Quyết định 1756/QĐ-UBND về Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026
| Số hiệu | 1756/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1756/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ- CP năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 577/TTr-SNMT ngày 11/5/2026.
Điều 1. Ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026 (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ỨNG PHÓ THIÊN TAI
THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1756/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Trị)
1. Điều kiện tự nhiên và dân sinh, kinh tế - xã hội
1.1. Vị trí địa lý, tổ chức hành chính
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 12.700 km², gồm 78 đơn vị hành chính (69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ). Tọa độ: 16°18' đến 18°05'12'' B; 105°36'55'' đến 107°34' Đ. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh (ranh giới là đèo Ngang); phía Nam giáp thành phố Huế; phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 191 km; phía Tây giáp Lào với chung đường biên giới dài 407,8 km (tỉnh Khammouan, Savannakhet và Salavan).
Địa hình tỉnh có đặc điểm chung là thấp dần từ Tây sang Đông, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi và các dãy núi thuộc dãy Trường Sơn. Cấu trúc địa hình chia thành 04 vùng đặc trưng: Vùng núi cao phía Tây chiếm tỷ trọng lớn diện tích tự nhiên, địa hình dốc, hiểm trở, là nơi thường xuyên xảy ra các hiện tượng lũ quét và sạt lở đất khi có cường suất mưa lớn; vùng gò đồi và trung du chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có địa hình lượn sóng, dễ bị chia cắt khi có lũ lớn; vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nhưng thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của ngập lụt diện rộng trên lưu vực các sông chính; vùng ven biển và hải đảo, bao gồm dải cát ven biển và đặc khu Cồn Cỏ, chịu tác động trực tiếp của bão, nước dâng do bão và hiện tượng xâm nhập mặn.
Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khắc nghiệt và biến động mạnh theo mùa. Chế độ khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng, thường gây hạn hán. Nhiệt độ trung bình khoảng 24 - 25°C, nhưng có thể lên tới trên 40°C trong các đợt nắng nóng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, với lượng mưa tập trung cao, chiếm 70-80% tổng lượng mưa cả năm, thường đi kèm với bão và lũ lụt. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm của tỉnh khoảng 2.100 - 2.500mm, cao hơn ở vùng núi phía Tây.
Tỉnh Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8-1,1 km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn núi cao ở phía Tây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông thu hẹp và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển. Toàn tỉnh có 08 hệ thống sông chính là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hòa, sông Dinh, sông Nhật Lệ (là hợp lưu của sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Bến Hải, sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu.
Ngoài 08 hệ thống sông chính trên, ở phía Tây giáp biên giới Việt-Lào còn có một số sông nhánh chảy theo hướng Tây, thuộc hệ thống sông Mê Kông. Các nhánh điển hình bao gồm sông Sê Pôn và sông Sê Păng Hiêng.
Hệ thống suối của tỉnh cũng phân bố dày đặc ở vùng thượng nguồn. Các thung lũng suối thường rất hẹp và có độ dốc lớn, tạo ra nhiều thác nước cao hàng trăm mét.
Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp, tuy nhiên do điều kiện địa hình của tỉnh có hệ thống sông suối ngắn, dốc, lòng sông hẹp, đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy len lỏi qua vùng núi cao và đồi bát úp về đồng bằng và đổ ra biển với mật độ sông suối khá cao làm cho địa hình tỉnh bị chia cắt mạnh, thảm phủ thực vật vùng đầu nguồn bị tàn phá nặng nề. Chính đặc điểm này là nguyên nhân gây ra những thay đổi phức tạp của dòng chảy, mùa kiệt hầu hết các khe suối ở đầu nguồn bị khô cạn, triều xâm nhập sâu vào đất liền từ 20 đến 25 km; về mùa mưa dòng chảy lũ tập trung nước gần 90% diện tích lưu vực dồn về vùng đồng bằng nhỏ hẹp.
Các đặc điểm trên quyết định tới cường suất lũ trên các lưu vực sông; thời gian truyền lũ và gây ngập lụt ở đồng bằng nhanh, thời gian lũ kéo dài; hình thái lũ quét thường xảy ra vùng núi, vùng gò đồi.
Tỉnh Quảng Trị nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam, đóng vai trò là cửa ngõ ra biển cho khu vực Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan. Các tuyến giao thông chính bao gồm Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy xuyên suốt tỉnh, cùng với đường Hồ Chí Minh ở vùng núi. Về giao thông đường bộ, các tuyến cao tốc Bắc - Nam đã hoàn thành, giúp rút ngắn thời gian di chuyển. Các tuyến quốc lộ ngang quan trọng như Quốc lộ 9 (kết nối Đông Hà với Lao Bảo) và Quốc lộ 12A (nối Đồng Hới với Cha Lo) đóng vai trò kết nối liên vùng và quốc tế. Tuy nhiên, giao thông đường thủy nội địa trên các sông như sông Nhật Lệ, sông Gianh và sông Thạch Hãn còn hạn chế do đặc điểm ngắn và có nhiều thác ghềnh.
Ngoài ra, tỉnh Quảng Trị có hai sân bay chính. Sân bay Đồng Hới là sân bay nội địa cấp 4C, hiện đang khai thác các tuyến bay đến Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Theo định hướng, sân bay này sẽ phát triển thành một sân bay quốc tế nhỏ phục vụ du lịch. Sân bay Quảng Trị đang được xây dựng và dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2026. Hai sân bay này khi đi vào hoạt động sẽ tạo thành một cặp sân bay, giúp người dân và doanh nghiệp thuận tiện hơn trong việc đi lại và giao thương.
2. Đặc điểm và tình hình thiên tai trên địa bàn
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1756/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ- CP năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 577/TTr-SNMT ngày 11/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026 (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
ỨNG PHÓ THIÊN TAI
THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1756/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Trị)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Điều kiện tự nhiên và dân sinh, kinh tế - xã hội
1.1. Vị trí địa lý, tổ chức hành chính
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 12.700 km², gồm 78 đơn vị hành chính (69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ). Tọa độ: 16°18' đến 18°05'12'' B; 105°36'55'' đến 107°34' Đ. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh (ranh giới là đèo Ngang); phía Nam giáp thành phố Huế; phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 191 km; phía Tây giáp Lào với chung đường biên giới dài 407,8 km (tỉnh Khammouan, Savannakhet và Salavan).
1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh có đặc điểm chung là thấp dần từ Tây sang Đông, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi và các dãy núi thuộc dãy Trường Sơn. Cấu trúc địa hình chia thành 04 vùng đặc trưng: Vùng núi cao phía Tây chiếm tỷ trọng lớn diện tích tự nhiên, địa hình dốc, hiểm trở, là nơi thường xuyên xảy ra các hiện tượng lũ quét và sạt lở đất khi có cường suất mưa lớn; vùng gò đồi và trung du chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có địa hình lượn sóng, dễ bị chia cắt khi có lũ lớn; vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nhưng thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của ngập lụt diện rộng trên lưu vực các sông chính; vùng ven biển và hải đảo, bao gồm dải cát ven biển và đặc khu Cồn Cỏ, chịu tác động trực tiếp của bão, nước dâng do bão và hiện tượng xâm nhập mặn.
1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khắc nghiệt và biến động mạnh theo mùa. Chế độ khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng, thường gây hạn hán. Nhiệt độ trung bình khoảng 24 - 25°C, nhưng có thể lên tới trên 40°C trong các đợt nắng nóng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, với lượng mưa tập trung cao, chiếm 70-80% tổng lượng mưa cả năm, thường đi kèm với bão và lũ lụt. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm của tỉnh khoảng 2.100 - 2.500mm, cao hơn ở vùng núi phía Tây.
1.4. Đặc điểm thuỷ văn
Tỉnh Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8-1,1 km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn núi cao ở phía Tây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông thu hẹp và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển. Toàn tỉnh có 08 hệ thống sông chính là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hòa, sông Dinh, sông Nhật Lệ (là hợp lưu của sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Bến Hải, sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu.
Ngoài 08 hệ thống sông chính trên, ở phía Tây giáp biên giới Việt-Lào còn có một số sông nhánh chảy theo hướng Tây, thuộc hệ thống sông Mê Kông. Các nhánh điển hình bao gồm sông Sê Pôn và sông Sê Păng Hiêng.
Hệ thống suối của tỉnh cũng phân bố dày đặc ở vùng thượng nguồn. Các thung lũng suối thường rất hẹp và có độ dốc lớn, tạo ra nhiều thác nước cao hàng trăm mét.
Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp, tuy nhiên do điều kiện địa hình của tỉnh có hệ thống sông suối ngắn, dốc, lòng sông hẹp, đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy len lỏi qua vùng núi cao và đồi bát úp về đồng bằng và đổ ra biển với mật độ sông suối khá cao làm cho địa hình tỉnh bị chia cắt mạnh, thảm phủ thực vật vùng đầu nguồn bị tàn phá nặng nề. Chính đặc điểm này là nguyên nhân gây ra những thay đổi phức tạp của dòng chảy, mùa kiệt hầu hết các khe suối ở đầu nguồn bị khô cạn, triều xâm nhập sâu vào đất liền từ 20 đến 25 km; về mùa mưa dòng chảy lũ tập trung nước gần 90% diện tích lưu vực dồn về vùng đồng bằng nhỏ hẹp.
Các đặc điểm trên quyết định tới cường suất lũ trên các lưu vực sông; thời gian truyền lũ và gây ngập lụt ở đồng bằng nhanh, thời gian lũ kéo dài; hình thái lũ quét thường xảy ra vùng núi, vùng gò đồi.
1.5. Hạ tầng giao thông
Tỉnh Quảng Trị nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam, đóng vai trò là cửa ngõ ra biển cho khu vực Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan. Các tuyến giao thông chính bao gồm Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy xuyên suốt tỉnh, cùng với đường Hồ Chí Minh ở vùng núi. Về giao thông đường bộ, các tuyến cao tốc Bắc - Nam đã hoàn thành, giúp rút ngắn thời gian di chuyển. Các tuyến quốc lộ ngang quan trọng như Quốc lộ 9 (kết nối Đông Hà với Lao Bảo) và Quốc lộ 12A (nối Đồng Hới với Cha Lo) đóng vai trò kết nối liên vùng và quốc tế. Tuy nhiên, giao thông đường thủy nội địa trên các sông như sông Nhật Lệ, sông Gianh và sông Thạch Hãn còn hạn chế do đặc điểm ngắn và có nhiều thác ghềnh.
Ngoài ra, tỉnh Quảng Trị có hai sân bay chính. Sân bay Đồng Hới là sân bay nội địa cấp 4C, hiện đang khai thác các tuyến bay đến Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Theo định hướng, sân bay này sẽ phát triển thành một sân bay quốc tế nhỏ phục vụ du lịch. Sân bay Quảng Trị đang được xây dựng và dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2026. Hai sân bay này khi đi vào hoạt động sẽ tạo thành một cặp sân bay, giúp người dân và doanh nghiệp thuận tiện hơn trong việc đi lại và giao thương.
2. Đặc điểm và tình hình thiên tai trên địa bàn
Là tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền Trung có chiều ngang hẹp, bờ biển dài, có đặc điểm về khí hậu và địa hình rất phức tạp, Quảng Trị là một trong các tỉnh thường chịu các loại hình thiên tai với tần suất và mức độ lớn so với trong nước. Trong đó, thường xuyên ảnh hưởng và gây thiệt hại là bão, lũ,ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, lốc xoáy, dông sét, sạt lở đất và các loại hình thiên tai khác.
Theo số liệu thống kê, giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 - 2025 là: Về người: 332 người chết; 1.366 người bị thương. Về tài sản: Khoảng trên 48.181 tỷ đồng. Đặc biệt, chỉ riêng trong năm 2020, thiên tai đã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề trên địa bàn tỉnh, làm 82 người chết, 250 người bị thương, thiệt hại về tài sản khoảng 7.928 tỷ đồng.
3. Đánh giá rủi ro thiên tai theo cấp độ RRTT
3.1. Đánh giá thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
3.1.1. Đối với bão, áp thấp nhiệt đới:
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Vị trí hoạt động của bão (ATNĐ) |
Phạm vi ảnh hưởng |
|
Cấp độ 3 |
- ATNĐ (cấp 6-7): trên biển Đông hoặc vùng biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế); - Bão (cấp 8-13) trên biển Đông hoặc bão (cấp 8-11) vùng ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế) |
- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp. - Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông. |
|
Cấp độ 4 |
- Bão rất mạnh (cấp 12-15) vùng ven biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế); - Bão cấp 14 trở lên trên biển Đông. |
- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp. - Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông. |
|
Cấp độ 5 |
Tin siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế). |
- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp. - Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông. |
Tùy thuộc vào vị trí bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp mà các địa phương bị ảnh hưởng nhiều hay ít, khi đó sẽ xác định cụ thể để phục vụ chỉ huy, chỉ đạo, triển khai biện pháp ứng phó phù hợp.
3.1.2. Đối với lũ, ngập lụt:
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Mực nước lũ dự báo |
Trạm thủy văn |
|
Cấp độ 1 |
Từ báo động 1 đến dưới báo động 2 |
Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung). Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu). |
|
Từ báo động 2 đến dưới báo động 3 |
Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung). |
|
|
Cấp độ 2 |
Từ báo động 2 đến dưới báo động 3 |
Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu). |
|
Từ báo động 3 đến dưới báo động 3 + 1,0 m |
Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung). Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu). |
|
|
Cấp độ 3 |
Từ báo động 3 + 1,0 m trở lên |
Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung). Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu). |
Phạm vi ảnh hưởng đối với lũ, ngập lụt: Khu vực ven sông, bãi sông; khu vực trũng thấp; khu vực hạ lưu hồ chứa; hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân trong vùng ảnh hưởng.
