy văn. Hệ thống trạm đo mưa, đo mực nước của tỉnh kết hợp với hệ thống trạm đo thuộc mạng lưới quốc gia đã tăng mật độ mạng lưới trạm, góp phần nâng cao chất lượng dự báo phục vụ tốt công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh, đồng thời cảnh báo sớm các loại hình thiên tai đến chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư trên địa bàn để chủ động phòng, chống thiên tai, giảm thiểu rủi ro gây thiệt hại.
2.2. Ngoài hệ thống các trạm đo mưa, đo mực nước trên, các chủ công trình hồ chứa thủy điện, thủy lợi đã và đang triển khai lắp đặt mạng lưới quan trắc tại các công trình.
3. Tình hình công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phòng, chống thiên tai
3.1. Công trình thủy lợi: Toàn tỉnh hiện nay có 966 công trình thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi các loại đang khai thác sử dụng, cung cấp nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, du lịch và các ngành kinh tế khác của tỉnh; trong đó, có 536 hồ chứa với khoảng 559 triệu m3; 255 đập dâng, 13 cống dâng; 51 trạm bơm; 91 đập tạm; 20 kênh tiêu cùng với khoảng 3.632 km kênh mương (đã kiên cố hóa được khoảng 1.940km, đạt tỷ lệ 53%) và hệ thống đê biển, kè biển, kè sông. Các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được xây dựng đã lâu, nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp và bồi lắng lòng hồ do đó ảnh hưởng đến năng lực phục vụ tưới và phòng, chống thiên tai.
3.2. Hồ chứa thủy điện: Trên địa bàn tỉnh có 66 hồ chứa thủy điện, trong đó có các hồ chứa thủy điện lớn như: Hàm Thuận - Đa Mi, Đơn Dương, Đại Ninh, Bắc Bình, Đồng Nai 2, 3, 4 và 5, Buôn Tua Shar, Buôn Kuốp, Đắk R’Tih,... có nhiệm vụ bổ sung nguồn cấp nước phục vụ chống hạn về mùa khô, đồng thời thực hiện điều tiết cắt giảm lũ cho hạ du.
3.3. Hệ thống công trình giao thông
a) Trên địa bàn tỉnh có hai sân bay nội địa là Liên Khương và Phan Thiết (đang được đầu tư) kết nối một số thành phố lớn trong nước.
b) Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh gồm có tuyến Cao tốc Bắc Nam (CT01), Cao tốc Liên Khương - Prenn, đường sắt Bắc - Nam và 09 Quốc lộ (1A, 14, 14C, 20, 27, 27C, 28, 28B, 55) phục vụ giao thông đồng thời kết hợp công tác phòng, chống thiên tai.
c) Ngoài ra, tỉnh còn có các cảng vận tải Vĩnh Tân, Phan Thiết, Phú Quý.
3.4. Khu neo đậu tránh trú bão
a) Trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão với sức chứa 6.500 chiếc tàu thuyền các loại[1]; có 6 khu neo đậu tự nhiên được người dân sử dụng[2].
b) Ngoài ra, dự kiến đầu tư xây dựng thêm các khu neo đậu trú tránh bão, cụ thể: Cửa Ba Đăng: 200 chiếc, Chí Công: 700 chiếc, Mũi Né: 1.200 chiếc.
4. Đặc điểm và tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh
4.1. Đặc điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh: Với đặc thù về vị trí địa lý, địa hình tự nhiên của tỉnh, các loại hình thiên tai chủ yếu thường xảy ra hàng năm, gồm:
a) Bão và áp thấp nhiệt đới: trong những năm qua trên địa bàn tỉnh ít xảy ra bão đổ bộ trực tiếp, thường bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các cơn bão, áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông gây ra gió mạnh, sóng lớn, mưa to đến rất to, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất.
b) Lũ, lũ quét: Do đặc thù khí hậu 2 mùa, lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu trong mùa mưa chiếm khoảng 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm. Vì vậy, trong thời kỳ mùa mưa thường xảy ra các đợt lũ, lũ quét, phổ biến tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm. Lũ, lũ quét là loại hình thiên tai nguy hiểm, thường gây thiệt hại về người, gây hư hỏng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, thiệt hại về nhà ở, sản xuất, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương. Đặc biệt, đối với các vùng sâu, vùng xa tình trạng dễ bị tổn thương cao do một số nguyên nhân chủ yếu, như: hệ thống công trình cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư kiên cố; giao thông qua các ngầm tràn khi có mưa, lũ chưa được kiểm soát; tập quán sống dài ngày trong nhà chòi tạm trên nương rẫy; khả năng tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai hạn chế, năng lực ứng phó thiên tai tại cộng đồng chưa cao.
c) Mưa lớn: Thường xảy ra khi có sự kết hợp của một số hình thế thời tiết gây mưa, như: gió mùa Tây nam hoạt động mạnh, dải hội tụ kết hợp gió mùa Tây nam hoạt động trung bình; ảnh hưởng của hoàn lưu bão kết hợp gió mùa Tây nam,… Mưa lớn là một trong những nguyên nhân gây lũ, lũ quét.
d) Ngập lụt: Chủ yếu xảy ra ở các vùng trũng, thấp, vùng ven sông, suối khi có mưa lớn kéo dài. Ngập lụt thường gây thiệt hại lớn về sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
đ) Sạt lở đất: Phổ biến xảy ra khi có mưa lũ ở những khu vực sườn dốc, bờ sông, bờ suối đoạn có chế độ dòng chảy phức tạp, cấu tạo địa chất bờ yếu. Sạt lở đất gây hư hỏng công trình cơ sở hạ tầng (đặc biệt là nhà ở) và mất đất sản xuất,…
e) Lốc, sét, mưa đá: Thường xảy ra trong thời kỳ cuối mùa khô đến giữa mùa mưa. Lốc, sét là loại hình thiên tai xảy ra trên diện hẹp nhưng nguy hiểm đến tính mạng con người và khó dự báo sớm.
f) Nắng nóng, hạn hán: thường xảy ra trên diện rộng và kéo dài trong thời kỳ mùa khô đặc biệt là cuối mùa khô mức độ nắng nóng và hạn hán gia tăng. Do đặc thù canh tác với diện tích cây lâu năm chiếm tỷ lệ lớn nên công tác phòng chống hạn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, những năm gần đây hạn hán đã xảy ra cả trong thời kỳ mùa mưa ảnh hưởng chủ yếu đối với cây ngắn ngày. Thiệt hại do hạn hán gây ra hàng năm là rất lớn về kinh tế cũng như ảnh hưởng môi trường tự nhiên.
4.2. Thiệt hại do thiên tai gây ra từ năm 2020 đến nay
|
Năm |
Số người chết |
Nhà cửa hư hỏng (căn) |
Nông, lâm nghiệp (ha) |
Cơ sở hạ tầng (công trình) |
Tổng giá trị thiệt hại (tỷ đồng) |
|
2020 |
6 |
383 |
31.966 |
49 |
1.524 |
|
2021 |
6 |
1.227 |
11.981 |
18 |
305 |
|
2022 |
5 |
399 |
5.224 |
17 |
230 |
|
2023 |
17 |
1.063 |
9.091 |
26 |
1.368 |
|
2024 |
9 |
156 |
3.509 |
9 |
72 |
|
2025 |
17 |
869 |
27.785 |
298 |
1.840 |
4.3. Tình hình thiên tai những tháng đầu năm 2026
a) Từ đầu năm đến nay (ngày 06/4/2026), xuất hiện một số loại hình thiên tai như: Mưa, dông lốc, hạn hán, gió mạnh, sóng lớn trên biển. Đã ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của người dân.
b) Trên địa bàn tỉnh xảy ra 03 trận (đợt) mưa trái mùa kèm dông lốc, gió giật mạnh,... làm tốc một số căn nhà, mái vòm, cây xanh.