3.1.3. Đối với với mưa lớn
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Điều kiện lượng mưa dự báo |
Khu vực và phạm vi ảnh hưởng |
|
Cấp độ 1 |
Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày |
Trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi dưới ½ số xã của tỉnh |
|
Cấp độ 2 |
Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày |
Trung du, miền núi trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh |
|
Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài trên 2 ngày |
Đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh |
|
|
Từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày |
Trung du, vùng núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh. |
|
|
Cấp độ 3 |
Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ kéo dài trên 4 ngày |
Trung du, miền núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau. |
|
Trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày |
Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau |
|
|
Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày |
Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau. |
|
|
Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 4 ngày |
Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau |
|
|
Cấp độ 4 |
Trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày |
Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau |
|
Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày |
Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau |
|
|
Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày |
Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau |
3.1.4. Đối với gió mạnh trên biển
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Điều kiện gió mạnh dự báo |
Phạm vi ảnh hưởng |
|
Cấp độ 2 |
- Gió mạnh cấp 6 |
Vùng biển ven bờ |
|
- Gió mạnh cấp 7-8 |
Vùng biển ngoài khơi (bao gồm các đảo, quần đảo) |
|
|
Cấp độ 3 |
- Gió mạnh từ cấp 7 trở lên |
Vùng biển ven bờ |
|
- Gió mạnh từ cấp 9 trở lên |
Vùng biển ngoài khơi (bao gồm các đảo, quần đảo) |
3.1.5. Đối với nắng nóng
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Nhiệt độ cao nhất trong ngày |
Thời gian kéo dài |
|
Cấp độ 1 |
35°c đến 37°c |
3 ngày trở lên |
|
Trên 37oc đến 39°c |
3 ngày tới 25 ngày |
|
|
Trên 39°c |
3 - 5 ngày |
|
|
Cấp độ 2 |
Trên 37°c đến 39°c, |
Trên 25 ngày |
|
Trên 39oc đến 41°C |
Trên 5 ngày đến 25 ngày |
|
|
Trên 41oc |
Trên 5 ngày đến 10 ngày |
|
|
Cấp độ 3 |
Trên 39°c đến 41°C |
Trên 25 ngày |
|
Trên 41°C |
Trên 10 ngày đến 25 ngày |
|
|
Cấp độ 4 |
Trên 41°C |
Trên 25 ngày |
3.1.6. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông (km tính từ cửa sông) |
Độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông (km tính từ cửa sông) |
|
Cấp độ 1 |
Trên 25 - 50 km |
15 đến 25 km |
|
Cấp độ 2 |
Trên 50 - 90 km |
Trên 25 đến 50 km |
|
Cấp độ 3 |
Trên 90 km |
Trên 50 km đến 90 km |
|
Cấp độ 4 |
|
Trên 90 km |
3.1.7. Đối với lốc, sét, mưa đá
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Phạm vi ảnh hưởng |
|
Cấp độ 1 |
Xảy ra trên phạm vi dưới 1/2 xã trong phạm vi 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề |
|
Cấp độ 2 |
Xảy ra trong phạm vi từ 1/2 số xã trở lên của 1 tỉnh. |
3.1.8. Đối với rét hại, sương muối
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Nhiệt độ trung bình ngày |
Thời gian kéo dài |
|
Cấp độ 1 |
Trên 8°C - 13°C |
Trên 5 đến 10 ngày |
|
8°c trở xuống |
3 đến 5 ngày |
|
|
Cấp độ 2 |
Trên 8°C - 13°C |
Trên 10 ngày |
|
8°c trở xuống |
Trên 5 đến 10 ngày |
|
|
Cấp độ 3 |
8°c trở xuống |
Trên 10 ngày |
3.1.9. Đối với lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
|
Cấp độ rủi ro thiên tai |
Tổng lượng mưa (24h) |
Mưa đã xảy ra trước đó |
Vùng có nguy cơ |
|
Cấp độ 1 |
100 - 200 mm |
1 - 2 ngày |
Cao |
|
Trên 200 - 400 mm |
Trên 2 ngày |
Trung bình |
|
|
Trên 400 mm |
Trên 2 ngày |
Thấp |
|
|
Cấp độ 2 |
100 - 200 mm, |
1 - 2 ngày |
Rất cao |
|
Trên 200 - 400 mm |
Trên 2 ngày |
Cao |
|
|
Trên 400 mm |
Trên 2 ngày |
Trung bình hoặc cao |
|
|
Cấp độ 3 |
Trên 200 - 400 mm |
Trên 2 ngày |
Rất cao |
|
Trên 400 mm |
Trên 2 ngày |
Rất cao |
Ghi chú: Trường hợp khu vực cảnh báo xuất hiện nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.
3.2. Đánh giá thiên tai
Trước các tác động của biến đổi khí hậu, diễn biến thiên tai trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng ngày càng phức tạp, ảnh hưởng của thiên tai đang có chiều hướng tăng lên cả về cường độ, tần suất và mức độ nguy hiểm. Thiên tai diễn biến bất thường và có xu hướng cực đoan hơn. Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán... gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân, đe dọa đến tính mạng và nguy cơ mất an toàn cho các công trình cơ sở hạ tầng.
Mùa mưa xảy ra những trận lũ lớn trên các sông với tần suất gia tăng, xảy ra bất thường và khó lường gây thiệt hại nghiêm trọng.
Đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh còn nhiều khó khăn, yếu và thiếu về khả năng tự phòng vệ, điều kiện phương tiện, trang thiết bị, công cụ, ý thức về phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai còn hạn chế. Công tác cảnh báo, thông tin, tuyên truyền còn rất nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là từ cấp cơ sở đến các hộ gia đình và người dân. Một số địa phương còn chủ quan với diễn biến thiên tai.
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, dân cư và sản xuất làm vùi lấp, ngăn cản dòng chảy tự nhiên. Bên cạnh đó việc khai thác rừng, tài nguyên, khoáng sản ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, thảm phủ thực vật bị suy giảm làm tăng nguy cơ, cường độ, tần suất, cấp độ lũ, sạt lở.
3.3. Đánh giá năng lực ứng phó thiên tai
Về nhân lực: Khi thiên tai xảy ra lực lượng trực tiếp ứng phó giờ đầu là lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại chỗ, dân quân tự vệ, thanh niên tình nguyện và các lực lượng khác của cấp xã (nội dung chi tiết huy động, sử dụng lực lượng phòng chống thiên tai tại cấp xã theo phương án ứng phó thiên tai cụ thể của cấp xã). Tùy theo tình hình diễn biến và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ huy tỉnh) quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu, được tổng hợp tại các Phụ lục:
- Phụ lục 4: Danh sách lãnh đạo UBND tỉnh và thành viên Ban Chỉ huy tỉnh
- Phụ lục 6: Lực lượng tham gia cứu hộ
Về phương tiện, trang thiết bị: Với phương châm "Bốn tại chỗ" các địa phương cấp xã chủ động huy động phương tiện, trang thiết bị của địa phương để tham gia ứng phó (bao gồm của cá nhân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn), số lượng chủng loại từng loại trang thiết bị được thể hiện trong phương án ứng phó của địa phương; trường hợp khi xảy ra thiên tai, phương tiện, trang thiết bị không đáp ứng được thì báo cáo Ban Chỉ huy tỉnh huy động phương tiện, trang thiết bị của các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, địa bàn khác trong tỉnh chi viện ứng phó khắc phục ảnh hưởng của thiên tai. Số phương tiện, trang thiết bị có thể huy động trên địa bàn tỉnh được thể hiện tại các Phụ lục:
- Phụ lục 5: Vật tư, phương tiện, trang thiết bị
- Phụ lục 10: Phương tiện tham gia ứng cứu
Về lương thực, nhu yếu phẩm được tổng hợp ở Phụ lục 7: Lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm
Về các khu neo đậu tránh, trú bão, địa điểm sơ tán dân được tổng hợp ở các Phụ lục:
- Phụ lục 8: Các khu neo đậu tránh, trú bão
- Phụ lục 9: Các địa điểm sơ tán dân
3.4. Đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương
Dưới tác động của thiên tai, người dân sinh sống ở vùng có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ ống, lũ quét, ngập lụt, bão, ATNĐ, các hộ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, ngư dân là những đối tượng dễ bị tổn thương khi thiên tai xảy ra. Số liệu về nguy cơ được tổng hợp các Phụ lục sau:
- Phụ lục 1: Ảnh hưởng do bão, ATNĐ
- Phụ lục 2: Ảnh hưởng do lũ, ngập lụt
- Phụ lục 3: Ảnh hưởng do sạt lở đất, lũ quét, sạt lở do dòng chảy
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA PHƯƠNG ÁN
1. 1. Cơ sở pháp lý
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
- Các Nghị định của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ-CP năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/ 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
- Thông tư 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai (nay là Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia);
- Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2. Mục đích
Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh như: bão, ATNĐ, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lớn hoặc dòng chảy, hạn hán, xâm nhập mặn, đặc biệt đối với người, tài sản và các công trình trọng yếu.
Kịp thời sơ tán, di dời dân ở khu vực xung yếu có nguy cơ cao bị ảnh hưởng của thiên tai nhất là các đối tượng dễ bị tổn thương.
3. Yêu cầu
Các cấp các ngành thực hiện có hiệu quả phương châm “Bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc “phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”; hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống Nhân dân vùng thường xuyên xảy ra thiên tai.
Bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội. Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều, hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn, các hồ gần nơi khu dân cư đông đúc hoặc gần trung tâm kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng quan trọng ở hạ du công trình hồ chứa.
Đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc từ cấp tỉnh đến cấp xã (hữu tuyến, vô tuyến, di động, lực lượng hỏa tốc) được thông suốt trong mọi tình huống.
Người dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn cảnh báo của chính quyền, của cơ quan chức năng; đồng thời nâng cao ý thức chủ động, tự giác tham gia cùng chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương trong công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Phương châm ứng phó
Đảm bảo an toàn về người và tài sản, chủ động sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro gây ra.
Bảo vệ các công trình quan trọng về an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các công trình giao thông, thông tin liên lạc hoạt động thông suốt. Đảm bảo an ninh trật tự, thông tin liên lạc trong quá trình xử lý, ứng phó với rủi ro thiên tai.
Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy tỉnh với các cấp, các ngành, các xã, phường, đặc khu trong chỉ đạo, chỉ huy phòng chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Huy động nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm cần thiết theo phương châm "Bốn tại chỗ" để ứng phó với thiên tai.
Thống kê, đánh giá thiệt hại; bảo vệ môi trường, phục hồi sản xuất; hỗ trợ để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
Rủi ro thiên tai được phân thành 05 cấp tăng dần về mức độ rủi ro, bao gồm: Cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai). Với các loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh tương ứng có các biện pháp ứng phó như sau:
2.1. Trách nhiệm chỉ huy, phối hợp ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai:
Rủi ro thiên tai cấp độ 1:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy động
nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời. Thẩm quyền này bao gồm cả việc ứng phó khi thiên tai xảy ra trên diện rộng (tương đương với phạm vi từ hai xã trở lên trước đây), và hỗ trợ các địa phương lân cận khi có đề nghị;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động các nguồn lực bao gồm lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân, cùng với vật tư, trang thiết bị và phương tiện có sẵn trên địa bàn;
- Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ trực tiếp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ.
Rủi ro thiên tai cấp độ 2:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ huy các địa phương và đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động các nguồn lực lớn hơn như lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, lực lượng tìm kiếm cứu nạn và vật tư, trang thiết bị của cấp tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công tại Cấp độ 1 và tuân thủ sự chỉ huy của cấp trên. Có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức sơ tán người dân đến nơi an toàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán trong trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân;
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoặc huy động nguồn lực hỗ trợ khi tình huống thiên tai có diễn biến phức tạp hoặc khi nhận được yêu cầu hỗ trợ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Rủi ro thiên tai cấp độ 3
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Chỉ đạo các địa phương và các Bộ, cơ quan liên quan triển khai các biện pháp ứng phó. Quyết định các biện pháp cấp bách và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để hỗ trợ các địa phương;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm huy động nguồn lực và chỉ huy triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Cấp độ 2, tuân thủ sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên;
- Trong trường hợp rủi ro thiên tai trên Cấp độ 3 hoặc diễn biến phức tạp, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trực tiếp chỉ đạo.
Rủi ro thiên tai cấp độ 4
- Thủ tướng Chính phủ: Trực tiếp chỉ đạo các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan triển khai các biện pháp ứng phó;
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp ứng phó và có thể đề xuất thành lập Ban chỉ đạo tiền phương để trực tiếp điều hành tại hiện trường;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã: Triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn và tuân thủ sự chỉ đạo của cấp trên.
Tình trạng khẩn cấp về thiên tai (Cấp độ 5)
- Khi thiên tai vượt Cấp độ 4, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai;
- Việc phân công và phối hợp ứng phó trong tình trạng này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
2.2. Về thông tin liên lạc
2.2.1. Trực ban Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Số điện thoại trực ban tác chiến: 069.785.115; 0232.3822.079;
- Số fax: 0232.3822.079.
2.2.2. Bộ phận trực ban phòng, chống thiên tai, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh - Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Số điện thoại thường trực: 02323.822116;
- Số fax: 02323.821326;
- Địa chỉ email: [email protected];
- website: https://pcttquangtri.com
2.3. Danh sách Thành viên Ban Chỉ huy tỉnh (Phụ lục 4)
2.4. Về vật tư, phương tiện (Phụ lục 5)
2.5. Về lực lượng tham gia cứu hộ cứu nạn (Phụ lục 6)
- Biện pháp bố trí, sử dụng phương tiện, thiết bị
Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
+ Hàng năm, tổ chức kiểm tra, vận hành chạy thử, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo sẵn sàng hoạt động khi có yêu cầu;
+ Bố trí phương tiện, thiết bị ứng trực đến địa bàn xung yếu được phân công trước khi bão đổ bộ hoặc có lũ trên mức báo động 3 khoảng 1m trở lên;
+ Tổ chức chỉ huy, bố trí nhân sự đảm bảo vận hành trang thiết bị, máy móc ở nơi tập kết và hiện trường ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
+ Tổ chức tập kết, bảo quản vật tư, vật liệu phục vụ ứng phó các tình huống, thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng đảm bảo yêu cầu cần thiết.
2.6. Về hậu cần (Phụ lục 7)
- Cấp tỉnh: bố trí kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh. Phương án dự trữ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm ở cấp tỉnh do Sở Công Thương chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành;
- Cấp xã: tổ chức dự trữ hoặc hợp đồng cung ứng chủ động với các cơ sở sản xuất - kinh doanh, vận động Nhân dân tự dự trữ trong gia đình lượng lương thực đảm bảo sử dụng tối thiểu trong 15 ngày;
- Các mặt hàng dự trữ, cung ứng thiết yếu như: gạo, mì tôm gói, bánh mì, bánh ngọt các loại, nước uống đóng chai,...
* Để việc chuẩn bị vật tư, phương tiện và hậu cần đảm bảo thuận lợi, các địa phương chủ động phối hợp với các chủ phương tiện, siêu thị, cửa hàng tạp hóa để ký kết hợp đồng nguyên tắc về cung ứng hàng hóa, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
2.7. Địa điểm di dời dân, khu neo đậu (Phụ lục 8 và Phụ lục 9)
3. Phương án di dời, sơ tán dân
3.1. Số lượng dân phải di dời
- Số lượng dân di dời do bão, ATNĐ (Phụ lục 1)
- Số lượng dân di dời do lũ, ngập lụt (Phụ lục 2)
- Số lượng dân di dời do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy (Phụ lục 3)
3.2. Địa điểm di dời dân
Các địa điểm dự kiến di dời dân theo Phụ lục 9.
Địa điểm di dời vùng hạ du các hồ chứa, theo phương án ứng phó tình huống khẩn cấp của các hồ chứa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Công tác chỉ đạo, chỉ huy ứng phó
4.1. Cấp tỉnh
Ban hành các văn bản chỉ đạo:
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy tỉnh;
- Quyết định của Trưởng Ban Chỉ huy tỉnh về phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ huy tỉnh;
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro cấp tỉnh và các kế hoạch liên quan.
Ngoài ra, đối với các trận bão, lũ có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn tỉnh hoặc các đợt mưa, lũ lớn; UBND tỉnh ban hành cụ thể các Quyết định thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao, trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn.
- Ban hành các văn bản, công điện, chỉ thị, kết luận của cấp tỉnh chỉ đạo ứng phó các đợt thiên tai.
4.2. Cấp xã
- Thực hiện các thủ tục hành chính tương tự như cấp tỉnh về: Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, ban Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn phụ trách, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, phương án đã ban hành;
- Trong chỉ huy, chỉ đạo đảm bảo tính thống nhất, phân công các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự đứng điểm trên từng địa bàn để chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng tránh và ứng phó với thiên tai;
- Chấp hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
IV. NHỮNG BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHÍNH
1. Biện pháp bảo vệ công trình trọng điểm
1.2. Kiểm tra, gia cố công trình
Các đơn vị quản lý, các chủ hồ, đập phải thành lập, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của đơn vị trước mùa mưa bão, phân công trách nhiệm thường trực để theo dõi, xử lý sự cố, tiến hành sửa chữa hư hỏng; dự phòng vật tư, máy móc, nhân lực để sẵn sàng ứng phó; sẵn sàng huy động các lực lượng ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố công trình, bảo đảm an toàn cho công trình và hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.
Các đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát các chủ đập trong quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, thủy điện theo đúng Quy trình vận hành được phê duyệt; rà soát Quy trình vận hành, kiểm định an toàn hồ đập; Quy chế phối hợp, các phương án phòng, chống tại các hồ, đập thủy lợi, thủy điện đặc biệt là phương án sơ tán dân, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn công trình khi thiên tai xảy ra.
Thành lập các đoàn kiểm tra công tác đảm bảo an toàn công trình trước mùa mưa lũ đối với những công trình trọng điểm, công trình có nguy cơ mất an toàn; chú trọng công tác xây dựng phương án ứng phó với các tình huống thiên tai và tình huống khẩn cấp.
Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá hiện trạng sạt lở núi, sạt lở bờ sông, bờ biển, an toàn hồ chứa và hệ thống đê, kè sông, biển; hệ thống tiêu, thoát lũ; công trình giao thông; các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; hệ thống điện lưới, thông tin, liên lạc…
UBND các xã, phường nơi có các tuyến đê đi qua trên địa bàn trực tiếp quản lý; thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng và xây dựng phương án hộ đê, trong các trường hợp vượt quá khả năng của các địa phương sẽ báo cáo lên cấp trên để có phương án xử lý và phải có các giải pháp kỹ thuật tạm thời hộ đê khi có sự cố xảy ra.
Tập trung rà soát, bố trí lại dân cư tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; khắc phục, sửa chữa các công trình hư hỏng hoàn thành trước mùa bão, lụt hàng năm. Đối với các công trình đang thi công dở dang phải khẩn trương thi công đúng tiến độ vượt lũ nhằm đảm bảo an toàn cho công trình khi có tình huống xấu xảy ra và phải xây dựng phương án thi công đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong vùng dự án.
Huy động kêu gọi mọi nguồn vốn từ Trung ương đến địa phương; các tổ chức, chương trình trong và ngoài nước tập trung triển khai công tác tu bổ, sửa chữa, xây mới các công trình phòng, chống thiên tai nâng cao khả năng chống chịu đảm bảo an toàn trước mùa bão, mưa lũ.
2.2. Tuyên truyền, quản lý bảo vệ công trình
Chuẩn bị phương án an toàn cho dân cư vùng hạ du công trình khi phải xả lũ hoặc có sự cố công trình xảy ra.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về thực hiện pháp luật đê điều; vận động Nhân dân hiểu rõ và đồng thuận quy định về cắm mốc bảo vệ công trình, triển khai cắm mốc (chỉ giới bảo vệ, mốc lý trình, biển báo công trình, ...) trên thực địa theo quy định.
Tăng cường công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồ đập, đê điều, giao thông, phòng, chống thiên tai: Kiểm tra, phát hiện và kịp thời ngăn chặn, chấm dứt tình trạng vi phạm phạm vi bảo vệ và tải trọng cho phép đối với phương tiện lưu thông trên hệ thống đê, kè, công trình giao thông.
2. Biện pháp ứng phó đối với các loại hình thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, hàng năm các thành viên Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị; kiểm tra đôn đốc công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của các địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã thường xuyên cập nhật xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai theo loại hình và cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với từng vùng, từng địa phương, đơn vị; lập kế hoạch, phương án huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để sẵn sàng phối hợp ứng cứu kịp thời khi có tình huống sự cố xảy ra;
Các chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện; tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm hàng năm, xây dựng, kiểm tra, rà soát: Quy trình vận hành hồ, đập đúng quy định, Quy chế phối hợp, các phương án phòng, chống thiên tai tại các hồ, đập nhằm đảm bảo an toàn công trình;
Sau khi kết thúc đợt thiên tai phải tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT/BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính). Đề xuất nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và phương án khắc phục hậu quả theo hướng dẫn quy định tại Nghị định của Chính phủ số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 và các quy định hiện hành.
Tùy từng loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai để triển khai các biện pháp chính như sau:
2.1. Bão và áp thấp nhiệt đới
2.1.1. Công tác phòng ngừa:
Nâng cấp các trung tâm xử lý thông tin và các trạm thông tin liên lạc với các tàu thuyền; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để trang bị các phương tiện thông tin liên lạc cho các tàu, thuyền đánh bắt xa bờ; nâng cao năng lực cho đội ngũ dự báo viên và cán bộ cấp chính quyền cơ sở trực tiếp làm công tác quản lý rủi ro thiên tai; Đảm bảo thông tin liên lạc giữa tàu thuyền ra khơi và đất liền.
Gia cố, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; kè biển, kè cửa sông, đê biển, đê cửa sông, đê cát, các công trình ven cửa sông, ven biển; xây dựng những điểm hầm trú ẩn tập trung để tránh, trú bão; đầu tư xây dựng, kiên cố hóa các công trình công cộng làm nơi tránh, trú bão cho Nhân dân. Trồng cây chắn gió, chắn sóng như rừng ngập mặn ven biển, cửa sông.
2.1.2. Công tác ứng phó:
Thường xuyên theo dõi thông tin bản tin dự báo, cảnh báo bão và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh ban hành các văn bản, Công điện chỉ đạo các Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định.
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, các ngành tổ chức trực ban; rà soát và triển khai thực hiện công tác sơ tán, di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không đảm bảo an toàn.
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng khác thường xuyên thông tin về tình hình, diễn biến tác động và ảnh hưởng của bão, ATNĐ. Tuyên truyền các giải pháp phòng, tránh và ứng phó với bão; thông báo các chỉ đạo của cấp trên về diễn biến của các cơn bão, ATNĐ cho các cấp chính quyền và người dân biết để chủ động phòng tránh.
Các đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh phối hợp với các đơn vị, địa phương kêu gọi tàu thuyền trên biển vào các nơi tránh trú an toàn, di chuyển phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn.
UBND các cấp chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng… trong địa bàn chịu trực tiếp ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới; căn cứ vào diễn biến nguy hiểm thiên tai để chủ động thông báo cho học sinh nghỉ học.
UBND các cấp chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất như vận động, kêu gọi người dân khẩn trương thu hoạch hoặc có biện pháp bảo vệ phù hợp; chủ động triển khai chằng chống, bảo vệ nhà cửa, chặt tỉa cành cây xung quanh nhà để tránh gãy, đổ mất an toàn khi bão đổ bộ vào; Bảo vệ nguồn nước sạch; dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết đủ dùng ít nhất trong 15 ngày.
Xác định các vị trí an toàn để trú ẩn và các khu vực nguy hiểm chủ động triển khai sơ tán dân ra khỏi các nhà không đảm bảo an toàn, vùng ven biển, cửa sông, vùng ngập lụt đề phòng nước dâng.
Các ngành chức năng theo lĩnh vực được giao tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời sự cố bảo đảm an toàn các công trình phòng, chống thiên tai (công trình đê điều, công trình thủy lợi, thủy điện công trình nhà tránh, trú bão, công trình đường tránh, trú bão, các cột tháp Anten…); công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng.
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh chỉ đạo các Sở, ban ngành có liên quan và địa phương thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
Điện lực Quảng Trị chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, kiểm tra những vị trí mất an toàn về điện, có kế hoạch, phương án đảm bảo khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra.
Quán triệt tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cấp trên trong ứng phó thiên tai và huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
2.1.3. Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức đưa người dân sơ tán, di dời trước bão về nơi ở cũ an toàn đồng thời ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu người bị thương.
Thăm hỏi, động viên kịp thời các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai gây ra; hỗ trợ hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho Nhân dân.
Huy động lực lượng xung kích, tình nguyện giúp Nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Nhân dân, doanh nghiệp, Nhà nước trong vùng bị ảnh hưởng của bão.
Trong thời gian ngắn nhất, huy động mọi nguồn lực thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ. Đồng thời sửa chữa trường học, trạm xá, bệnh viện và các công trình bị hư hỏng; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của bão… đảm bảo sớm ổn định cuộc sống và sản xuất.
Huy động và kêu gọi các tổ chức trong và ngoài tỉnh, các ngành, các cấp, và vận động cán bộ, Nhân dân địa phương đóng góp để xây dựng sửa các công trình hư hỏng và giúp đỡ các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai.
2.2. Lũ và ngập lụt
2.2.1. Đối với lũ và ngập lụt ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ và ngập lụt tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
2.2.2. Đối với lũ và ngập lụt từ cấp độ 2 đến cấp độ 5
a) Công tác tổ chức phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo mưa, mực nước lũ ở thượng nguồn, mực nước cảnh báo ở các vị trí quan trắc chủ động bảo đảm sản xuất và sinh hoạt trong mùa mưa, lũ.
Tổ chức thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản đang và sắp đến giai đoạn thu hoạch. Đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản chưa đến giai đoạn thu hoạch ở vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng của ngập lụt phải có biện pháp bảo vệ sản xuất; đồng thời phải lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ, nhằm giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt có thể gây ra.
Thường xuyên kiểm tra, rà soát các công trình đê, kè, hồ, đập để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, đê cát, các công trình đê bao chống lũ, kè sông, kè biển, cống thoát nước và hệ thống tiêu thoát lũ kịp thời.
Kiên cố và cao tầng hóa các công trình công cộng (Trường học, trạm y tế, trụ sở cơ quan, nhà sinh hoạt cộng đồng, ...) vừa làm nơi tránh, trú bão vừa làm nơi sơ tán, tránh lũ lụt cho người dân.
Xây dựng các tuyến đường vượt lũ, tiếp tục đầu tư chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệ thống đường bộ, đường sắt đảm bảo thoát lũ nhanh; xây dựng các khu tái định cư ở vùng cao nội xã, nội tỉnh.
Thống kê, xác định những hộ dân sinh sống ở khu vực dễ bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ (vùng ngập úng ven suối, ven sườn núi, dễ bị sạt lở…); có kế hoạch di dời dân ở những khu vực có nguy cơ cao do sạt lở và ngập lụt.
Tổ chức tập bơi cho trẻ, chuẩn bị phương tiện đưa đón học sinh vùng ngập sâu đến trường an toàn, tổ chức các điểm chốt cứu hộ, cứu nạn chuẩn bị nơi ở tạm, di dời dân trong vùng ngập lũ.
Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tăng cường các điểm đo mưa tự động, các trạm thủy văn ở miền núi và thượng nguồn các sông.
Đầu tư mua sắm, nâng cấp các trang thiết bị phù hợp với từng vùng, từng địa bàn phục vụ cho công tác cứu nạn, cứu hộ sơ tán dân trong lũ lụt; Chuẩn bị thuyền, phao, bè, mảng, vật nổi; gia cố nhà làm gác lửng, lối thoát trên mái nhà để ở tạm, cất giữ đồ đạc đề phòng lũ.
Các đơn vị, địa phương hoàn thành kế hoạch xây dựng, tu bổ các công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa, lũ, bão; chỉ đạo triển khai thi công xây dựng các công trình thủy lợi đảm bảo tiến độ vượt lũ.
b) Công tác ứng phó:
Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh ban hành các Văn bản, Công điện chỉ đạo các Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó theo quy định.
Triển khai thực hiện công tác sơ tán, di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm, dễ ngập lụt, lũ cuốn và sạt lở đất…, nơi không đảm bảo an toàn; triển khai biện pháp đảm bảo an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.
Chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát các chủ đập trong việc thực hiện quản lý, vận hành các công trình thủy lợi theo đúng Quy trình vận hành được phê duyệt.
Kiểm tra gia cố các biển báo, các cây cầu xung yếu, khu vực khó đi… để điều tiết hướng dẫn phương tiện qua lại, chống va trôi trong mùa lũ; Giám sát, hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, thông báo, khuyến cáo không đi qua ngầm tràn, đò ngang, đò dọc khi có lũ lớn và khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ; không vớt củi, gỗ và các hoạt động trên sông.
Sẵn sàng lực lượng, cơ sở vật chất, xăng dầu, xuồng ghe, lều tạm, thuốc thiết yếu, hàng hóa dự trữ… Bảo vệ nguồn nước sạch, dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết đủ dùng ít nhất trong 15 ngày.
Dự kiến nơi ở tạm để di dời khi cần thiết, củng cố lực lượng các điểm chốt cứu hộ, cứu nạn; chủ động cho học sinh nghỉ học khi có lũ lớn.
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất, kỹ thuật và cơ số thuốc, tổ chức triển khai và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong mọi tình huống. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, giám sát dịch bệnh nhằm chủ động trong phòng chống dịch bệnh, cấp cứu kịp thời người bị nạn; Khi có sự cố phải thông báo, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân kiểm tra, bảo quản các hoá chất độc hại để đảm bảo an toàn, không để phát tán gây ô nhiễm môi trường khi có lũ lớn gây ngập lụt;
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai các biện pháp xử lý khẩn cấp những công trình, vị trí hư hỏng; sử dụng các vật liệu tại chỗ để gia cố các vị trí xung yếu tạm thời không để phát sinh thêm tại các vị trí bị sạt lở do lũ; tiến hành cắm biển báo, khoanh vùng cảnh báo các điểm sạt lở nguy hiểm, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện giao thông đi lại, triển khai ngay các biện pháp xử lý chống xói lở, phân thủy tại nhiều điểm ven sông, suối để nước đổ về tập trung một chỗ gây xói lở.
Chỉ đạo các địa phương huy động lực lượng vệ sinh môi trường trường (xử lý hóa chất, thu gom tiêu hủy xác động vật, xử lý rác thải, , …).