4.4. Đánh giá kết quả thực hiện Phương án ứng phó thiên tai năm 2025 và những tháng đầu năm 2026
a) Năm 2025, trên cơ sở thực hiện Phương án ứng phó thiên tai tại khu vực các tỉnh trước sáp nhập (Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông) và Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2025. Các địa phương, đơn vị đã chủ động tổ chức triển khai thực hiện, sẵn sàng phương án ứng phó với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh như: Nắng nóng, hạn hán; mưa lớn; lũ; ngập lụt; sạt lở đất; bão, áp thấp nhiệt đới; lốc, sét, mưa đá; cháy rừng do tự nhiên;… đặc biệt là công tác ứng phó ngay từ giờ đầu khi thiên tai xảy ra theo phương châm “4 tại chỗ”; từ đó giảm thiểu tối đa các thiệt hại.
b) Đầu năm 2026, để chủ động ứng phó với thiên tai trên địa bàn, các địa phương, đơn vị đã chủ động tổ chức triển khai, sẵn sàng phương án ứng phó theo phương châm “4 tại chỗ”; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo không bị động khi có tình huống thiên tai xảy ra.
4.5. Dự báo tình hình thời tiết trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới (theo bản tin dự báo của Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Quốc gia)
a) Từ tháng 5-7/2026, ENSO có 5 khả năng duy trì trạng thái trung tính với xác suất trong khoảng từ 55-65%, xác suất chuyển sang trạng thái El Nino có xu hướng tăng dần và trong khoảng từ 35-45%, xác suất trong trạng thái La Nina ở mức rất thấp.
b) Theo nhận định tình hình thiên tai và dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2026, Từ tháng 02-7/2026, bão/áp thấp nhiệt đới (viết tắt là ATNĐ) hoạt động trên khu vực Biển Đông và ảnh hưởng đến nước ta có khả năng ở mức tương đương so với Trung bình nhiều năm (viết tắt là TBNN) (TBNN trên Biển Đông: 3,8 cơn, đổ bộ vào đất liền: 1,2 cơn). Từ tháng 08-12/2026 bão/ATNĐ hoạt động trên Biển Đông và ảnh hưởng đến đất liền có khả năng ở mức thấp hơn so với TBNN (TBNN trên Biển Đông: 9,6 cơn, đổ bộ vào đất liền: 3,8 cơn); cần đề phòng những cơn bão có cường độ mạnh. Trong đó, từ tháng 8-9/2026 bão/ATNĐ ảnh hưởng chủ yếu đến các tỉnh miền Bắc và từ tháng 9-12/2026 bão/ATNĐ ảnh hưởng chủ yếu đến các tỉnh miền Trung và khu vực phía Nam. Mưa lớn khả năng xảy ra vào các tháng cuối năm (tháng 09-11/2026) với tổng lượng mưa cao hơn trung bình nhiều năm từ 10-25%, các tháng còn lại xấp xỉ trung bình nhiều năm. Ngoài ra, khả năng xảy ra 01 đến 02 đợt nắng nóng kéo dài và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, lốc, sét, mưa đá, gió giật mạnh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
2. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
3. Luật phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
4. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều; Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ, quy định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
5. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
6. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai; Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia;
7. Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất;
8. Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
9. Căn cứ tình hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra trên địa bàn tỉnh; kết quả thực hiện Phương án ứng phó thiên tai trong năm 2025.
III. PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI
1.1. Mục đích
a) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, tài sản của Nhà nước và nhân dân, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, có nguy cơ cao ảnh hưởng của thiên tai đến nơi tạm cư an toàn, nhất là đối với các đối tượng dễ bị tổn thương.
b) Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ sản xuất và môi trường sinh thái; Chủ động thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng để hạn chế thấp nhất các vụ cháy rừng, huy động lực lượng đủ mạnh nhằm chữa cháy kịp thời, không để cháy lớn, kéo dài gây thiệt hại đến tài nguyên rừng.
1.2. Yêu cầu
a) Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc “phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”.
b) Nâng cao năng lực ứng phó với rủi ro thiên tai, như bão, lũ, mưa lớn, lốc, sét, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
c) 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền phổ biến đến các ngành và nhân dân để nâng cao ý thức, trách nhiệm về hoạt động phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó thiên tai, nhất là các loại thiên tai có cấp độ mạnh và siêu mạnh có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh.
d) Có biện pháp bảo đảm an toàn cho hệ thống các công trình phòng, chống thiên tai, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn, vừa, các hồ chứa nước gần khu dân cư đông đúc hoặc gần cơ sở chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng quan trọng ở phía hạ du.
đ) Khắc phục, khôi phục kịp thời về sản xuất nông - công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau thiên tai, sớm ổn định đời sống nhân dân.
2.1. Đối với áp thấp nhiệt đới và bão: Cấp độ rủi ro từ cấp 3 đến cấp 5.
a) Cấp độ rủi ro từ cấp 3 là áp thấp nhiệt đới và bão đến bão mạnh từ cấp 6 đến cấp 11, có sức gió từ 62-117 km/h;
b) Cấp độ rủi ro từ cấp 4 là bão rất mạnh từ cấp 12 đến cấp 15, có sức gió từ 118-183 km/h;
c) Cấp độ rủi ro từ cấp 5 là siêu bão với cường độ từ cấp 16 trở lên, có sức gió từ 184-220 km/h.
2.2. Đối với hạn hán, nắng nóng: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 2.
2.3. Đối với mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 3.
2.4. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 2.
2.5. Đối với lốc, sét và mưa đá: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 2.
2.6. Đối với xâm nhập mặn: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 3.
2.7. Đối với nước dâng: Cấp độ rủi ro từ cấp 2 đến cấp 3.
2.8. Đối với gió mạnh trên biển: Cấp độ rủi ro từ cấp 2 đến cấp 3.
2.9. Đối với cháy rừng do tự nhiên: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 2.
2.10. Đối với sương muối: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 3.
2.11. Đối với sương mù: Cấp độ rủi ro từ cấp 1 đến cấp 2.
(Cấp độ rủi ro thiên tai được quy định tại Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 24/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
3.1. Công tác phòng, chống thiên tai phải lấy phòng ngừa là chính, dựa vào nhân dân và chính quyền cơ sở là chính. Đầu tư trong giai đoạn phòng ngừa sẽ mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với giai đoạn ứng phó, khắc phục hậu quả.
3.2. Thực hiện phòng chống theo phương châm "4 tại chỗ", đảm bảo an toàn về người và tài sản, bảo vệ sản xuất, hạn chế thấp nhất rủi ro do thiên tai gây ra.
3.3. Bảo vệ an toàn các công trình quan trọng về an ninh Quốc gia, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc hoạt động thông suốt.
4. Công tác chỉ đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó thiên tai đối với các loại hình thiên tai
4.1. Áp thấp nhiệt đới và bão (từ cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên)
a) Cơ quan chỉ đạo: Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
b) Cơ quan chỉ huy:
- Trung ương: Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu:
- Các lực lượng do Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia huy động.
- Lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn; Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại tàu, thuyền, ca nô, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị thông dụng hiện có và trang thiết bị chuyên dụng khác theo sự điều phối của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy.
4.2. Nắng nóng, hạn hán
4.2.1. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 1:
4.2.1.1. Đối với hạn hán xảy ra ở 01 xã:
a) Cơ quan chỉ huy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Trạm bơm, máy bơm nước, các thiết bị cấp nước và các trang thiết bị khác.
4.2.1.2. Đối với hạn hán xảy ra từ 02 xã trở lên:
a) Cơ quan chỉ huy: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Trạm bơm, máy bơm nước, các hệ thống thiết bị làm mát, các thiết bị cấp nước và các trang thiết bị khác.
4.2.2. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 2 trở lên:
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan chỉ huy:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chủ trì.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng vũ trang (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi; lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Trạm bơm, máy bơm nước, các hệ thống thiết bị làm mát, các thiết bị cấp nước và các trang thiết bị khác.
4.3. Mưa lớn
4.3.1. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 1
a) Cơ quan chỉ huy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại ca nô, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
4.3.2. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 2 trở lên
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan chỉ huy:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại ca nô, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
4.4. Lũ, ngập lụt, lũ quét
4.4.1. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 1
a) Cơ quan chỉ huy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: các loại ca nô, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
4.4.2. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 2 trở lên:
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Cơ quan chỉ huy:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại ca nô, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
4.5. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
4.5.1. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 1
a) Cơ quan chỉ huy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Máy cẩu, máy xúc, xà lan, ca nô, máy cắt bê tông, máy đục bê tông và các loại trang thiết bị khác.