Kiểm tra các trang thiết bị điện trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn; Tập trung bảo vệ môi trường, tham gia dập dịch và khống chế dịch bệnh phát sinh sau lũ.
Tổ chức thăm hỏi, cứu trợ và huy động lực lượng tại chỗ giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai, nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất.
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
8. 2.3. Mưa lớn
9. 2.3.1. Đối với mưa lớn ở cấp độ 1
Khi lượng mưa 24h từ 100-200mm trong 1-2 ngày ở vùng miền núi hoặc trên 200 đến 500 trong 1-2 ngày ở khu vực vùng Đồng bằng. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với mưa lớn tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
2.3.2. Đối với mưa lớn ở cấp độ 2, cấp độ 3
a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, từ đó Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động.
Tăng cường rà soát kiểm tra và phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố về đê điều, công trình thủy lợi, hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn; liệt kê, xác định các khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng đất để chủ động sơ tán, di dời dân cư bảo đảm an toàn.
b) Công tác ứng phó:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành các Chỉ thị, Công điện, Văn bản chỉ đạo đến các cấp, các ngành triển khai thực hiện biện pháp ứng phó theo quy định.
Khẩn trương triển khai tiêu nước trong hệ thống thủy lợi, hệ thống thoát nước đô thị và khu dân cư, đầm hồ nuôi trồng thủy sản; chủ động phương án ứng phó với mưa lớn và ngập úng, bảo vệ đời sống và sản xuất.
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị sạt lở, ngập sâu.
Chỉ đạo công ty khai thác công trình thủy lợi và các chủ hồ thủy điện vận hành đúng quy trình đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi, thủy điện trong trường hợp mưa làm lũ về hồ dâng cao phải xả; có phương án đảm bảo an toàn cho hạ du khi xả lũ hồ chứa.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
c) Công tác khắc phục hậu quả (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)
2.4. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
2.4.1. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy ở cấp độ 1
a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên kiểm tra các trường hợp xây dựng công trình trên hành lang bảo vệ bờ sông, bờ biển; nếu phát hiện công trình, vật kiến trúc xây dựng, xâm phạm trái phép thì kiên quyết xử phạt, buộc tháo dỡ, khôi phục lại nguyên trạng; tổ chức cưỡng chế tháo dỡ nếu không chấp hành.
Thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún trên địa bàn tỉnh, tiến hành cắm biển cảnh báo nguy hiểm, phân loại mức độ và sắp xếp thứ tự ưu tiên xử lý từ đó có biện pháp xử lý kịp thời phù hợp; trong đó, ưu tiên các vị trí tập trung dân cư đông, các công trình phúc lợi công cộng quan trọng, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; tổ chức tuyên truyền để người dân sinh sống xung quanh chủ động phòng, tránh.
Xây dựng các khu tái định cư mới; tăng cường chất lượng các công trình hiện có, kiên cố hóa các nhà tạm của người dân bằng cách cho vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
Tuyên truyền, vận động người dân di dời đến các khu tái định cư mới song song với việc xây dựng và ban hành các chính sách, chế độ trợ cấp, ưu đãi, hỗ trợ cho cộng đồng đến nơi định cư mới.
b) Công tác ứng phó:
Thường xuyên theo dõi, thông báo rộng rãi về diễn biến sạt lở, sụt lún đất trên các hệ thống thông tin của địa phương; tăng cường công tác tuyên truyền vận động, khuyến cáo người dân di dời nhà ở ra khỏi khu vực đã cảnh báo đồng thời phối hợp với các ngành chức năng cấm biển báo, khuyến cáo người dân không lui tới, sinh hoạt trong phạm vi nguy hiểm.
Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển; thường xuyên tổ chức kiểm tra các tuyến kè bảo vệ bờ sông, bờ biển đã được đầu tư xây dựng để kịp thời phát hiện các vị trí xuống cấp, hư hỏng và có kế hoạch duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn công trình nhằm phát huy hiệu quả phòng, chống sạt lở.
Tuyên truyền, vận động và giải thích cho người dân trong vùng hiểu rõ về loại hình thiên tai sụt lún, sạt lở và tác động để tránh hoang mang dư luận và phát sinh các tâm lý xấu trong dân.
Khẩn trương, kịp thời ứng cứu người, trục vớt tài sản và bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực xảy ra sạt lở.
c) Công tác khắc phục hậu quả: (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)
2.4.2. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất ở cấp độ 2
Triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả như rủi ro cấp độ 1 đồng thời tổ chức vận động di dời và hỗ trợ người dân di dời ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi tạm cư an toàn; tổ chức tốt lực lượng thường xuyên chốt chặn tại các vị trí đã xảy ra sạt lở, kiên quyết không để người dân quay lại khu vực sạt lở để di dời tài sản hoặc ở lại các căn nhà có nguy cơ tiếp tục sạt lở; có biện pháp bảo vệ tài sản của hộ dân sau khi đã di dời.
2.5. Gió mạnh trên biển
2.5.1. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 1
a) Công tác phòng ngừa:
Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các địa phương, đơn vị liên quan theo dõi, nắm bắt tình hình, thông báo các bản tin cảnh báo, dự báo về gió mạnh trên biển; các chủ tàu thuyền thường xuyên theo dõi thông tin diễn biến thời tiết để chủ động có kế hoạch khai thác, sản xuất và phòng tránh.
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động các chủ phương tiện đánh bắt trên biển mua sắm các trang thiết bị theo quy định để đảm bảo thông tin liên lạc.
b) Phương án ứng phó:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thông báo các bản tin cảnh báo, dự báo đến các chủ phương tiện đang hoạt động trên biển để chủ động phòng tránh, kịp thời vào nơi tránh trú an toàn.
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng tổ chức trực và nắm bắt tình hình tàu thuyền đang hoạt động trên biển, thông báo về cơ quan cấp trên để có hướng xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra.
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển khai công tác TKCN trong trường hợp tàu cá, tàu hàng, các phương tiện hoạt động trên biển gặp sự cố do gió mạnh, sóng lớn trên biển. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương thông tin cho nhân dân địa phương, nhất là tại các địa phương có tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản trên sông, biển bị sự cố để phối hợp huy động lực lượng ứng cứu.
Thống kê, đánh giá thiệt hại theo quy định và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
2.5.2. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 2, cấp độ 3
Triển khai các biện pháp như ứng phó gió mạnh trên biển cấp độ 1.
Tổ chức kiểm đếm, quản lý chặt chẽ hoạt động của tàu thuyền thuỷ sản, tàu du lịch, tàu vận tải; giữ thông tin liên lạc với chủ các phương tiện để xử lý kịp thời các tình huống xấu có thể xảy ra.
Giám sát, hướng dẫn việc di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thủy sản trên biển, ven biển, cửa sông thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.
2.5.3. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 4
Triển khai các biện pháp như ứng phó gió mạnh trên biển cấp độ 1, 2,3 đồng thời:
Đình chỉ các hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa, cửa sông, cửa biển.
Hạn chế hoặc cấm người, tàu thuyền hoạt động thủy sản, phương tiện vận tải đường thủy nội địa, phà đò, lồng bè ra khơi.
Không để người ở lại các chòi canh, lồng, bè nuôi trồng thủy sản, hải sản và trên các tàu thuyền tại nơi neo đậu.
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong trường hợp tàu cá, tàu hàng, các phương tiện hoạt động trên biển gặp sự cố do gió mạnh, sóng lớn trên biển.
2.6. Nắng nóng
2.6.1. Đối với nắng nóng ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình hình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của cấp tỉnh đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
2.6.2. Đối với nắng nóng ở cấp độ 2, cấp độ 3
a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo, cảnh báo về tình hình nắng nóng từ các cơ quan chuyên môn để tăng cường công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.
b) Phương án ứng phó:
Chủ động các biện pháp phòng chống nắng nóng cho người (đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương người già và trẻ nhỏ) và gia súc, gia cầm; bảo đảm chuẩn bị đủ nguồn thức ăn, nước uống hợp vệ sinh.
Hạn chế ra ngoài cũng như chăn thả gia súc, gia cầm ngoài trời trong thời gian nắng nóng cao điểm từ 10 giờ - 16 giờ; Chỉ đạo công tác phòng, chống đuối nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em trong dịp hè.
Ngành Y tế triển khai công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè, không để bùng phát dịch bệnh; bổ sung thêm phòng khám, giường bệnh để khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường; chỉ đạo các bệnh viện, các trung tâm y tế đảm bảo tốt nhất việc khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
Xử lý kịp thời các sự cố về điện; bố trí kế hoạch cắt điện hợp lý, không cắt điện trong lúc cao điểm thời tiết nắng nóng tại các khu vực trọng điểm và thời điểm nắng nóng nhất.
Các địa phương, chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thường xuyên kiểm tra thực hiện các phương án; chuẩn bị sẵn sàng về thiết bị, phương tiện, nhân lực duy trì lệnh trực sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ.
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
2.7. Hạn hán, xâm nhập mặn
2.7.1. Đối với hạn hán ở cấp độ 1, cấp độ 2; xâm nhập mặn ở cấp độ 1
a) Công tác phòng, ngừa:
Thường xuyên theo dõi các dự báo, cảnh báo về tình hình hạn hán, xâm nhập mặn từ các cơ quan chuyên môn, Đài Phát thanh Truyền hình,UBND các xã, phường, đặc khu triển khai công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch phòng, chống hạn, xâm nhập mặn; có lộ trình chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; lập bản đồ phân vùng đánh giá rủi ro hạn hán; ưu tiên bố trí vốn xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch nạo vét thủy lợi nội đồng, duy tu, sửa chữa, xây dựng mới hệ thống kênh mương nội đồng, các tuyến đê bao, các trạm bơm tưới. Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống đường ống nước sinh hoạt ở miền núi; sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa thượng nguồn để giữ nước và cung cấp nước vào mùa kiệt, cải tạo môi sinh môi trường.
Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác Công trình thủy lợi: Xây dựng kế hoạch vận hành công trình thủy lợi, chủ động tích nước phục vụ cho mùa khô, Công ty Thủy điện Quảng Trị xây dựng phương án điều tiết nước đảm bảo đúng kế hoạch tưới nước.
b) Công tác ứng phó:
Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi:
- Thực hiện lịch trình đóng mở các cửa cống đầu mối theo diễn biến độ mặn , phục vụ tốt công tác ngăn mặn, chống hạn; quản lý chặt chẽ các cống ngăn mặn, không để mặn xâm nhập nội đồng làm ô nhiễm nguồn nước;
- Phối hợp với địa phương huy động lực lượng giải tỏa các vật cản trên kênh rạch, đảm bảo dòng chảy thông thoáng, đủ điều kiện dẫn nước tưới từ công trình đến hệ thống kênh dẫn;
- Tập trung triển khai thực hiện tốt công tác duy tu, sửa chữa, nâng cấp thường xuyên công trình thủy lợi để đảm bảo quá trình vận hành không xảy ra sự cố, hạn chế tối đa tình trạng rò rỉ, thất thoát nước.Vận hành hợp lý công trình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước;
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các đơn vị, địa phương có giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tập trung gieo trồng những cây trồng cạn, cây chịu hạn, ít sử dụng nước, sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm.
UBND cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể thực hiện nghiêm túc lịch thời vụ theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
2.7.2. Đối với hạn hán ở cấp độ 3, cấp độ 4; xâm nhập mặn ở cấp độ 2
Triển khai các biện pháp như hạn hán cấp độ 1, cấp độ 2; xâm nhập mặn ở cấp độ 1, đồng thời:
Tổ chức rà soát, nắm chắc số hộ thiếu đói, thiếu nước ngọt sinh hoạt nhất là các hộ nghèo, gia đình chính sách để kịp thời hỗ trợ theo quy định.
Triển khai thực hiện các biện pháp phù hợp (đầu tư xây dựng các giếng khoan nước để phục vụ sản xuất, lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước, chở nước ngọt cung cấp cho người dân...) nhằm bảo đảm nguồn nước ngọt hợp vệ sinh phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
Rà soát phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, xác định khu vực trọng điểm, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện theo phương châm “Bốn tại chỗ” phù hợp với từng vùng, từng khu vực; xác định rõ trách nhiệm của các cấp, ngành và chủ rừng.
Điện lực Quảng Trị ưu tiên bảo đảm cung cấp điện cho các trạm bơm nước phòng, chống hạn.
Triển khai các giải pháp cấp bách phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương để chủ động ứng phó với xâm nhập mặn (thực hiện nạo vét, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, khơi thông dòng chảy, đắp đập khoanh vùng ngăn mặn, giữ ngọt ..) bảo vệ sản xuất, giảm thiểu thấp nhất thiệt hại.
2.8. Lốc, sét, mưa đá
2.8.1 Đối với lốc, sét, mưa đá ở cấp độ 1
Khi lốc, sét, mưa đá mức độ trung bình, trên phạm vi nhỏ, Ủy ban Nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2.8.2. Đối với lốc, sét, mưa đá ở cấp độ 2
Khi lốc, sét, mưa đá mức độ mạnh, trên phạm vi rộng.
a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi các dự báo, cảnh báo về tình hình lốc, sét có thể xảy ra; Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị và các cơ quan thông tin đại chúng triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về nguyên nhân tác hại của lốc, sét; tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo trước về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm nhằm giúp người dân nâng cao khả năng chủ động phòng tránh kịp thời và hiệu quả.
b) Công tác ứng phó:
Khi có diễn biến thời tiết nguy hiểm tăng cường thông tin, tuyên truyền đến người dân những bản tin dự báo, cảnh báo lốc, sét, mưa lớn và mưa đá để chủ động phòng, tránh an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng và các tài sản khác;
Chỉ đạo UBND cấp xã điều tra nắm chắc số nhà xiêu vẹo, tạm bợ ở từng xã, phường, đặc khu để có kế hoạch đôn đốc Nhân dân sửa chữa nhà cửa, neo chằng chắc chắn, tránh để thiệt hại xảy ra khi có sét, lốc xoáy.
Chặt tỉa cành, nhánh của các cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới điện…; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp phích; các khu vực nhà lá, nhà tạm bợ và các giàn giáo của công trình cao tầng đang thi công.
Khi có mưa kèm theo sét, cần sơ tán người già và trẻ em ra khỏi những căn nhà tạm bợ, đến những nơi an toàn, vững chắc hơn như cơ quan, trường học… tránh núp dưới bóng cây, trú ẩn trong nhà tạm bợ dễ bị ngã đổ gây tai nạn.
Khuyến cáo việc sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét (rút phích cắm, ăngten tivi và những đồ điện tử đang sử dụng). Trường hợp trục trặc lưới điện thì tốt nhất nên ngắt cầu dao hoặc rút hết phích cắm của các đồ điện trong gia đình ra khỏi ổ điện,
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Chủ động tiến hành cắt điện cục bộ tại nơi xảy ra sự cố ngay khi phát hiện tình trạng mất an toàn trong vận hành lưới điện. Sau khi khắc phục, sửa chữa và đảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống điện thì phải khôi phục lại ngay việc cung cấp điện cho khu vực để Nhân dân ổn định sinh hoạt và sản xuất.
Khẩn trương sửa chữa gia cố công trình, nhà ở dân cư bị hư hỏng, thu dọn cây xanh bị ngã đổ và xử lý vệ sinh môi trường theo quy định.
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
2.9. Rét hại
2.9.1. Đối với rét hại ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình hình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của cấp tỉnh đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
2.9.2. Đối với rét hại ở cấp độ 2, cấp 3
a) Công tác phòng ngừa:
Tăng thời lượng phát các bản tin dự định dự báo để người dân biết, chủ động phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại.
Theo dõi sát tình hình thời tiết, chỉ đạo, hướng dẫn người dân gieo cấy đúng thời vụ; thu hoạch sớm các loại cây công nghiệp, hoa màu để hạn chế thiệt hại trước các đợt rét.
Đa dạng hóa và chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho cộng đồng phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương; lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ, nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai có thể gây ra.
b) Công tác ứng phó:
Trên cơ sở dự báo, cảnh báo về rét hại từ các cơ quan chuyên môn, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị và các cơ quan thông tin đại chúng trong tỉnh triển khai công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.
Theo dõi chặt chẽ, cập nhật diễn biến thời tiết diễn ra; hướng dẫn, thông báo đến các cấp chính quyền và người dân biết đế đảm bảo an toàn cho người đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương, để có kế hoạch thu hoạch, sản xuất phù hợp; quyết định kịp thời cho học sinh nghỉ học khi nhiệt độ xuống quá thấp.
Khuyến cáo, hướng dẫn Nhân dân để tránh thiệt hại về người do bị bỏng, ngạt khi sử dụng than, chất đốt để sưởi ấm; triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương người già và trẻ em.
Có biện pháp chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc và bảo vệ cây trồng phù hợp.
Tổ chức các đoàn công tác xuống địa phương kiểm tra, đôn đốc việc phòng chống rét, dịch bệnh cho người và bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
2.10. Lũ quét
2.10.1. Đối với lũ quét ở cấp độ 1
Lũ quét xảy ra do lượng mưa 24h từ 200 đến 500mm ở khu vực vùng miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ quét tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2.10.2. Đối với lũ quét ở cấp độ 2, cấp độ 3
a) Công tác phòng ngừa:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, lũ, lũ quét. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động di dời ra vùng nguy hiểm, vùng có nguy cơ bị lũ quét; Lập bản đồ, cảnh báo xác định và phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét.
Quy hoạch các khu tái định cư vùng thường xuyên xảy ra lũ quét kết hợp với quy hoạch di dời dân ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở đồi, núi, sụt lún đất.
b) Công tác ứng phó:
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị lũ quét; Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực có khả năng xảy ra lũ quét, vùng nước sâu, xoáy, nguy hiểm.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị lũ quét, khu vực bị chia cắt và địa điểm sơ tán.
c) Công tác khắc phục hậu quả (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)
2.11. Sạt lở đất
2.11.1. Đối với sạt lở đất ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ quét tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2.11.2. Đối với sạt lở đất ở cấp độ 2, cấp độ 3
a) Công tác phòng ngừa:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, lũ, sạt lở đất. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động di dời ra vùng nguy hiểm, vùng có nguy cơ bị lũ quét; Lập bản đồ, cảnh báo xác định và phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét;
Quy hoạch các khu tái định cư vùng thường xuyên xảy ra sạt lở bờ sông, sạt lở đồi, núi, sụt lún đất.
b) Công tác ứng phó:
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị lũ quét; Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực có khả năng xảy ra sạt lở nguy hiểm.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị sạt lở, khu vực bị chia cắt và địa điểm sơ tán.
c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan, địa phương, đơn vị quán triệt triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17/6/2020; Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025; các Nghị định của Chính phủ: số 66/NĐ-CP ngày 06/7/2021 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh để thực hiện, cụ thể:
1. Căn cứ Phương án của UBND tỉnh ban hành, các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai xây dựng Phương án sát với đặc điểm của ngành, đơn vị, địa phương mình; có tính khả thi cao, đồng thời tổ chức thực hiện chặt chẽ, hiệu quả.
2. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các khu vực xung yếu, di dời người dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của đơn vị, địa phương mình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách.
4. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn các xã, phường và đặc khu Cồn Cỏ phải chịu sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các sở, ngành thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Trên đây là “Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026”. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh cần xây dựng cụ thể hóa phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai cho riêng ngành, lĩnh vực và từng đơn vị, địa phương mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ huy PTDS tỉnh (qua bộ phận phụ trách lĩnh vực phòng chống thiên tai của Văn phòng Ban Chỉ huy PTDS tỉnh) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương án sát với thực tế địa bàn và từng vùng./.
PHỤ LỤC 1
SỐ LIỆU PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN THEO CÁC CẤP ĐỘ BÃO
|
TT |
Địa phương |
Rủi ro thiên tai cấp độ 3 |
Rủi ro thiên tai cấp độ 4 |
Rủi ro thiên tai cấp độ 5 |
|||||||||
|
Xen ghép |
Tập trung |
Xen ghép |
Tập trung |
Xen ghép |
Tập trung |
||||||||
|
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Nam Gianh |
1.573 |
6.942 |
75 |
210 |
1.918 |
8.944 |
115 |
245 |
1.887 |
8.238 |
233 |
642 |
|
2 |
Xã Nam Ba Đồn |
1.354 |
4.839 |
303 |
806 |
1.876 |
6.635 |
553 |
1.834 |
3.358 |
11.571 |
1.755 |
4.864 |
|
3 |
Xã Dân Hóa |
95 |
473 |
350 |
1.751 |
114 |
718 |
404 |
2.368 |
13 |
72 |
1.268 |
6.666 |
|
4 |
Xã Kim Điền |
1.472 |
6.094 |
|
|
1.472 |
6.094 |
|
|
1.472 |
6.094 |
|
|
|
5 |
Xã Kim Phú |
624 |
2.674 |
- |
- |
- |
- |
2.898 |
12.457 |
- |
- |
3.517 |
15.119 |
|
6 |
Xã Minh Hóa |
65 |
332 |
246 |
1.229 |
81 |
504 |
283 |
1.662 |
8 |
51 |
890 |
4.676 |
|
7 |
Xã Tuyên Lâm |
100 |
370 |
22 |
102 |
195 |
709 |
95 |
399 |
74 |
274 |
462 |
1.783 |
|
8 |
Xã Tuyên Sơn |
383 |
1.685 |
300 |
1.500 |
505 |
2.375 |
435 |
2.130 |
675 |
3.105 |
610 |
2.870 |
|
9 |
Xã Đồng Lê |
397 |
1.495 |
287 |
1.056 |
612 |
2.178 |
367 |
1.266 |
776 |
3.071 |
489 |
1.766 |
|
10 |
Xã Tuyên Phú |
1.616 |
6.200 |
191 |
489 |
227 |
558 |
397 |
972 |
669 |
1.964 |
829 |
2.363 |
|
11 |
Xã Tuyên Bình |
210 |
735 |
- |
- |
402 |
1.880 |
113 |
373 |
1.092 |
3.197 |
358 |
911 |
|
12 |
Xã Tuyên Hóa |
807 |
2.536 |
412 |
1.458 |
694 |
1.832 |
924 |
3.140 |
582 |
1.359 |
1.186 |
3.892 |
|
13 |
Xã Tân Gianh |
255 |
705 |
162 |
646 |
370 |
910 |
156 |
618 |
732 |
1.682 |
360 |
1.240 |
|
14 |
Xã Trung Thuần |
95 |
285 |
50 |
150 |
250 |
750 |
150 |
450 |
416 |
1.210 |
452 |
1.348 |
|
15 |
Xã Quảng Trạch |
174 |
645 |
- |
- |
248 |
940 |
- |
- |
402 |
1.289 |
- |
- |
|
16 |
Xã Hòa Trạch |
471 |
1.767 |
180 |
705 |
774 |
2.789 |
225 |
855 |
1.369 |
4.798 |
800 |
2.701 |
|
17 |
Xã Phú Trạch |
- |
- |
- |
- |
150 |
600 |
- |
- |
255 |
1.020 |
285 |
1.140 |
|
18 |
Xã Thượng Trạch |
55 |
225 |
223 |
595 |
40 |
190 |
89 |
410 |
25 |
125 |
420 |
2.125 |
|
19 |
Xã Phong Nha |
319 |
1.328 |
1.257 |
5.271 |
1.348 |
5.569 |
2.331 |
9.025 |
1.100 |
12.567 |
2.916 |
10.849 |
|
20 |
Xã Bắc Trạch |
857 |
3.210 |
274 |
998 |
1.336 |
5.365 |
1.251 |
4.341 |
1.628 |
6.738 |
1.785 |
6.569 |
|
21 |
Xã Đông Trạch |
200 |
600 |
|
|
250 |
800 |
|
|
330 |
1.000 |
|
|
|
22 |
Xã Hoàn Lão |
384 |
1.306 |
142 |
529 |
551 |
2.141 |
540 |
1.986 |
1.002 |
3.845 |
877 |
3.573 |
|
23 |
Xã Bố Trạch |
685 |
1.829 |
19 |
80 |
1.212 |
4.554 |
304 |
1.195 |
1.737 |
6.082 |
384 |
1.521 |
|
24 |
Xã Nam Trạch |
167 |
620 |
111 |
445 |
291 |
1.170 |
263 |
1.066 |
344 |
1.926 |
455 |
1.516 |
|
25 |
Xã Quảng Ninh |
681 |
1.760 |
681 |
1.760 |
1.451 |
3.457 |
177 |
457 |
1.709 |
3.987 |
371 |
953 |
|
26 |
Xã Ninh Châu |
821 |
2.947 |
- |
- |
1.637 |
6.142 |
118 |
432 |
1.890 |
7.293 |
440 |
1.451 |
|
27 |
Xã Trường Ninh |
957 |
3.442 |
- |
- |
1.610 |
6.681 |
70 |
245 |
2.736 |
9.177 |
620 |
2.368 |
|
28 |
Xã Trường Sơn |
- |
- |
895 |
3.675 |
- |
- |
997 |
4.053 |
- |
- |
1.266 |
4.917 |
|
29 |
Xã Lệ Thủy |
955 |
2.978 |
524 |
1.724 |
1.532 |
4.742 |
851 |
2.760 |
2.010 |
6.343 |
1.342 |
4.379 |
|
30 |
Xã Cam Hồng |
315 |
1.165 |
89 |
350 |
532 |
1.965 |
166 |
637 |
1.441 |
5.673 |
434 |
1.499 |
|
31 |
Xã Sen Ngư |
182 |
608 |
45 |
186 |
358 |
1.169 |
103 |
417 |
716 |
2.535 |
569 |
1.715 |
|
32 |
Xã Tân Mỹ |
264 |
791 |
520 |
1.247 |
595 |
1.920 |
667 |
2.186 |
1.383 |
4.400 |
1.123 |
3.423 |
|
33 |
Xã Trường Phú |
212 |
683 |
95 |
336 |
426 |
1.434 |
204 |
716 |
1.061 |
3.645 |
1.148 |
1.919 |
|
34 |
Xã Lệ Ninh |
143 |
319 |
- |
- |
156 |
351 |
- |
- |
187 |
513 |
17 |
58 |
|
35 |
Xã Kim Ngân |
227 |
956 |
211 |
816 |
370 |
1.447 |
380 |
1.448 |
596 |
2.306 |
730 |
2.581 |
|
36 |
Xã Vĩnh Linh |
255 |
542 |
73 |
143 |
340 |
641 |
90 |
185 |
385 |
707 |
125 |
220 |
|
37 |
Xã Cửa Tùng |
181 |
531 |
81 |
194 |
249 |
716 |
103 |
239 |
304 |
791 |
124 |
281 |
|