4.5.2. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 2 trở lên
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Cơ quan chỉ huy:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Máy cẩu, máy xúc, ca nô, máy cắt bê tông, máy đục bê tông và các loại trang thiết bị khác.
4.6. Lốc, sét và mưa đá
4.6.1. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 1
a) Cơ quan chỉ huy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác chủ yếu để gia cố, chằng chống nhà cửa, khắc phục nhà cửa, trường học, cơ sở y tế bị hư hỏng.
4.6.2. Ứng với cấp độ rủi ro là cấp độ 2 trở lên
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan chỉ huy:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng Quân đội, Công an (khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác.
d) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại máy cắt bê tông, máy đục bê tông, cưa máy và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
4.7. Cháy rừng do tự nhiên
4.7.1. Ứng phó với cấp độ rủi ro là cấp độ 1 (cháy rừng nhỏ, mới phát sinh, diễn biến phức tạp nhưng chưa vượt quá khả năng kiểm soát của lực lượng tại chỗ)
a) Cơ quan chỉ huy:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Là người chỉ đạo, chỉ huy toàn diện và trực tiếp hoạt động chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý. Tổ chức, điều hành, huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ để dập tắt đám cháy rừng ngay từ khi mới phát sinh.
- Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã chưa có mặt tại hiện trường, người giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy: Là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng tại hiện trường, tham mưu và hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác chỉ huy, điều hành.
- Trường hợp cháy rừng tại thôn, tổ dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng Kiểm lâm, thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
- Trường hợp khi chưa có người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo các quy định trên, thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
b) Lực lượng ứng cứu:
- Nòng cốt: Lực lượng của chủ rừng, Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Công an, Kiểm lâm, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và các lực lượng tại chỗ khác (người dân địa phương, các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền huy động, điều phối và phân công lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng. Việc huy động phải được thể hiện bằng lệnh huy động (theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Máy bơm các loại, bình phun nước đeo vai, máy thổi gió, cưa xăng, máy cắt thực bì, máy phát cỏ, máy phát điện, dao phát, bình xịt CO2 các loại, bình chữa cháy cá nhân, vỉ dập lửa và các trang thiết bị chuyên dùng khác (theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
4.7.2. Ứng phó với cấp độ rủi ro là cấp độ 2
a) Cơ quan chỉ huy:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Là người chỉ đạo, chỉ huy toàn diện hoạt động chữa cháy rừng theo thẩm quyền.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có mặt tại hiện trường: Người giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
- Phối hợp: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các Sở, ngành và địa phương liên quan (Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng) cử lực lượng tham gia và phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ đạo thống nhất.
b) Lực lượng ứng cứu:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền huy động, điều phối và phân công lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng. Việc huy động phải được thể hiện bằng lệnh huy động (theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BNNMT). Trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản.
- Lực lượng Quân đội, Công an, Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ khác được huy động theo quy định để tham gia chữa cháy dưới sự chỉ đạo chung.
c) Phương tiện, trang thiết bị: Xe chuyên dụng chữa cháy, máy bơm các loại, cuộn ống nước chữa cháy các loại, máy thổi gió, cưa máy, máy cắt cỏ, máy phát điện, máy định vị, bộ đàm liên lạc, bình xịt chữa cháy CO2 các loại, bồn nước và các trang thiết bị chuyên dùng khác (theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BNNMT).
5. Phương án ứng phó một số loại hình thiên tai cụ thể
5.1. Phương án ứng phó với áp thấp nhiệt đới và bão, bão mạnh, siêu bão
5.1.1. Phạm vi, khu vực ảnh hưởng:
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai, vị trí và cấp độ bão có thể ảnh hưởng đến vùng ven biển và đất liền tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh. Khi xảy ra áp thấp nhiệt đới và bão, bão mạnh, siêu bão, kết hợp với triều cường và lũ lớn có thể gây nên tình trạng ngập lụt tại vùng trũng, thấp ven biển, nơi không có hệ thống đê biển bảo vệ, cụ thể:
|
Cấp độ rủi ro |
Vị trí hoạt động, độ lớn của ATNĐ, bão |
Khu vực/đối tượng ảnh hưởng |
|
Rủi ro thiên tai cấp 3 |
Áp thấp nhiệt đới, bão mạnh từ cấp 6 đến cấp 11 hoạt động vùng biển ven bờ và trên đất liền khu vực từ thành phố Hồ Chí Minh đến Khánh Hòa |
Toàn bộ các xã, phường, đặc khu, trong đó khu vực trọng điểm bao gồm các xã, phường ven biển và đặc khu Phú Quý. |
|
Áp thấp nhiệt đới, bão mạnh từ cấp 6 đến cấp 11 hoạt động trên Biển Đông |
Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông, ven biển bị ảnh hưởng trực tiếp. |
|
|
Rủi ro thiên tai cấp 4 |
Bão rất mạnh cấp 12 đến cấp 15 hoạt động trên vùng biển ven bờ và trên đất liền khu vực từ thành phố Hồ Chí Minh đến Khánh Hòa |
Toàn bộ các xã, phường, đặc khu, trong đó khu vực trọng điểm bao gồm các xã, phường ven biển và đặc khu Phú Quý. |
|
Bão rất mạnh cấp 12 đến cấp 15 hoạt động trên Biển Đông |
Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông, ven biển bị ảnh hưởng trực tiếp. |
|
|
Rủi ro thiên tai cấp 5 |
Siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ và trên đất liền khu vực từ thành phố Hồ Chí Minh đến Khánh Hòa |
Toàn bộ các xã, phường, đặc khu. |
5.1.2. Công tác truyền tải thông tin của hệ thống
a) Chuyển tải các văn bản chỉ đạo của Trung ương, địa phương đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân.
b) Các bản tin về áp thấp nhiệt đới, bão của cơ quan khí tượng thủy văn được cung cấp cho các cơ quan truyền thông và các cơ quan chức năng từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở để chủ động triển khai ứng phó.
c) Thường xuyên theo dõi các bản tin cảnh báo, dự báo thiên tai qua các phương tiện thông tin đại chúng.
d) Trên biển: Tàu thuyền nhận thông tin từ Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Thông tin Duyên hải Phan Thiết và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
đ) Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các cơ quan Báo, Đài thường trú, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh tăng cường thời lượng đưa tin, cảnh báo, lưu ý cho người dân, các cơ quan, đơn vị về cường độ, sức tàn phá của bão; đưa ra các số liệu thiệt hại các cơn bão trong lịch sử để mọi người nâng cao mức độ cảnh giác.
e) Hình thức truyền thông tin giữa các cấp, các ngành và đến người dân:
- Qua Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng.
- Qua mạng xã hội: Facebook, Zalo, các báo điện tử.
- Qua hệ thống truyền thanh của địa phương.
- Qua loa cầm tay trực tiếp, xe loa tuyên truyền cơ động.
- Nhận thông tin qua: Điện thoại cố định, điện thoại di động, fax, email.
- Các hình thức thông tin, truyền thông chính thống khác.
f) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Phương án ứng phó phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương.
5.1.3. Công tác bảo đảm an toàn tàu thuyền
a) Tăng cường công tác trực ban 24/24 để theo dõi diễn biến của thời tiết (bão, áp thấp nhiệt đới, ...) và tình hình hoạt động của tàu cá trên biển phục vụ công tác Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
b) Khi có dự báo áp thấp nhiệt đới, bão trên biển Đông, Công điện chỉ đạo của Trung ương:
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Đài Thông tin Duyên hải Phan Thiết, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu ven biển thông báo cho chủ tàu, thuyền trưởng đang hoạt động trên biển về vị trí, hướng di chuyển và diễn biến của áp thấp nhiệt đới, bão để thuyền trưởng chủ động phòng tránh; đồng thời hướng dẫn tàu thuyền di chuyển thoát ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm. Hướng dẫn cho tàu thuyền di chuyển vào vùng cảng biển gần nhất.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo bắn pháo hiệu cảnh báo bão theo quy định. Kiểm đếm tàu thuyền hoạt động trên các vùng biển. Liên lạc với chủ các phương tiện, gia đình ngư dân để xác minh vị trí tàu thuyền, xử lý và báo cáo cấp trên, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh để kịp thời chỉ đạo.