38 |
Xã Vĩnh Hoàng |
152 |
326 |
31 |
109 |
281 |
510 |
195 |
456 |
224 |
547 |
305 |
617 |
|
39 |
Xã Vĩnh Thủy |
309 |
985 |
60 |
169 |
369 |
1.106 |
75 |
199 |
399 |
1.162 |
90 |
229 |
|
40 |
Xã Bến Quan |
45 |
197 |
42 |
103 |
125 |
357 |
62 |
143 |
165 |
437 |
82 |
183 |
|
41 |
Xã Cồn Tiên |
- |
- |
- |
- |
428 |
1.407 |
104 |
467 |
451 |
1.480 |
104 |
467 |
|
42 |
Xã Cửa Việt |
352 |
1.144 |
71 |
241 |
478 |
1.542 |
71 |
241 |
624 |
1.972 |
82 |
282 |
|
43 |
Xã Gio Linh |
274 |
779 |
- |
- |
340 |
951 |
- |
- |
433 |
1.180 |
- |
- |
|
44 |
Xã Bến Hải |
747 |
2.718 |
- |
- |
917 |
3.185 |
- |
- |
2.106 |
4.851 |
- |
- |
|
45 |
Xã Cam Lộ |
263 |
704 |
16 |
59 |
270 |
811 |
20 |
70 |
266 |
733 |
27 |
56 |
|
46 |
Xã Hiếu Giang |
359 |
887 |
- |
- |
352 |
882 |
- |
- |
352 |
882 |
- |
- |
|
47 |
Xã La Lay |
292 |
1.138 |
- |
- |
292 |
1.138 |
- |
- |
292 |
1.138 |
- |
- |
|
48 |
Xã Tà Rụt |
202 |
1.009 |
210 |
1.176 |
324 |
1.431 |
727 |
3.635 |
360 |
1.606 |
775 |
3.859 |
|
49 |
Xã Đakrông |
83 |
415 |
46 |
231 |
93 |
445 |
73 |
323 |
142 |
553 |
212 |
1.006 |
|
50 |
Xã Ba Lòng |
96 |
384 |
- |
- |
375 |
1.524 |
153 |
630 |
468 |
1.818 |
186 |
754 |
|
51 |
Xã Hướng Hiệp |
158 |
705 |
252 |
1.043 |
575 |
2.593 |
376 |
1.669 |
216 |
1.007 |
885 |
3.584 |
|
52 |
Xã Hướng Lập |
383 |
1.642 |
383 |
1.642 |
465 |
1.974 |
383 |
1.642 |
433 |
1.850 |
383 |
1.642 |
|
53 |
Xã Hướng Phùng |
- |
- |
60 |
245 |
99 |
379 |
280 |
1.307 |
50 |
208 |
412 |
1.814 |
|
54 |
Xã Khe Sanh |
20 |
80 |
|
|
85 |
410 |
|
|
310 |
1.535 |
|
|
|
55 |
Xã Tân Lập |
73 |
275 |
23 |
58 |
141 |
509 |
34 |
82 |
209 |
785 |
121 |
347 |
|
56 |
Xã Lao Bảo |
283 |
1.132 |
- |
- |
442 |
1.769 |
21 |
98 |
993 |
4.100 |
78 |
400 |
|
57 |
Xã Lìa |
202 |
941 |
320 |
1.495 |
308 |
1.376 |
404 |
1.822 |
400 |
1.880 |
614 |
|
|
58 |
Xã A Dơi |
79 |
275 |
79 |
275 |
79 |
275 |
79 |
275 |
79 |
275 |
79 |
275 |
|
59 |
Xã Triệu Phong |
273 |
826 |
275 |
1.438 |
398 |
1.513 |
412 |
1.656 |
434 |
1.779 |
426 |
- |
|
60 |
Xã Ái Tử |
195 |
634 |
17 |
18 |
337 |
973 |
255 |
660 |
628 |
1.785 |
584 |
1.212 |
|
61 |
Xã Triệu Bình |
383 |
1.142 |
382 |
1.161 |
473 |
1.212 |
438 |
1.185 |
473 |
1.212 |
438 |
1.185 |
|
62 |
Xã Triệu Cơ |
273 |
427 |
143 |
216 |
385 |
646 |
281 |
658 |
478 |
1.207 |
509 |
1.044 |
|
63 |
Xã Nam Cửa Việt |
211 |
635 |
128 |
375 |
310 |
758 |
337 |
258 |
271 |
640 |
482 |
788 |
|
64 |
Xã Diên Sanh |
288 |
801 |
136 |
444 |
396 |
1.172 |
201 |
627 |
389 |
1.122 |
348 |
908 |
|
65 |
Xã Mỹ Thủy |
214 |
581 |
19 |
51 |
300 |
844 |
32 |
84 |
389 |
1.115 |
33 |
88 |
|
66 |
Xã Hải Lăng |
297 |
674 |
76 |
261 |
494 |
1.156 |
277 |
739 |
818 |
2.080 |
564 |
919 |
|
67 |
Xã Nam Hải Lăng |
238 |
603 |
148 |
351 |
181 |
539 |
247 |
643 |
248 |
713 |
444 |
917 |
|
68 |
Xã Vĩnh Định |
122 |
365 |
248 |
664 |
324 |
750 |
490 |
1.226 |
548 |
1.310 |
736 |
1.472 |
|
69 |
Phường Đồng Hới |
317 |
1.227 |
809 |
3.046 |
317 |
1.227 |
809 |
3.046 |
317 |
1.227 |
809 |
3.046 |
|
70 |
Phường Đồng Thuận |
- |
- |
88 |
258 |
- |
- |
88 |
258 |
- |
- |
88 |
258 |
|
71 |
Phường Đồng Sơn |
135 |
455 |
300 |
971 |
135 |
455 |
300 |
971 |
135 |
455 |
300 |
971 |
|
72 |
Phường Ba Đồn |
51 |
229 |
125 |
537 |
282 |
1.255 |
170 |
690 |
167 |
735 |
219 |
911 |
|
73 |
Phường Bắc Gianh |
92 |
282 |
64 |
183 |
183 |
524 |
94 |
273 |
339 |
983 |
7.439 |
30.419 |
|
74 |
Phường Đông Hà |
193 |
461 |
- |
- |
411 |
1.384 |
14 |
26 |
460 |
1.628 |
308 |
1.206 |
|
75 |
Phường Nam Đông Hà |
193 |
613 |
246 |
758 |
157 |
628 |
242 |
966 |
157 |
628 |
242 |
966 |
|
76 |
Phường Quảng Trị |
498 |
1.568 |
414 |
1.349 |
659 |
2.216 |
539 |
1.841 |
1.129 |
4.239 |
1.141 |
3.957 |
|
77 |
Xã Tân Thành |
126 |
407 |
6 |
32 |
219 |
711 |
96 |
323 |
67 |
203 |
318 |
1.102 |
|
78 |
Đặc khu Cồn Cỏ |
18 |
499 |
- |
- |
18 |
459 |
- |
- |
- |
- |
18 |
459 |
|
- |
Tổng toàn tỉnh |
26.040 |
91.782 |
13.035 |
47.410 |
36.989 |
131.866 |
24.198 |
89.756 |
50.783 |
181.708 |
48.521 |
171.241 |
PHỤ LỤC 2
SỐ LIỆU PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN THEO CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ
|
TT |
Địa phương |
Trên báo động 3 |
Trên báo động 3+1m |
Trên lũ lịch sử |
|||||||||
|
Xen ghép |
Tập trung |
Xen ghép |
Tập trung |
Xen ghép |
Tập trung |
||||||||
|
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
Số hộ |
Số khẩu |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Nam Gianh |
2.300 |
8.656 |
75 |
210 |
2.427 |
8.866 |
115 |
245 |
2.822 |
9.891 |
352 |
784 |
|
2 |
Xã Nam Ba Đồn |
1.202 |
4.379 |
253 |
669 |
1.636 |
5.681 |
722 |
2.116 |
3.594 |
13.705 |
1.858 |
2.140 |
|
3 |
Xã Dân Hóa |
- |
- |
42 |
244 |
- |
- |
42 |
244 |
- |
- |
42 |
244 |
|
4 |
Xã Kim Điền |
- |
- |
29 |
167 |
- |
- |
29 |
167 |
- |
- |
29 |
167 |
|
5 |
Xã Kim Phú |
638 |
3.039 |
146 |
696 |
831 |
3.829 |
344 |
1.663 |
1.014 |
4.688 |
482 |
2.303 |
|
6 |
Xã Minh Hóa |
- |
- |
30 |
170 |
- |
- |
30 |
170 |
- |
- |
30 |
170 |
|
7 |
Xã Tuyên Lâm |
128 |
486 |
- |
- |
158 |
602 |
- |
- |
243 |
936 |
- |
- |
|
8 |
Xã Tuyên Sơn |
169 |
662 |
198 |
780 |
266 |
1.015 |
285 |
1.125 |
406 |
1.573 |
578 |
2.300 |
|
9 |
Xã Đồng Lê |
221 |
833 |
67 |
237 |
314 |
1.168 |
134 |
549 |
354 |
1.179 |
463 |
1.600 |
|
10 |
Xã Tuyên Phú |
375 |
1.125 |
13 |
65 |
613 |
1.836 |
151 |
453 |
1.311 |
3.884 |
708 |
2.148 |
|
11 |
Xã Tuyên Bình |
151 |
604 |
- |
- |
626 |
2.000 |
70 |
249 |
1.354 |
4.046 |
365 |
1.094 |
|
12 |
Xã Tuyên Hóa |
299 |
946 |
115 |
401 |
288 |
973 |
354 |
1.223 |
469 |
1.571 |
532 |
1.910 |
|
13 |
Xã Tân Gianh |
106 |
428 |
- |
- |
520 |
1.450 |
344 |
1.015 |
594 |
1.749 |
549 |
1.609 |
|
14 |
Xã Trung Thuần |
- |
- |
- |
- |
237 |
948 |
221 |
663 |
338 |
1.226 |
251 |
707 |
|
15 |
Xã Quảng Trạch |
45 |
108 |
- |
- |
713 |
2.686 |
- |
- |
1.110 |
4.225 |
- |
- |
|
16 |
Xã Hòa Trạch |
186 |
697 |
- |
- |
1.600 |
5.892 |
159 |
627 |
2.170 |
7.693 |
1.511 |
6.022 |
|
17 |
Xã Phú Trạch |
- |
- |
- |
- |
242 |
968 |
106 |
424 |
405 |
1.620 |
224 |
896 |
|
18 |
Xã Thượng Trạch |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
60 |
240 |
120 |
480 |
|
19 |
Xã Phong Nha |
987 |
4.127 |
623 |
2.225 |
1.250 |
4.999 |
1.395 |
5.408 |
1.839 |
7.247 |
2.358 |
8.191 |
|
20 |
Xã Bắc Trạch |
960 |
3.488 |
356 |
953 |
1.002 |
3.674 |
820 |
2.923 |
2.521 |
10.490 |
1.329 |
5.133 |
|
21 |
Xã Đông Trạch |
190 |
600 |
- |
- |
284 |
950 |
- |
- |
- |
- |
450 |
1.550 |
|
22 |
Xã Hoàn Lão |
329 |
1.245 |
145 |
538 |
495 |
1.893 |
260 |
999 |
690 |
2.659 |
440 |
1.760 |
|
23 |
Xã Bố Trạch |
432 |
1.501 |
- |
- |
1.124 |
4.366 |
553 |
2.200 |
1.857 |
5.876 |
514 |
1.856 |
|
24 |
Xã Nam Trạch |
128 |
544 |
20 |
80 |
235 |
955 |
349 |
1.330 |
340 |
1.410 |
529 |
1.792 |
|
25 |
Xã Quảng Ninh |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
26 |
Xã Ninh Châu |
40 |
237 |
39 |
164 |
79 |
343 |
51 |
222 |
512 |
2.438 |
225 |
709 |
|
27 |
Xã Trường Ninh |
80 |
445 |
20 |
91 |
148 |
679 |
72 |
329 |
958 |
4.849 |
385 |
1.310 |
|
28 |
Xã Trường Sơn |
- |
- |
1.355 |
5.618 |
- |
- |
1.457 |
5.996 |
- |
- |
1.726 |
6.860 |
|
29 |
Xã Lệ Thủy |
978 |
3.009 |
474 |
1.521 |
1.817 |
5.713 |
959 |
3.067 |
3.094 |
9.609 |
1.790 |
5.646 |
|
30 |
Xã Cam Hồng |
164 |
617 |
58 |
172 |
559 |
2.232 |
164 |
601 |
772 |
3.111 |
387 |
1.462 |
|
31 |
Xã Sen Ngư |
125 |
316 |
- |
- |
212 |
560 |
22 |
62 |
329 |
939 |
84 |
271 |
|
32 |
Xã Tân Mỹ |
436 |
1.404 |
409 |
1.300 |
770 |
2.463 |
603 |
1.912 |
1.144 |
3.629 |
842 |
2.689 |
|
33 |
Xã Trường Phú |
278 |
735 |
79 |
236 |
417 |
1.430 |
259 |
837 |
883 |
3.029 |
520 |
1.721 |
|
34 |
Xã Lệ Ninh |
91 |
175 |
20 |
50 |
212 |
812 |
105 |
215 |
504 |
1.485 |
209 |
711 |
|
35 |
Xã Kim Ngân |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
268 |
563 |
68 |
363 |
|
36 |
Xã Vĩnh Linh |
87 |
239 |
31 |
89 |
122 |
304 |
51 |
131 |
168 |
373 |
67 |
193 |
|
37 |
Xã Cửa Tùng |
108 |
277 |
50 |
150 |
185 |
520 |
55 |
156 |
204 |
547 |
73 |
238 |
|
38 |
Xã Vĩnh Hoàng |
54 |
160 |
6 |
20 |
74 |
200 |
11 |
26 |
138 |
330 |
21 |
76 |
|
39 |
Xã Vĩnh Thủy |
194 |
580 |
26 |
80 |
224 |
640 |
41 |
98 |
358 |
930 |
56 |
173 |
|
40 |
Xã Bến Quan |
32 |
122 |
35 |
133 |
72 |
184 |
45 |
138 |
93 |
213 |
65 |
217 |
|
41 |
Xã Cồn Tiên |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
42 |
Xã Cửa Việt |
317 |
1.003 |
71 |
241 |
460 |
1.392 |
71 |
241 |
988 |
3.300 |
82 |
282 |
|
43 |
Xã Gio Linh |
161 |
472 |
- |
- |
298 |
1.058 |
39 |
116 |
187 |
600 |
420 |
1.582 |
|
44 |
Xã Bến Hải |
435 |
1.706 |
11 |
35 |
622 |
2.148 |
61 |
133 |
1.012 |
4.353 |
236 |
797 |
|
45 |
Xã Cam Lộ |
133 |
371 |
135 |
87 |
133 |
371 |
135 |
87 |
133 |
371 |
135 |
87 |
|
46 |
Xã Hiếu Giang |
400 |
1.035 |
- |
- |
426 |
1.065 |
- |
- |
426 |
1.065 |
- |
- |
|
47 |
Xã La Lay |
43 |
168 |
- |
- |
43 |
168 |
- |
- |
43 |
168 |
- |
- |
|
48 |
Xã Tà Rụt |
131 |
594 |
85 |
379 |
182 |
855 |
133 |
596 |
205 |
960 |
194 |
912 |
|
49 |
Xã Đakrông |
62 |
328 |
85 |
360 |
102 |
579 |
225 |
1.026 |
10 |
64 |
423 |
1.907 |
|
50 |
Xã Ba Lòng |
338 |
1.290 |
- |
- |
435 |
1.726 |
40 |
154 |
491 |
1.831 |
83 |
324 |
|
51 |
Xã Hướng Hiệp |
275 |
1.205 |
127 |
549 |
361 |
1.423 |
326 |
1.366 |
430 |
1.716 |
719 |
2.759 |
|
52 |
Xã Hướng Lập |
435 |
1.796 |
383 |
1.642 |
450 |
1.811 |
383 |
1.642 |
414 |
1.760 |
450 |
1.811 |
|
53 |
Xã Hướng Phùng |
- |
- |
52 |
211 |
5 |
14 |
52 |
211 |
14 |
116 |
76 |
314 |
|
54 |
Xã Khe Sanh |
|
|
|
|
60 |
333 |
|
|
- |
- |
|
|
|
55 |
Xã Tân Lập |
11 |
41 |
3 |
18 |
26 |
114 |
5 |
25 |
41 |
162 |
12 |
58 |
|
56 |
Xã Lao Bảo |
- |
- |
561 |
2.263 |
- |
- |
1.199 |
4.811 |
- |
- |
2.046 |
8.162 |
|
57 |
Xã Lìa |
45 |
216 |
65 |
324 |
84 |
397 |
101 |
486 |
134 |