- Đài Thông tin Duyên hải Phan Thiết thông báo liên tục diễn biến áp thấp nhiệt đới, bão; liên lạc với tàu thuyền trên biển để hướng dẫn di chuyển tránh trú.
- Chi cục Thủy sản và Biển đảo phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Nắm bắt, kiểm đếm số lượng tàu cá đang hoạt động trên các ngư trường để báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Cục Thủy sản để có chỉ đạo kịp thời; Thông báo diễn biến bão và hướng dẫn tàu thuyền di chuyển trú tránh; Chuẩn bị vật tư, lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển, đặc khu:
- Phối hợp với Ban quản lý các Cảng cá hướng dẫn, sắp xếp tàu thuyền neo đậu bảo đảm an toàn; Tuyệt đối không để người ở lại trên tàu thuyền, lồng bè, chòi canh khi siêu bão ảnh hưởng đến đất liền.
- Bảo đảm an ninh tại các bến, cảng tàu thuyền neo đậu.
5.1.4. Các giải pháp đảm bảo an toàn đối với khu vực ven biển
a) Giải pháp phi công trình
- Các địa phương xây dựng và triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”; tổ chức diễn tập theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Trồng cây chắn sóng, chắn gió, phòng chống xói lở. Thực hiện các hợp đồng bảo hiểm thương mại.
b) Giải pháp công trình
- Lắp đặt hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm đa thiên tai trong khu vực, kết hợp với hệ thống các trạm trực canh cảnh báo sóng thần.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống tường, kè chống sạt lở cửa sông, ven biển. Hoàn thiện các tuyến kè biển đảm bảo chống được bão cấp 10÷12.
- Các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác phải bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định.
5.1.5. Phân công nhiệm vụ
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Kịp thời thông báo các bản tin dự báo tình hình bão đến các địa phương vùng dự báo chịu ảnh hưởng bão và ban hành công điện chỉ đạo, điều hành phòng, chống bão trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với các Sở ngành cùng với địa phương tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành lực lượng ứng cứu (khi cần thiết).
b) Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lâm Đồng: Kịp thời cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai (bản tin) cho các Sở, Ban, ngành, địa phương theo quy định.
c) Đài Thông tin Duyên hải Phan Thiết: Tổ chức thông tin về bão, hướng dẫn thuyền trưởng chủ động di chuyển ra khỏi vùng nguy hiểm; thông tin về các tình huống tìm kiếm cứu nạn trên biển.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chỉ đạo hạ mực nước hồ chứa, điều tiết liên hồ chứa để đón lũ; theo dõi tình hình mưa, mực nước trên các sông, hồ chứa;
- Kịp thời tham mưu triển khai văn bản chỉ đạo về thiên tai của Trung ương để các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện; dự thảo văn bản chỉ đạo về chuẩn bị ứng phó; tham mưu dự thảo văn bản cấm biển; tham mưu chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền; báo cáo nhanh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo báo cáo tổng hợp thiệt hại.
đ) Sở Xây dựng
- Hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai ở địa phương theo 04 tài liệu hướng dẫn đã được đăng tải trên trang Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, gồm: (1) Hướng dẫn nhà an toàn phòng, chống bão lũ: (2) Hướng dẫn phân loại nhà an toàn: (3) Khuyến cáo lắp đặt bồn nước cho nhà và công trình: (4) Quy trình kiểm định các công trình an ten thu phát sóng viễn thông, truyền thanh truyền hình.
- Phối hợp với địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát các vùng có nguy cơ ngập nước, sạt lở đất; dự thảo văn bản tham mưu điều tiết và hướng dẫn tham gia giao thông trên các đoạn đường nguy hiểm.
e) Sở Công Thương: Sẵn sàng phương án huy động lương thực dự trữ (mì tôm, lương khô, nước uống đóng chai); chỉ đạo các hồ thủy điện vận hành theo đúng quy trình; chỉ đạo Công ty Điện lực Lâm Đồng bảo đảm an toàn lưới điện.
f) Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo hiệu trưởng chằng chống công trình trường học; xem xét ban hành văn bản cho giáo viên và học sinh nghỉ học; báo cáo số lượng học sinh được nghỉ học (số lượng học sinh nghỉ, trường học được nghỉ); tạo điều kiện cho chính quyền địa phương sử dụng trường học làm nơi sơ tán dân tránh bão.
g) Sở Y tế: Chỉ đạo đơn vị trực thuộc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho bệnh viện, cơ sở điều trị, kho dự trữ thuốc, trang thiết bị y tế; xác định lại cơ số thuốc, hóa chất hiện có phục vụ phòng, chống thiên tai, sẵn sàng tham gia cấp cứu, chữa trị cho dân, cho lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai; xử lý môi trường sau thiên tai.
h) Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủy điện: Tổ chức kiểm tra an toàn đập, hồ chứa, thiết bị vận hành, thiết bị giám sát; cung cấp kết quả vận hành liên hồ chứa lúc 7 giờ (ghi mực nước hồ, lưu lượng đến, lưu lượng đi); trực ban, tổ chức vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo quy trình.
i) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Triển khai phương án hiệp đồng đã ký kết với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn tỉnh; sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các địa phương và nhân dân ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng về địa bàn bị ảnh hưởng tham gia hỗ trợ sơ tán dân, sơ tán tài sản của dân; sẵn sàng các phương tiện, thiết bị chuyên dùng đến các vùng dự kiến bão đi qua.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thông báo chủ tàu và thuyền trưởng tàu cá thông tin tình hình bão; chỉ đạo các đồn Biên phòng kiểm soát tàu thuyền ra vào cảng; sẵn sàng các phương tiện để ứng phó sự cố; bắn tín hiệu báo bão; cấm các tàu cá ra khơi khi có lệnh; cùng chính quyền địa phương bảo đảm an toàn tàu thuyền neo đậu; kiểm đếm, báo cáo số lượng tàu cá và người trên tàu cá.
k) Công an tỉnh: Sẵn sàng bố trí lực lượng, phương tiện để tham gia cứu hộ, cứu nạn, kịp thời sơ tán dân (ghi số người); sẵn sàng lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, tài sản của người dân cho vùng sơ tán dân đi (ghi số người); sẵn sàng phương tiện phục vụ phòng, chống thiên tai (ghi số phương tiện); triển khai lực lượng hướng dẫn giao thông, chốt chặn các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và các khu vực nguy hiểm; sẵn sàng phương án phòng cháy, chữa cháy, chú ý đến các khu vực trú đậu của tàu thuyền, khu vực đã sơ tán nhân dân.
l) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý
- Chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai kịp thời triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn tại địa phương, giúp nhân dân chằng chống nhà cửa, khẩn trương thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, thủy sản nhằm hạn chế thiệt hại do bão gây ra.
- Quản lý hoạt động nuôi trồng hải sản trên biển; thông báo đến chủ phương tiện tàu cá đang hoạt động trên biển biết để phối hợp.
- Tổ chức sơ tán dân theo phương án đã được duyệt; bảo đảm điều kiện hậu cần về lương thực, thực phẩm, nước uống, y tế, vệ sinh, chăn màng, bếp nấu tại nơi sơ tán đến.
- Kiểm tra việc thực hiện lệnh cấm tàu cá, lệnh cho học sinh nghỉ học theo quy định.
- Chỉ đạo triển khai lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ ứng phó bão.
- Huy động lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã cắt tỉa cây xanh, chằng chống nhà cửa, thu hoạch mùa màng, thoát nước đô thị; bố trí lực lượng hướng dẫn giao thông tại các đoạn đường có nguy cơ sạt lở, sạt trượt, ngập nước.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc phòng chữa bệnh tại các địa bàn dễ bị chia cắt; tuyên truyền vận động các hộ dân chủ động dự trữ lương thực, thực phẩm, nước uống trong 05 ngày.
- Tổ chức trực ban 24/24h; chỉ đạo các phòng, ban rà soát, tổng hợp, báo cáo nhanh, báo cáo tổng hợp, báo cáo thiệt hại theo quy định.
5.2. Phương án ứng phó với nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn
5.2.1. Nhận định tình hình khô hạn trong thời gian tới
Theo nhận định, từ nay đến cuối năm trên địa bàn tỉnh khả năng xảy ra từ 1 đến 2 đợt nắng nóng, tình trạng hạn hán khả năng xảy ra cục bộ tại một số địa phương, nhất là những khu vực không có công trình thủy lợi, vùng nghèo nước ngầm.