629 |
114 |
562 |
|
58 |
Xã A Dơi |
327 |
1.049 |
327 |
1.049 |
327 |
1.049 |
327 |
1.049 |
327 |
1.049 |
327 |
1.049 |
|
59 |
Xã Triệu Phong |
551 |
2.511 |
534 |
2.436 |
587 |
2.730 |
808 |
3.035 |
563 |
2.592 |
1.159 |
4.852 |
|
60 |
Xã Ái Tử |
238 |
630 |
80 |
220 |
342 |
909 |
151 |
386 |
523 |
1.319 |
851 |
2.236 |
|
61 |
Xã Triệu Bình |
352 |
1.056 |
360 |
1.091 |
473 |
1.212 |
438 |
1.185 |
458 |
1.206 |
476 |
1.218 |
|
62 |
Xã Triệu Cơ |
261 |
450 |
156 |
266 |
399 |
715 |
352 |
798 |
337 |
896 |
588 |
1.289 |
|
63 |
Xã Nam Cửa Việt |
669 |
1.494 |
98 |
297 |
385 |
1.400 |
579 |
2.232 |
796 |
1.944 |
723 |
2.643 |
|
64 |
Xã Diên Sanh |
353 |
950 |
99 |
339 |
642 |
1.848 |
185 |
590 |
491 |
1.397 |
567 |
1.495 |
|
65 |
Xã Mỹ Thủy |
60 |
161 |
4 |
7 |
120 |
367 |
4 |
7 |
247 |
786 |
114 |
7 |
|
66 |
Xã Hải Lăng |
302 |
597 |
77 |
221 |
577 |
1.178 |
136 |
348 |
906 |
2.383 |
297 |
551 |
|
67 |
Xã Nam Hải Lăng |
322 |
880 |
116 |
264 |
565 |
1.496 |
562 |
1.303 |
706 |
1.869 |
1.100 |
3.546 |
|
68 |
Xã Vĩnh Định |
- |
- |
176 |
502 |
111 |
261 |
345 |
999 |
162 |
410 |
494 |
1.626 |
|
69 |
Phường Đồng Hới |
160 |
612 |
370 |
1.436 |
160 |
612 |
370 |
1.436 |
160 |
612 |
370 |
1.436 |
|
70 |
Phường Đồng Thuận |
- |
- |
88 |
258 |
- |
- |
88 |
258 |
- |
- |
88 |
258 |
|
71 |
Phường Đồng Sơn |
162 |
521 |
206 |
676 |
162 |
521 |
206 |
676 |
162 |
521 |
206 |
676 |
|
72 |
Phường Ba Đồn |
2.547 |
11.471 |
271 |
1.073 |
2.818 |
12.548 |
383 |
1.475 |
3.349 |
14.690 |
500 |
1.924 |
|
73 |
Phường Bắc Gianh |
95 |
290 |
65 |
186 |
201 |
854 |
445 |
1.882 |
404 |
1.210 |
7.439 |
30.419 |
|
74 |
Phường Đông Hà |
147 |
723 |
- |
- |
400 |
1.684 |
441 |
671 |
764 |
1.878 |
360 |
741 |
|
75 |
Phường Nam Đông Hà |
646 |
2.098 |
784 |
2.620 |
646 |
2.098 |
784 |
2.620 |
646 |
2.098 |
784 |
2.620 |
|
76 |
Phường Quảng Trị |
482 |
1.436 |
456 |
1.493 |
550 |
1.772 |
505 |
1.684 |
869 |
2.466 |
1.055 |
4.575 |
|
77 |
Xã Tân Thành |
49 |
158 |
- |
- |
124 |
401 |
56 |
196 |
101 |
326 |
173 |
590 |
|
78 |
Đặc khu Cồn Cỏ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Tổng toàn tỉnh |
22.022 |
79.096 |
10.559 |
37.602 |
33.028 |
117.940 |
20.313 |
71.307 |
49.415 |
174.700 |
42.893 |
150.803 |
PHỤ LỤC 3
PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN DO SẠT LỞ ĐẤT, LŨ QUÉT, SẠT LỞ DO MƯA LỚN, HOẶC DÒNG CHẢY
|
TT |
Địa phương |
Sạt lở bờ sông, bờ biển |
Lũ quét |
Sạt lở núi |
|||
|
Số hộ |
Số người |
Số hộ |
Số người |
Số hộ |
Số người |
||
|
1 |
Xã Dân Hóa |
- |
- |
75 |
300 |
107 |
500 |
|
2 |
Xã Kim Điền |
|
|
|
|
34 |
136 |
|
3 |
Xã Kim Phú |
25 |
100 |
- |
- |
97 |
449 |
|
4 |
Xã Minh Hóa |
42 |
168 |
- |
- |
184 |
774 |
|
5 |
Xã Tuyên Lâm |
7 |
28 |
50 |
200 |
8 |
31 |
|
6 |
Xã Tuyên Sơn |
83 |
332 |
30 |
120 |
49 |
245 |
|
7 |
Xã Đồng Lê |
97 |
388 |
87 |
348 |
17 |
62 |
|
8 |
Xã Tuyên Phú |
61 |
244 |
91 |
364 |
126 |
399 |
|
9 |
Xã Tuyên Bình |
70 |
280 |
- |
- |
2 |
10 |
|
10 |
Xã Tuyên Hóa |
80 |
320 |
42 |
168 |
|
|
|
11 |
Xã Tân Gianh |
30 |
120 |
93 |
372 |
|
|
|
12 |
Xã Trung Thuần |
- |
- |
32 |
128 |
|
|
|
13 |
Xã Quảng Trạch |
45 |
208 |
|
|
|
|
|
14 |
Xã Hòa Trạch |
92 |
368 |
119 |
476 |
|
|
|
15 |
Xã Phú Trạch |
50 |
200 |
- |
- |
68 |
279 |
|
16 |
Xã Thượng Trạch |
- |
- |
- |
- |
10 |
49 |
|
17 |
Xã Phong Nha |
96 |
384 |
83 |
332 |
58 |
273 |
|
18 |
Xã Bắc Trạch |
27 |
108 |
50 |
200 |
5 |
19 |
|
19 |
Xã Đông Trạch |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
20 |
Xã Hoàn Lão |
62 |
248 |
65 |
260 |
- |
- |
|
21 |
Xã Bố Trạch |
3 |
12 |
34 |
136 |
46 |
202 |
|
22 |
Xã Nam Trạch |
98 |
392 |
- |
- |
- |
- |
|
23 |
Xã Trường Ninh |
- |
- |
130 |
520 |
|
|
|
24 |
Xã Trường Sơn |
|
|
|
- |
68 |
275 |
|
25 |
Xã Nam Gianh |
|
|
|
- |
8 |
60 |
|
26 |
Xã Kim Ngân |
|
|
|
- |
116 |
600 |
|
27 |
Xã Nam Ba Đồn |
|
|
|
|
|
8 |
|
28 |
Xã Vĩnh Hoàng |
10 |
40 |
|
|
|
|
|
29 |
Xã Bến Quan |
- |
- |
58 |
232 |
564 |
2.163 |
|
30 |
Xã Cồn Tiên |
- |
- |
18 |
72 |
- |
- |
|
31 |
Xã Cam Lộ |
- |
- |
133 |
371 |
- |
- |
|
32 |
Xã Hiếu Giang |
42 |
168 |
- |
- |
- |
- |
|
33 |
Xã La Lay |
42 |
168 |
41 |
164 |
24 |
81 |
|
34 |
Xã Tà Rụt |
48 |
192 |
62 |
248 |
51 |
847 |
|
35 |
Xã Đakrông |
37 |
148 |
45 |
180 |
27 |
93 |
|
36 |
Xã Hướng Lập |
45 |
180 |
80 |
320 |
95 |
284 |
|
37 |
Xã Hướng Phùng |
- |
- |
39 |
156 |
72 |
299 |
|
38 |
Xã Hướng Hiệp |
- |
- |
|
|
18 |
70 |
|
39 |
Xã Ba Lòng |
- |
- |
|
|
31 |
124 |
|
40 |
Xã Khe Sanh |
- |
- |
56 |
224 |
92 |
467 |
|
41 |
Xã Tân Lập |
- |
- |
31 |
124 |
50 |
228 |
|
42 |
Xã Lao Bảo |
56 |
224 |
48 |
192 |
|
|
|
43 |
Xã Lìa |
5 |
25 |
49 |
196 |
|
|
|
44 |
Xã A Dơi |
- |
- |
12 |
48 |
45 |
247 |
|
45 |
Xã Ái Tử |
69 |
276 |
45 |
180 |
- |
- |
|
46 |
Xã Triệu Cơ |
6 |
24 |
- |
- |
- |
- |
|
47 |
Xã Nam Cửa Việt |
27 |
108 |
|
|
|
|
|
48 |
Xã Diên Sanh |
|
|
68 |
272 |
|
|
|
49 |
Xã Hải Lăng |
- |
- |
26 |
104 |
- |
- |
|
50 |
Xã Nam Hải Lăng |
64 |
256 |
11 |
44 |
- |
- |
|
51 |
Xã Vĩnh Định |
5 |
20 |
- |
- |
- |
- |
|
52 |
Phường Nam Đông Hà |
48 |
192 |
- |
- |
- |
- |
|
53 |
Phường Quảng Trị |
42 |
168 |
13 |
52 |
- |
- |
|
54 |
Xã Tân Thành |
8 |
32 |
- |
- |
35 |
132 |
|
- |
Tổng toàn tỉnh |
1.522 |
6.121 |
1.816 |
7.103 |
2.107 |
9.406 |
PHỤ LỤC 4
DANH BẠ ĐIỆN THOẠI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH VÀ THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Số điện thoại |
|
I |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
|
|
|
1 |
Lê Hồng Vinh |
- Chủ tịch UBND tỉnh |
0913.326.102 |
|
2 |
Hoàng Nam |
- Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh |
0913.485.338 |
|
3 |
Lê Văn Bảo |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
090.5333.772 |
|
4 |
Phan Phong Phú |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
0915.133.617 |
|
5 |
Hoàng Xuân Tân |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
0903.234.431 |
|
6 |
Lê Đức Tiến |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
0913.427.377 |
|
II |
Thành viên Ban Chỉ huy PTDS |
|
|
|
1 |
Lê Hồng Vinh |
- Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban |
0913.326.102 |
|
2 |
Lê Văn Bảo |
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Phó Trưởng ban Thường trực |
090.5333.772 |
|
3 |
Phan Thắng |
- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Phó trưởng ban |
0983.235.626 |
|
4 |
Nguyễn Thanh Liêm |
- Giám đốc Công an tỉnh - Phó trưởng ban |
0913.568.087 |
|
5 |
Trần Quốc Tuấn |
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phó trưởng ban |
0914.444.088 |
|
6 |
Diệp Thị Minh Quyết |
- Giám đốc Sở Y tế - Phó trưởng ban |
0918.818.346 |
|
7 |
Đào Mạnh Hùng |
- Phó Chủ tịch Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh - Thành viên |
0912.787.191 |
|
8 |
Nguyễn Hoài Nam |
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên |
0912.992.989 |
|
9 |
Lê Thị Thanh |
- Giám đốc Sở Nội vụ - - Thành viên |
0988.797.353 |
|
10 |
Lê Thị Hương |
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Thành viên |
0966.222.999 |
|
11 |
Hồ Xuân Hòe |
- Giám đốc Sở Công Thương - Thành viên |
0917.088.089 |
|
12 |
Nguyễn Xuân Đạt |
- Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên |
0913.295.179 |
|
13 |
Đặng Ngọc Tuấn |
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Thành viên |
0912.589.110 |
|
14 |
Trần Chí Tiến |
- Giám đốc Sở Tư pháp - Thành viên |
0912.386.313 |
|
15 |
Trần Ngọc Lân |
- Giám đốc Sở Ngoại vụ - Thành viên |
0913.485.885 |
|
16 |
Trương Chí Trung |
- Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên |
0911.709.777 |
|
17 |
Lê Minh Tuấn |
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên |
0914.13.8585 |
|
18 |
Nguyễn Trí Kiên |
- Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo - Thành viên |
0985.346.777 |
|
19 |
Nguyễn Hoài Nam |
- Chánh Thanh tra tỉnh - Thành viên |
0983.575.145 |
|
20 |
Nguyễn Tài Tình |
- Phó Chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Thành viên |
0982.094.999 |
|
21 |
Trịnh Thanh Bình |
- Phó Chỉ huy trưởng kiêm Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Thành viên |
0912.637.374 |
|
22 |
Trần Hoài Nam |
- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực đê điều, thủy lợi - Thành viên |
0916.831.812 |
|
23 |
Võ Nguyên Thủy |
- Tổng Biên tập Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Trị - Thành viên |
0905.012.191 |
|
24 |
Phạm Quang Long |
- Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh - Thành viên |
0913.013.929 |
|
25 |
Nguyễn Thanh Bình |
- Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh - Thành viên |
0914.096.546 |
|
26 |
Phan Văn Phúc |
- Giám đốc Viễn thông Quảng Trị - Thành viên |
0912.903.268 |
|
27 |
Ngô Hải Dương |
- Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh - Thành viên |
0912.823.413 |
|
28 |
Trần Đình Hải |
- Trưởng Thống kê tỉnh Quảng Trị - Thành viên |
0912.719.959 |
|
29 |
Nguyễn Thanh Hùng |
- Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị - Thành viên |
0963.407.888 |
|
30 |
Phan Hùng Hải |
- Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị - Thành viên |
0913.485.449 |
|
31 |
Hoàng Hiếu Trung |
- Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Trị - Thành viên |
0913.333.736 |
|
32 |
Nguyễn Sinh Công |
- Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý khai thác công trình Thủy lợi Quảng Trị - Thành viên |
0914.053.467 |
|
33 |
Trần Hồng Quảng |
- Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý khai thác công trình Thủy lợi Quảng Bình - Thành viên |
0913.033.538 |
|
35 |
Lê Quang Lam |
- Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai tỉnh kiêm Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy - Thành viên |
0982.176.131 |
|
36 |
Mai Thị Kim Nhung |
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh - Thành viên |