5.2.2. Biện pháp phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn
5.2.2.1. Biện pháp phi công trình
a) Đối với sản xuất nông nghiệp: Đề nghị các địa phương, đơn vị cần tập trung triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể sau:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp; phòng, chống hạn hán, thiếu nước phù hợp với thông tin dự báo khí tượng, thủy văn, nguồn nước, hạn hán, thiếu nước bảo đảm chủ động cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ để phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán, xâm nhập mặn.
- Kiểm kê, cập nhật thường xuyên tình hình nguồn nước phục vụ sản xuất, sử dụng tiết kiệm nước ngay từ đầu mùa khô trên cơ sở kế hoạch phân phối nước hợp lý từ đầu vụ sản xuất, chủ động điều chỉnh phù hợp khi nguồn nước bị thiếu hụt để bảo đảm cung cấp đầy đủ cho các nhu cầu thiết yếu (sinh hoạt, chăn nuôi, cây trồng lâu năm,...) và sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới.
- Tăng cường nạo vét các cửa lấy nước, hệ thống kênh mương, nâng cao ngưỡng tràn bằng bao tải cát, đào ao trữ nước, lắp đặt và vận hành các trạm bơm dã chiến để tận dụng tối đa nguồn nước, giảm thất thoát, lãng phí nước; thực hiện các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho lúa và cây trồng cạn, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nước tối thiểu vào các thời kỳ nhạy cảm về nước của cây trồng, đặc biệt với cây ăn quả, cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân chủ động tích trữ nước trong ao, hồ, lu, bể,… và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nước, triệt để chống thất thoát, lãng phí nước bảo đảm đủ cho nhu cầu sinh hoạt và cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống thủy lợi, công trình cấp nước tập trung; đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình để nâng cao năng lực khai thác nguồn nước và hiệu quả khai thác công trình thủy lợi.
- Thường xuyên cung cấp thông tin qua các phương thức truyền thông phù hợp về tình hình nguồn nước, hạn hán, thiếu nước tới người dân, các cấp chính quyền và cơ quan liên quan để nâng cao nhận thức sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời chủ động thực hiện các giải pháp ứng phó phù hợp.
- Tận dụng tối đa nguồn nước tự nhiên còn lại từ ao, hồ, sông suối để cung cấp cho sản xuất. Chủ động phối hợp xây dựng kế hoạch điều tiết cụ thể các hồ chứa thủy điện để có đủ lượng nước bổ sung về hạ du trong trường hợp cần thiết.
b) Đối với cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Các địa phương phối hợp với các đơn vị quản lý hồ chứa thủy lợi, thủy điện tính toán, cân đối ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp. Theo dõi, nắm bắt tình hình hạn hán, đề xuất các biện pháp cấp nước thích hợp.
- Các đơn vị cấp nước sinh hoạt có kế hoạch đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho người dân, các khu/cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý khi hạn hán xảy ra.
- Rà soát các khu vực có nguy cơ bị thiếu hụt nguồn nước cấp và khu vực thiếu nước sinh hoạt, thực hiện giải pháp cân đối, điều chỉnh kế hoạch cấp nước; tăng cường khuyến cáo sử dụng nước sinh hoạt tiết kiệm tới từng hộ, thôn/ấp; thực hiện các giải pháp nâng cấp, nâng cao khả năng trữ, mở rộng tuyến ống tại các công trình cấp nước thuộc phạm vi quản lý; rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động cấp nước sinh hoạt của các công trình, nhất là các công trình cấp nước sạch sử dụng nguồn nước dưới đất để có giải pháp cấp nguồn thay thế; xây dựng phương án sử dụng trang thiết bị phục vụ cấp, trữ nước và xử lý nước cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng; đồng thời, khẩn trương hoàn thành việc sửa chữa, nâng cấp các công trình để kịp thời phục vụ phòng, chống hạn hán, thiếu nước.
- Khi có nguy cơ xảy ra thiếu nước, tăng cường các giải pháp bảo đảm cung cấp đủ nguồn nước sinh hoạt cho người dân, hỗ trợ người dân tổ chức lấy nước, trữ nước phục vụ sinh hoạt.
5.2.2.2. Biện pháp công trình
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi bị hư hỏng, xuống cấp trong quy hoạch để phòng chống lũ lụt, hạn hán, cung cấp nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, bảo đảm an toàn cho công trình và phát huy năng lực tưới. Đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các công trình thủy lợi đang triển khai xây dựng để sớm đưa vào sử dụng nhằm phát huy hiệu quả đầu tư công trình, phục vụ phòng, chống thiên tai; bên cạnh đó cần đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới những công trình thủy lợi trọng điểm đã đề xuất chủ trương đầu tư theo quy hoạch phục vụ đa mục tiêu, điều tiết nước cho những vùng khan hiếm nguồn nước; đồng thời, tăng cường vận hành các trạm bơm điện cố định để chống hạn.
b) Thực hiện một số giải pháp tận dụng triệt để nguồn nước, như: Nâng cao ngưỡng tràn các hồ chứa nhỏ để trữ thêm nước trong hồ, dẫn nước vào chứa trong các ao, đầm và những nơi có điều kiện cho phép; Quản lý chặt chẽ, điều tiết hợp lý nguồn nước; tổ chức nạo vét hệ thống kênh mương, cửa cống lấy nước, nạo vét khơi thông dòng chảy đảm bảo thông thoáng từ đầu mối tới mặt ruộng, tránh thất thoát; tích trữ nước tối đa các ao, hồ nhỏ có thể dự trù nước tưới; lắp đặt các trạm bơm dầu dã chiến tại vị trí các cống lấy nước để bơm nước từ dung tích chết của các hồ;...
c) Huy động nhân dân làm thủy lợi, phát dọn, nạo vét và tu sửa, bảo dưỡng kênh mương để hạn chế tổn thất khi dẫn nước tưới; kiểm tra bảo dưỡng hệ thống đóng mở cửa cống để chủ động phân phối, điều tiết nước tưới tiết kiệm theo lịch tưới và áp dụng kỹ thuật tưới luân phiên.
5.2.2.3. Đối với phòng, chống cháy rừng
a) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây viết tắt là PCCCR) tại cơ sở. Coi công tác PCCCR là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án PCCCR trên địa bàn, tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị PCCCR đảm bảo xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ, kiên quyết không để xảy ra cháy lớn; rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Bộ đội Biên phòng trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR trên địa bàn.
c) Kiểm soát việc đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác trong khu vực rừng và gần rừng, hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy theo quy hoạch.
d) Rà soát lại các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng rất cao với quy mô đám cháy lớn để bổ sung phương án chữa cháy rừng, tùy theo diễn biến tình hình thời tiết và thực tiễn khu vực rừng có nguy cơ xảy ra cháy lớn tại các địa phương, đảm bảo việc hỗ trợ huy động lực lượng chữa cháy khi vượt quá tầm kiểm soát và khả năng giải quyết của địa phương.
đ) Tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của chính quyền các cấp và người dân, nhằm phát hiện sớm điểm cháy và chữa cháy kịp thời; phối hợp với cơ quan truyền thông tăng thời lượng đưa tin dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
5.2.3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
5.2.4. Phân công nhiệm vụ chống hạn
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện các giải pháp phòng chống hạn hiệu quả, chăm sóc cây trồng vùng bị hạn; phổ biến, tuyên truyền thực hiện tưới tiết kiệm, tưới tiên tiến cho cây trồng; tổng hợp báo cáo tình hình hạn hán và công tác khắc phục hậu quả hạn hán theo quy định.
- Phối hợp theo dõi diễn biến thời tiết, nguồn nước, nhận định tình hình hạn hán, phổ biến đến các cấp chính quyền và người dân để chủ động ứng phó; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm lập kế hoạch và thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng; chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi quản lý chặt chẽ nguồn nước, đảm bảo tưới cho diện tích trong kế hoạch, đồng thời hỗ trợ các địa phương khai thác nguồn nước để chống hạn.
- Chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các đơn vị được giao quản lý công trình cấp nước nông thôn kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động các công trình cấp nước sạch nông thôn; đề xuất giải pháp nâng cao năng lực và phương án tham gia chống hạn cho từng công trình cụ thể; tổng hợp báo cáo thường xuyên tình hình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh;
b) Sở Công Thương: Hướng dẫn, chỉ đạo Công ty Điện lực Lâm Đồng ưu tiên cấp điện phục vụ công tác chống hạn.
c) Sở Y tế: Chỉ đạo các địa phương rà soát hộ gia đình, số người trong hộ gia đình thiếu đói do hạn hán và tổ chức cứu đói; trường hợp vượt quá khả năng của địa phương thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính theo quy định, không để người dân bị đói do ảnh hưởng của hạn hán gây ra.
d) Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh: Tăng cường thông tin, truyền thông về tình hình hạn hán, thiếu nước, các biện pháp chỉ đạo ứng phó để cộng đồng biết và chủ động thực hiện tiết kiệm nước; nêu gương, khuyến khích những cá nhân, tổ chức tích cực và sáng tạo trong ứng phó với hạn.
đ) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh: Tăng cường dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn, nhận định tình hình hạn hán, thường xuyên cung cấp cho các cơ quan liên quan và địa phương trong tỉnh để phục vụ chỉ đạo phòng, chống hạn.
e) Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi, hồ chứa nước: Chủ động duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình theo phân cấp quản lý; các hồ chứa đang sửa chữa nếu đủ điều kiện an toàn phải tích nước hợp lý để thực hiện công tác chống hạn. Phối hợp với các địa phương liên quan triển khai phương án phòng, chống hạn hán, xác định cụ thể từng vùng có khả năng thiếu nước để có biện pháp cấp nước hợp lý.
f) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Chủ động xây dựng, triển khai phương án phòng, chống hạn phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương; bố trí kinh phí thực hiện phòng chống hạn kịp thời, hiệu quả; Thường xuyên cập nhật về tình hình nguồn nước, diễn biến hạn hán, kết quả công tác ứng phó hạn hán, thống kê thiệt hại do hạn hán gây ra, đề xuất giải pháp khắc phục hạn hán trên địa bàn báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên tích cực bám sát địa bàn, vận động, hướng dẫn hội viên, đoàn viên thực hiện tốt các giải pháp phòng chống hạn hán theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
5.3. Phương án ứng phó mưa lớn, lũ, ngập lụt
5.3.1. Phạm vi, khu vực ảnh hưởng
Toàn bộ các địa phương khu vực hạ lưu các sông, suối; hạ lưu các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.
5.3.2. Mức độ rủi ro cấp độ 1
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các chủ quản lý công trình thủy lợi, thủy điện triển khai phương án ứng phó với lũ, lụt theo phương châm “4 tại chỗ” bảo vệ an toàn các công trình cơ sở hạ tầng.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động rà soát, triển khai phương án ứng phó phù hợp tình hình của địa phương; thường xuyên thông báo đến nhân dân vùng chịu ảnh hưởng thiên tai về bản tin dự báo, cảnh báo để chủ động ứng phó đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản; chỉ đạo lực lượng xung kích thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an ninh trật tự; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư, nhu yếu phẩm phục vụ công tác cứu hộ, cứu trợ khẩn cấp trên địa bàn.
5.3.3. Mức độ rủi ro cấp độ 2
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với địa phương vùng ngập tăng cường ca nô, dầm cầu, máy xúc, máy ủi tại các địa phương xử lý sự cố ngập và sạt lở đảm bảo giao thông thông suốt;
b) Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ phân công, đến địa bàn phụ trách để phối hợp UBND cấp xã chỉ đạo công tác ứng phó, tuần tra, trực canh gác các hồ đập 24/24 điều tiết đảm bảo an toàn công trình cũng như góp phần cắt lũ đảm bảo giảm thiểu ngập lụt, thiệt hại ở khu vực hạ lưu; kiểm tra, phát hiện và kịp thời xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu; ứng phó với lũ, lụt theo phương châm “4 tại chỗ” để xử lý sớm các sự cố.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng huy động lực lượng, trang thiết bị cứu hộ cứu nạn tập kết đến khu vực dự kiến ảnh hưởng nặng để ứng phó kịp thời thực hiện các biện pháp, hướng dẫn, phân luồng đảm bảo an toàn các hoạt động giao thông triển khai lực lượng ứng trực tại các địa bàn xung yếu.
d) Sở Công Thương chỉ đạo, điều hành các doanh nghiệp cung ứng, phân phối hàng hoá chuẩn bị nguồn hàng dự trữ, bố trí hệ thống kho dự trữ tập kết hàng hóa, nhân lực để điều phối, thực hiện ngay khi có yêu cầu và chính quyền địa phương là đơn vị vận chuyển hàng nhu yếu phẩm từ khu vực dự trữ đến với nhân dân vùng bị chia cắt do ngập lụt.
đ) Sở Y tế chuẩn bị hóa chất, thuốc chữa bệnh phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vùng lũ, lụt. Cứu chữa người bị thương, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng.
e) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh phối hợp thông báo các bản tin dự báo, cảnh báo lũ trên các sông và nội dung công tác chỉ đạo chống lũ, ngập lụt của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
f) Tập trung tổ chức sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.
g) Khuyến cáo nhân dân khẩn trương thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản trong vùng dự báo ảnh hưởng lũ, ngập lụt.
5.3.4. Mức độ rủi ro cấp độ 3 trở lên
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh huy động lực lượng vũ trang trên địa bàn sẵn sàng làm nhiệm vụ ứng phó (sơ tán dân, cứu hộ những vùng bị ngập, bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông,…), chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với địa phương vùng ngập tăng cường ca nô, dầm cầu, máy xúc, máy ủi tại các địa phương xử lý sự cố ngập và sạt lở đảm bảo giao thông thông suốt;
b) Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh đến địa bàn được phân công phụ trách thực hiện nhiệm vụ để phối hợp UBND cấp xã chỉ đạo công tác ứng phó, tuần tra, trực canh gác các hồ đập 24/24 điều tiết đảm bảo an toàn công trình cũng như góp phần cắt lũ đảm bảo giảm thiểu ngập lụt, thiệt hại ở khu vực hạ lưu; kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng; ứng phó với lũ, ngập lụt theo phương châm “4 tại chỗ” để xử lý sớm các sự cố.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh huy động lực lượng, trang thiết bị cứu hộ cứu nạn tập kết đến khu vực dự kiến ảnh hưởng nặng để ứng phó kịp thời thực hiện tổ chức sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không đảm bảo an toàn; tập trung triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp; triển khai các biện pháp, hướng dẫn, phân luồng đảm bảo an toàn các hoạt động giao thông triển khai lực lượng ứng trực tại các địa bàn xung yếu.
d) Sở Công Thương điều tiết các doanh nghiệp cung ứng, phân phối hàng hoá chuẩn bị nguồn hàng dự trữ, bố trí hệ thống kho dự trữ tập kết hàng hóa, nhân lực để điều phối, thực hiện ngay khi có yêu cầu và chính quyền địa phương là đơn vị vận chuyển hàng nhu yếu phẩm từ khu vực dự trữ đến với nhân dân vùng bị chia cắt do ngập lụt.
đ) Sở Y tế chuẩn bị hóa chất, thuốc chữa bệnh phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vùng lũ, lụt. Cứu chữa người bị thương, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng.
e) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh phối hợp thông báo các bản tin dự báo, cảnh báo lũ trên các sông và nội dung công tác chỉ đạo chống lũ, ngập lụt của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
f) Khuyến cáo nhân dân khẩn trương thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản trong vùng dự báo ảnh hưởng lũ, ngập lụt.
5.4. Phương án ứng phó với sạt lở đất, cây xanh ngã đổ
5.4.1. Các giải pháp ứng phó
a) Giải pháp phi công trình
- Các địa phương xây dựng và triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”; tổ chức diễn tập theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Trồng cây xanh phòng chống sạt lở đất.
b) Giải pháp công trình
Đầu tư, xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên các tuyến giao thông, khu dân cư.