0947.532.919 |
|
37 |
Lê Chiến Thắng |
- Sư đoàn trưởng Sư đoàn 968/Quân khu 4 |
0985.004.243 |
PHỤ LỤC 5
VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ỨNG PHÓ THIÊN TAI
|
TT |
Nguồn lực, trang thiết bị |
Đơn vị |
Toàn tỉnh |
|
1 |
Vật tư |
|
|
|
|
- Đá hộc |
m3 |
13.326 |
|
|
- Đá dăm, sỏi |
m3 |
14.388 |
|
|
- Cát |
m3 |
24.566 |
|
|
- Đất |
m3 |
22.507 |
|
|
- Rọ thép |
Cái |
11.906 |
|
|
- Bao tải |
chiếc |
211.863 |
|
|
- Vải bạt |
m2 |
85.219 |
|
|
- Tôn lợp |
m2 |
54.791 |
|
|
- Các vật tư khác |
|
22.605 |
|
2 |
Trang thiết bị |
|
- |
|
|
- Nhà bạt cứu sinh |
Bộ |
2.334 |
|
|
- Phao áo cứu sinh |
Cái |
30.856 |
|
|
- Phao tròn cứu sinh |
Cái |
20.250 |
|
|
- Máy phát điện |
Cái |
1.137 |
|
|
- Áo mưa chuyên dùng |
Cái |
5.302 |
|
|
- Flycam |
Cái |
53 |
|
|
- Loa cầm tay |
Cái |
3.574 |
|
|
- Dây thừng |
m |
98.388 |
|
|
- Máy Icom |
Cái |
289 |
|
|
- Máy cưa cầm tay |
Cái |
608 |
|
|
- Phao bè |
Cái |
- |
|
|
- Các trang thiết bị khác |
… |
2.346 |
|
3 |
Phương tiện |
|
- |
|
|
- Xe cứu hộ các loại |
Chiếc |
94 |
|
|
- Xe chữa cháy |
Chiếc |
16 |
|
|
- Tàu, thuyền cứu nạn |
Chiếc |
2.116 |
|
|
- Ca nô |
Chiếc |
231 |
|
|
- Số ô tô có thể huy động |
Chiếc |
2.093 |
|
|
+ Xe 45 chỗ |
Chiếc |
36 |
|
|
+ Xe 25-29 chỗ |
Chiếc |
131 |
|
|
+ Xe 16 chỗ |
Chiếc |
257 |
|
|
+ Xe 4-7 chỗ |
Chiếc |
1.608 |
|
|
- Số ô tô tải có thể huy động |
Chiếc |
1.733 |
|
|
- Số xe máy (ủi, xúc) có thể huy động |
Chiếc |
553 |
|
|
- Xe cứu thương |
Chiếc |
44 |
PHỤ LỤC 6
NGUỒN NHÂN LỰC HUY ĐỘNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI
|
TT |
Nguồn lực, trang thiết bị |
Đơn vị |
Toàn tỉnh |
|
1 |
Quân đội |
|
2.934 |
|
- |
Bộ đội thường trực |
|
2.619 |
|
- |
Lực lượng phối hợp, hiệp đồng |
|
315 |
|
2 |
Công an |
Người |
3.200 |
|
3 |
Y tế |
Người |
1.639 |
|
4 |
Doanh nghiệp huy động |
Người |
1.107 |
|
5 |
Hội chữ thập đỏ |
Người |
2.120 |
|
6 |
Dân quân tự vệ |
Người |
25.000 |
|
7 |
Hội phụ nữ |
Người |
10.379 |
|
8 |
Lực lượng xung kích |
Người |
17.262 |
|
9 |
Hội nông dân, đoàn thể khác |
Người |
10.818 |
|
10 |
Thành viên BCH, VPTT |
Người |
583 |
|
11 |
Cán bộ công nhân viên chức |
Người |
7.557 |
|
12 |
Lực lượng khác |
Người |
4.051 |
PHỤ LỤC 7
THÔNG TIN VỀ NHU YẾU PHẨM
|
TT |
PHẠM VI |
Lương thực, thực phẩm |
Nước uống đóng chai |
Nhiên liệu |
Hóa chất khử trùng |
Thiết bị xử lý nước |
|||||||||
|
Lương khô |
Mì tôm |
Gạo |
Thực phẩm |
Đồ hộp |
Chất đốt |
Dầu Diesel |
Xăng |
Dầu hoả |
Phèn chua |
Clora min B |
Vôi bột |
||||
|
(gói) |
(gói) |
(kg) |
(kg) |
(kg) |
(chai) |
(kg) |
(lít) |
(lít) |
(lít) |
(tấn) |
(viên) |
(tấn) |
(chiếc) |
||
|
1 |
Xã Nam Gianh |
7.838 |
14.217 |
18.383 |
3.500 |
1.225 |
12.500 |
2.333 |
575 |
2.867 |
953 |
2 |
394 |
16 |
- |
|
2 |
Xã Nam Ba Đồn |
7.500 |
36.000 |
13.750 |
50.000 |
3.000 |
2.667 |
5.333 |
30.000 |
250.000 |
25.000 |
8 |
700 |
75 |
67 |
|
3 |
Xã Dân Hóa |
7.178 |
46.862 |
49.169 |
36.805 |
16.605 |
31.496 |
5.710 |
2.059 |
4.163 |
4.143 |
80 |
1.200 |
73 |
32 |
|
4 |
Xã Kim Điền |
7.500 |
18.333 |
15.000 |
37.167 |
15.000 |
1.500 |
7.553 |
10.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
5 |
Xã Kim Phú |
1.433 |
52.042 |
28.690 |
64.239 |
54.324 |
13.155 |
5.493 |
17.245 |
265.302 |
34.182 |
242 |
1.399 |
69 |
80 |
|
6 |
Xã Minh Hóa |
7.500 |
36.000 |
13.750 |
50.000 |
3.000 |
2.667 |
5.333 |
30.000 |
250.000 |
25.000 |
8 |
700 |
75 |
67 |
|
7 |
Xã Tuyên Lâm |
7.178 |
46.862 |
49.169 |
36.805 |
16.605 |
31.496 |
5.710 |
2.059 |
4.163 |
4.143 |
80 |
1.200 |
73 |
32 |
|
8 |
Xã Tuyên Sơn |
5.556 |
16.667 |
50.000 |
11.111 |
1.667 |
13.333 |
500 |
689 |
1.133 |
567 |
56 |
667 |
17 |
39 |
|
9 |
Xã Đồng Lê |
5.226 |
9.478 |
12.256 |
2.333 |
817 |
8.333 |
1.556 |
383 |
1.911 |
636 |
1 |
262 |
11 |
- |
|
10 |
Xã Tuyên Phú |
5.000 |
24.000 |
9.167 |
36.667 |
2.000 |
1.778 |
35.556 |
20.000 |
1.667 |
167 |
5 |
500 |
50 |
78 |
|
11 |
Xã Tuyên Bình |
4.785 |
31.241 |
32.779 |
24.537 |
1.100 |
20.997 |
38.120 |
1.373 |
2.776 |
262 |
53 |
767 |
49 |
21 |
|
12 |
Xã Tuyên Hóa |
717 |
26.021 |
14.345 |
32.120 |
27.162 |
6.578 |
2.747 |
8.623 |
132.651 |
17.091 |
121 |
700 |
35 |
40 |
|
13 |
Xã Tân Gianh |
3.750 |
18.000 |
6.875 |
25.000 |
1.500 |
1.334 |
2.667 |
15.000 |
125.000 |
12.500 |
4 |
350 |
38 |
34 |
|
14 |
Xã Trung Thuần |
478 |
17.347 |
9.563 |
21.413 |
18.108 |
4.385 |
1.831 |
5.748 |
88.434 |
11.394 |
81 |
466 |
23 |
27 |
|
15 |
Xã Quảng Trạch |
850 |
3.900 |
3.800 |
2.400 |
400 |
2.340 |
- |
- |
- |
- |
- |
950 |
13 |
- |
|
16 |
Xã Hòa Trạch |
2.500 |
12.000 |
4.583 |
16.667 |
1.000 |
889 |
1.778 |
10.000 |
83.333 |
8.333 |
3 |
233 |
25 |
22 |
|
17 |
Xã Phú Trạch |
14.000 |
14.300 |
13.000 |
14.000 |
2.600 |
130.000 |
- |
- |
2.600 |
1.300 |
- |
260 |
130 |
- |
|
18 |
Xã Thượng Trạch |
7.500 |
18.333 |
15.000 |
37.167 |
15.000 |
1.500 |
7.553 |
10.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
19 |
Xã Phong Nha |
1.433 |
52.042 |
28.690 |
64.239 |
54.324 |
13.155 |
5.493 |
17.245 |
265.302 |
34.182 |
242 |
1.399 |
69 |
80 |
|
20 |
Xã Bắc Trạch |
7.500 |
36.000 |
13.750 |
50.000 |
3.000 |
2.667 |
5.333 |
30.000 |
250.000 |
25.000 |
8 |
700 |
75 |
67 |
|
21 |
Xã Đông Trạch |
7.178 |
46.862 |
49.169 |
36.805 |
16.605 |
31.496 |
5.710 |
2.059 |
4.163 |
4.143 |
80 |
1.200 |
73 |
32 |
|
22 |
Xã Hoàn Lão |
5.556 |
16.667 |
50.000 |
11.111 |
1.667 |
13.333 |
500 |
689 |
1.133 |
567 |
56 |
667 |
17 |
39 |
|
23 |
Xã Bố Trạch |
6.818 |
16.666 |
13.636 |
33.788 |
13.636 |
1.364 |
6.866 |
9.091 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
24 |
Xã Nam Trạch |
1.303 |
47.311 |
26.082 |
58.399 |
49.385 |
11.959 |
4.994 |
15.677 |
241.184 |
31.075 |
220 |
1.272 |
63 |
73 |
|
25 |
Xã Quảng Ninh |
6.818 |
32.727 |
12.500 |
45.455 |
2.727 |
2.425 |
4.848 |
27.273 |
227.273 |
22.727 |
7 |
636 |
68 |
61 |
|
26 |
Xã Ninh Châu |
6.525 |
42.602 |
44.699 |
33.459 |
15.095 |
28.633 |
5.191 |
1.872 |
3.785 |
3.766 |
73 |
1.091 |
66 |
29 |
|
27 |
Xã Trường Ninh |
5.051 |
15.152 |
45.455 |
10.101 |
1.515 |
12.121 |
455 |
626 |
1.030 |
515 |
51 |
606 |
15 |
35 |
|
28 |
Xã Trường Sơn |
7.143 |
17.460 |
14.286 |
35.397 |
14.286 |
1.429 |
7.193 |
9.524 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
29 |
Xã Lệ Thủy |
1.365 |
49.564 |
27.324 |
61.180 |
51.737 |
12.529 |
5.231 |
16.424 |
252.669 |
32.554 |
230 |
1.332 |
66 |
76 |
|
30 |
Xã Cam Hồng |
7.143 |
34.286 |
13.095 |
47.619 |
2.857 |
2.540 |
5.079 |
28.571 |
238.095 |
23.810 |
8 |
667 |
71 |
64 |
|
31 |
Xã Sen Ngư |
6.836 |
44.630 |
46.828 |
35.052 |
15.814 |
29.996 |
5.438 |
1.961 |
3.965 |
3.946 |
76 |
1.143 |
70 |
30 |
|
32 |
Xã Tân Mỹ |
955 |
34.695 |
19.127 |
42.826 |
36.216 |
8.770 |
3.662 |
11.497 |
176.868 |
22.788 |
161 |
933 |
46 |
53 |
|
33 |
Xã Trường Phú |
11.700 |
20.700 |
20.700 |
2.520 |
1.100 |
22.000 |
22.000 |
1.100 |
1.540 |
2.200 |
- |
12.900 |
26 |
8 |
|
34 |
Xã Lệ Ninh |
4.785 |
31.241 |
32.779 |
24.537 |
11.070 |
20.997 |
3.807 |
1.373 |
2.775 |
2.762 |
53 |
800 |
49 |
21 |
|
35 |
Xã Kim Ngân |
955 |
34.695 |
19.127 |
42.826 |
36.216 |
8.770 |
3.662 |
11.497 |
176.868 |
22.788 |
161 |
933 |
46 |
53 |
|
36 |
Xã Vĩnh Linh |
5.000 |
24.000 |
9.167 |
33.333 |
2.000 |
1.778 |
3.555 |
20.000 |
166.667 |
16.667 |
5 |
467 |
50 |
45 |
|
37 |
Xã Cửa Tùng |
4.785 |
31.241 |
32.779 |
24.537 |
11.070 |
20.997 |
3.807 |
1.373 |
2.775 |
2.762 |
53 |
800 |
49 |
21 |
|
38 |
Xã Vĩnh Hoàng |
2.000 |
60.000 |
20.000 |
20.000 |
4.000 |
14.000 |
- |
20.000 |
8.000 |
8.000 |
8 |
4.000 |
20 |
200 |
|
39 |
Xã Vĩnh Thủy |
3.750 |
18.000 |
6.875 |
25.000 |
1.500 |
1.334 |
2.667 |
15.000 |
125.000 |
12.500 |
4 |
350 |
38 |
34 |
|
40 |
Xã Bến Quan |
3.589 |
23.431 |
24.585 |
18.403 |
8.303 |
15.748 |
2.855 |
1.030 |
2.082 |
2.072 |
40 |
600 |
37 |
16 |
|
41 |
Xã Cồn Tiên |
500 |
8.000 |
4.500 |
5.500 |
400 |
3.500 |
4.000 |
2.000 |
4.000 |
400 |
- |
10 |
- |
- |
|
42 |
Xã Cửa Việt |
100 |
5.000 |
3.000 |
2.000 |
200 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
1.000 |
1.000 |
|
10 |
|
|
|
43 |
Xã Gio Linh |
- |
58.220 |
65.500 |
38.340 |
685 |
19.000 |
- |
100 |
5.840 |
1.540 |
- |
- |
42 |
10 |
|
44 |
Xã Bến Hải |
2.778 |
8.334 |
25.000 |
5.556 |
834 |
6.667 |
250 |
345 |
567 |
284 |
28 |
334 |
9 |
20 |
|
45 |
Xã Cam Lộ |
- |
19.200 |
20.000 |
- |
200 |
4.800 |
- |
800 |
800 |
800 |
- |
800 |
- |
- |
|
46 |
Xã Hiếu Giang |
- |
19.200 |
20.000 |
- |
200 |
4.800 |
- |
800 |
800 |
800 |
- |
800 |
- |
- |
|
47 |
Xã La Lay |
4.650 |
4.300 |
4.500 |
1.400 |
2.800 |
4.200 |
- |
- |
- |
- |
2 |
2 |
8 |
16 |
|
48 |
Xã Tà Rụt |
717 |
26.021 |
14.345 |
32.120 |
27.162 |
6.578 |
2.747 |
8.623 |
132.651 |
17.091 |
121 |
700 |
35 |
40 |
|
49 |
Xã Đakrông |
6.300 |
7.550 |
25.000 |
6.571 |
1.600 |
11.500 |
94 |
130 |
1.400 |
490 |
3 |
2.800 |
10 |
19 |
|
50 |
Xã Ba Lòng |
- |
11.820 |
4.550 |
- |
370 |
9.080 |
- |
- |
655 |
225 |
- |
- |
- |
- |
|
51 |
Xã Hướng Hiệp |
3.589 |
23.431 |
24.585 |
18.403 |
8.303 |
15.748 |
2.855 |
1.030 |
2.082 |
2.072 |
40 |
600 |
37 |
16 |
|
52 |
Xã Hướng Lập |
1.000 |
12.000 |
32.000 |
2.000 |
200 |
1.000 |
- |
280 |
400 |
400 |
- |
- |
- |
- |
|
53 |
Xã HướngPhùng |
480 |
4.800 |
10.650 |
1.170 |
- |
1.010 |
7.950 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
54 |
Xã Khe Sanh |
371 |
1.764 |
2.038 |
200 |
500 |
2.327 |
90 |
369 |
- |
132 |
- |
- |
- |
- |
|
55 |
Xã Tân Lập |
3.530 |
19.490 |
19.085 |
10.200 |
2.725 |
18.630 |
292 |
10 |
280 |
20 |
- |
1.645 |
11 |
- |
|
56 |
Xã Lao Bảo |
3.650 |
24.400 |
93.000 |
24.800 |
2.430 |
3.750 |
- |
940 |
2.790 |
940 |
- |
- |
3 |
- |
|
57 |
Xã Lìa |
3.750 |
9.167 |
7.500 |
18.584 |
7.500 |
750 |
3.777 |
5.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
58 