5.4.2. Phân công nhiệm vụ
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Kịp thời thông báo các bản tin dự báo tình hình mưa lớn, nguy cơ sạt lở và ban hành công điện chỉ đạo, điều hành trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với các Sở ngành cùng với địa phương tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành lực lượng ứng cứu (khi cần thiết).
b) Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lâm Đồng: Kịp thời cung cấp thông tin về diễn biến mưa lớn, nguy cơ sạt lở cho các Sở, Ban, ngành, địa phương theo quy định.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Kịp thời tham mưu triển khai văn bản chỉ đạo về thiên tai của các cơ quan dự báo khí tượng thủy văn để các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện; dự thảo văn bản chỉ đạo về chuẩn bị ứng phó; tham mưu chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền; báo cáo nhanh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo báo cáo tổng hợp thiệt hại.
d) Sở Xây dựng: Phối hợp với địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát các vùng có nguy cơ sạt lở đất; dự thảo văn bản tham mưu điều tiết và hướng dẫn tham gia giao thông trên các đoạn, tuyến giao xảy ra sạt lở. Bố trí, chuẩn bị sẵn sàng phương tiện tham gia khắc phục sạt lở đất đá, cây xanh trên các tuyến giao thông.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Triển khai phương án hiệp đồng đã ký kết với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn tỉnh; sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các địa phương và nhân dân ứng phó khắc phục sạt lở đất.
e) Công an tỉnh: Sẵn sàng bố trí lực lượng, phương tiện để tham gia cứu hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện phục vụ phòng, chống thiên tai; triển khai lực lượng hướng dẫn giao thông, chốt chặn các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và các khu vực xảy ra sạt lở.
f) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý: Huy động lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã phối hợp các lực lượng thực hiện cắm biển cảnh báo, phát dọn đất đá sạt lở, cây xanh ngã đổ; bố trí lực lượng hướng dẫn giao thông tại các đoạn, tuyến đường xảy ra sạt lở. Chỉ đạo các phòng, ban rà soát, tổng hợp, báo cáo nhanh, báo cáo tổng hợp, báo cáo thiệt hại theo quy định.
5.5. Phương án ứng phó với lốc, sét, mưa đá, lũ quét và các loại hình thiên tai khác
a) Đây là loại hình thiên tai xảy ra có tính cục bộ, thường xảy ra trên diện hẹp, có mức độ nguy hiểm cao, đặc biệt về tính mạng con người và khó dự báo sớm.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, tránh lốc, sét, mưa đá để người dân nâng cao nhận thức, tránh tư tưởng chủ quan gây thiệt hại. Thường xuyên thông tin đến tận cộng đồng các bản tin dự báo, cảnh cáo kịp thời để chủ động phòng, tránh.
c) Khuyến cáo nhân dân chủ động thực hiện các biện pháp ứng phó với lốc, sét, mưa đá; các địa phương vùng ảnh hưởng chủ động triển khai các biện pháp ứng phó theo phương châm "4 tại chỗ", tập trung huy động mọi nguồn lực để ứng cứu và khắc phục hậu quả, thực hiện vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội vùng xảy ra lốc, sét, mưa đá. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương phối hợp với chính quyền địa phương chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể, thôn, buôn giúp đỡ những gia đình bị nạn sửa chữa, nhà cửa; chủ động hỗ trợ kịp thời đối với các gia đình bị thiệt hại nặng; hướng dẫn kiểm tra, báo cáo thiệt hại, lập văn bản kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả, ổn định đời sống nhân dân.
6. Công tác cứu trợ khẩn cấp, phục hồi tái thiết
6.1. Cứu trợ khẩn cấp
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương tiến hành xác định, đánh giá thiệt hại và nhu cầu cứu trợ khẩn cấp trên địa bàn; huy động nguồn lực dự phòng và nguồn khác tại địa phương để thực hiện công tác cứu trợ kịp thời. Trong trường hợp nhu cầu cứu trợ vượt quá khả năng xử lý của địa phương, phải tổng hợp báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ.
6.2. Khôi phục tái thiết sau thiên tai
a) Khi kết thúc đợt thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá thiệt hại, xác định ưu tiên và xây dựng phương án khôi phục và tái thiết, huy động nguồn lực tại địa phương, bao gồm nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức và nhân dân tổ chức khôi phục và tái thiết.
b) Trường hợp nhu cầu vượt quá khả năng nguồn lực của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp trong năm tài chính không đủ nguồn kinh phí khôi phục, tái thiết, các địa phương bố trí vào kế hoạch tài chính năm sau để xử lý khôi phục và tái thiết.
7. Lực lượng, phương tiện ứng phó thiên tai
7.1. Lực lượng
a) Huy động lực lượng hiện có từ các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, đơn vị cấp xã tham gia công tác phòng, tránh, ứng phó thiên. Trong đó, chủ yếu là lực lượng của các đơn vị vũ trang cấp tỉnh, cấp xã, gồm: Quân đội, Công an.
b) Tùy theo tình hình diễn biến và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh quyết định việc điều phối, điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu.
7.2. Phương tiện, trang thiết bị
a) Phương tiện, trang thiết bị phục vụ ứng phó với thiên tai gồm: phương tiện, trang thiết bị hiện có do sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; phương tiện, trang thiết bị do địa phương quản lý và phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm trong nhân dân.
b) Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để ứng phó kịp thời tình huống sự cố và tìm kiếm cứu nạn tại địa phương.
8. Khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra
a) Các địa phương, đơn vị tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện nguồn kinh phí được hỗ trợ, đảm bảo đúng mục đích, đúng phạm vi, đối tượng, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Ngoài các nguồn kinh phí được hỗ trợ nêu trên, các địa phương, đơn vị chủ động cân đối, sử dụng nguồn lực của địa phương và đơn vị để thực hiện khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra để đảm bảo sớm ổn định sản xuất và đời sống của nhân dân.
9.1. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Trực tiếp chỉ huy, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn theo nhiệm vụ và địa bàn được Trưởng ban phân công phụ trách.
9.2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật:
a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương xây dựng, phê duyệt và
triển khai kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
b) Quyết định cảnh báo và các biện pháp ứng phó với bão, lũ, ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất theo quy định. Quyết định theo thẩm quyền huy động nhân lực, vật tư, phương tiện của các tổ chức, cá nhân để ứng cứu, cứu trợ kịp thời các tình huống khẩn cấp xảy ra. Chỉ huy đảm bảo an toàn hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Thành lập và chỉ đạo các Tiểu ban cứu hộ, cứu nạn, các đơn vị có liên quan triển khai phương án ứng phó thiên tai đã được duyệt; tổ chức ứng phó, xử lý kịp thời các diễn biến thiên tai (mưa lớn, bão, lũ, ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất) bảo vệ sản xuất, các cơ sở kinh tế - xã hội, các khu dân cư.
d) Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai ở địa phương, yêu cầu các ngành, các cấp triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia về thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ.
đ) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để khắc phục; tổng hợp tiến độ thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia theo quy định.
e) Chỉ đạo cơ quan thường trực về phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban theo quy định; phối hợp với UBND cấp xã, các đơn vị quản lý hồ, đập để điều tiết, giảm lũ, xả lũ hợp lý nhằm phòng, chống ngập úng, lũ lụt,… Thu thập, xử lý thông tin, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra các quyết định kịp thời về phòng, chống thiên tai; xây dựng, dự thảo các báo cáo theo quy định.
9.3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Xây dựng phương án, củng cố lực lượng, phương tiện sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, tham gia ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai khi được điều động. Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; phối hợp, hướng dẫn các địa phương duy trì lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; đồng thời, huấn luyện, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở về ứng phó thiên tai để đảm bảo sẵn sàng theo phương châm lực lượng tại chỗ.
b) Thường xuyên kiểm tra các phương tiện, trang thiết bị, có kế hoạch tổ chức tập kết tại các vùng có nguy cơ bị chia cắt khi xảy ra mưa lũ, để tham gia kịp thời, có hiệu quả công tác ứng phó thiên tai, sự cố và tìm kiếm cứu nạn. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai vùng biên giới; thường xuyên thông tin, hướng dẫn cho nhân dân phòng, chống thiên tai hiệu quả; đồng thời, thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản cho nhân dân vùng biên giới.
d) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng phương án, củng cố lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, chủ trì thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đối với các tình huống thiên tai, sự cố trên biển.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thống nhất chỉ huy các lực lượng vũ trang trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
9.4. Công an tỉnh
a) Xây dựng và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Công an xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch triển khai công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo chức năng của lực lượng Công an; hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai trong việc tập huấn, huấn luyện cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội khi xảy ra thiên tai; bố trí lực lượng, phối hợp với thanh tra giao thông tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông tại khu vực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện giao thông qua các đoạn đường ngập, các bến đò ngang.
c) Triển khai lực lượng, bảo đảm an ninh, an toàn các địa bàn, mục tiêu, công trình trọng điểm. Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, các phần tử cơ hội lợi dụng thiên tai để hoạt động phạm tội, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân.
d) Phối hợp với lực lượng chức năng và chính quyền địa phương trong việc sơ tán dân, tham gia cứu nạn, cứu hộ và giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả khi xảy ra thiên tai; phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai.
9.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan tổng kiểm tra hồ đập, các trọng điểm xung yếu trước lũ. Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục sản xuất.
b) Kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện quy định xây dựng, phê duyệt và triển khai phương án ứng phó thiên tai.
c) Đôn đốc các Sở, ngành, địa phương kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai của các tổ chức, cá nhân theo quy định.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện các biện pháp vệ sinh, xử lý, đảm bảo môi trường trước, trong và sau thiên tai hạn chế ô nhiễm.
9.6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ, kịp thời trong mọi tình huống, nhất là các khu vực trọng điểm. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị viễn thông trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên lạc, kịp thời chuyển thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai.
b) Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các đơn vị viễn thông trên địa bàn tăng cường nghiên cứu, ứng dụng chuyển đổi số trong công tác thông tin, truyền tin thiên tai.
9.7. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án cấp cứu, điều trị, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý ổ dịch xuất hiện trong và sau thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Chỉ đạo các trung tâm Y tế, bệnh viện tổ chức các đội y tế xung kích cùng trang thiết bị và cơ số thuốc phù hợp để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
9.8. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho giáo viên học sinh và an toàn trường, lớp học trong thiên tai; có kế hoạch bảo đảm chương trình, thời gian học cho học sinh các xã vùng bị ảnh hưởng bão, lũ, ngập lụt.
b) Tiếp tục lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai cho học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp và cộng đồng; từng bước xây dựng nhà trường, cộng đồng an toàn trước thiên tai.
9.9. Sở Công Thương
a) Xây dựng phương án ứng phó thiên tai của ngành. Chỉ đạo các doanh nghiệp cung ứng, phân phối hàng hoá nhu yếu phẩm chuẩn bị nguồn hàng dự trữ, bố trí hệ thống kho dự trữ tập kết hàng hóa, nhân lực để điều phối, thực hiện ngay khi có yêu cầu.
b) Tăng cường quản lý nhà nước giám sát, kiểm tra về công tác quản lý an toàn điện, an toàn hồ đập, quy trình vận hành các hồ chứa thủy điện kết hợp với nhiệm vụ sản xuất và phòng, chống thiên tai.
9.10. Sở Xây dựng
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo giao thông, an toàn cho công trình đường bộ (bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ) được giao quản lý; có phương án khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo an toàn giao thông; có kế hoạch dự phòng huy động phương tiện vận tải phù hợp để kịp thời đáp ứng yêu cầu sơ tán dân cư khi xảy ra thiên tai theo lệnh của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
b) Xây dựng, chỉ đạo tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai của ngành, đảm bảo an toàn cho các công trường xây dựng, các nhà xưởng, công trình xây dựng trọng điểm; tham mưu khắc phục, xử lý sự cố các công trình xây dựng do thiên tai gây ra.
9.11. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đáp ứng kịp thời cho công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định trên cơ sở đề nghị của các địa phương, đơn vị.
9.12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Kêu gọi hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (Hội Chữ thập đỏ) để hỗ trợ người dân kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Hướng dẫn, phối hợp thực hiện sơ cấp cứu ban đầu, khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp triển khai xây dựng, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho lực lượng xung kích tại cơ sở trong việc triển khai Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
9.13. Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh
Tăng cường nâng cao chất lượng bản tin dự báo; kịp thời cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định đến cơ quan truyền thông, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, các sở, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai; thường xuyên cập nhật thông tin về diễn biến thời tiết thủy văn trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai.
9.14. Công ty Điện lực Lâm Đồng
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hệ thống nguồn, lưới điện trong mọi tình huống. Có phương án đảm bảo cấp điện 24/24 giờ phục vụ công tác ứng phó thiên tai và công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm.
9.15. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi
a) Lập và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ, phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập và hồ chứa trong phạm vi quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương có liên quan thực hiện vận hành các hồ chứa nước theo đúng quy trình nhằm đảm bảo an toàn cho công trình, đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất, phòng, chống thiên tai.
c) Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện việc xả lũ các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu.
d) Khẩn trương triển khai thực hiện việc khắc phục các công trình được giao quản lý bị hư hỏng theo kế hoạch vốn được phê duyệt; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện khắc phục các công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn theo quy định.
9.16. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh: Tổ chức truyền tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định; phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống thiên tai, phòng thủ dân sự, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
9.17. Các Sở, Ban, ngành khác: Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng tránh thiên tai của ngành mình, đơn vị mình và nhiệm vụ phòng, chống thiên tai chung của tỉnh.
9.18. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định, đảm bảo an toàn về người và tài sản: (1) tổ chức lực lượng, thống kê phương tiện, trang thiết bị, hậu cần theo phương châm “4 tại chỗ” nhằm chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra; (2) lập, phê duyệt và triển khai Phương án ứng phó thiên tai, Kế hoạch di dời dân cư khi xảy ra bão, lũ, ngập lụt, thường xuyên rà soát, cập nhật phương án ứng phó với các loại thiên tai điển hình từng xảy ra trên địa bàn để chủ động ứng phó; (3) bố trí, sắp xếp các trụ sở cơ quan, trường học kết hợp làm khu tránh trú khi có thiên tai xảy ra; (4) tổ chức diễn tập phương án ứng phó các loại hình thiên tai thường xảy ra nhằm chủ động khi có tình huống thiên tai xảy ra, không để bị động, bất ngờ.
b) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình; tăng cường bố trí ngân sách cho hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định; thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao về thu nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai theo quy định.
c) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình theo quy định; kiểm tra các vị trí xung yếu có nguy cơ gây sự cố thiên tai trên địa bàn để chủ động phương án ứng phó nhằm đảm bảo an toàn về người và tài sản.
d) Tổ chức trực ban theo quy định; phối hợp với các đơn vị quản lý hồ, đập để điều tiết, giảm lũ, xả lũ hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng, chống ngập úng, ngập lụt.
đ) Tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên tích cực chủ động tham gia công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; triển khai thực hiện quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động phòng, chống thiên tai của địa phương.
e) Khẩn trương chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai việc khắc phục các công trình bị hư hỏng do thiên tai gây ra trên địa bàn, các công trình có nguy cơ mất an toàn. Kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những nội dung vượt quá khả năng, thẩm quyền của địa phương.
f) Chỉ đạo thống kê, rà soát và có danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại, tình trạng của các phương tiện, thiết bị ứng phó thiên tai và địa điểm tập kết để có thể huy động nhanh chóng khi cần. Đảm bảo phương tiện, thiết bị được huy động kịp thời, đáp ứng hiệu quả khi có thiên tai xảy ra trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị, địa phương tổng hợp báo cáo, đề xuất biện pháp giải quyết, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
[1] Cửa Liên Hương: 200 chiếc; Phan Rí Cửa: 1.000 chiếc; Phú Hài: 1.500 chiếc; Cảng Phan Thiết: 1.500 chiếc; Cảng La Gi: 1.000 chiếc; Phú Quý: 1.000 chiếc; Cửa Hồ Lân: 150 chiếc; Cửa Hà Lãng: 150 chiếc.
[2] Lạch Doi Dừa - Phú Quý: 200 chiếc; Vĩnh Hảo: 100 chiếc; Hòa Thắng: 500 chiếc; Bãi Ngang Hàm Tiến: 100 chiếc; Kè bảo vệ Hàm Tiến: 100 chiếc; Khu rừng sản xuất - La Gi: 290 chiếc.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh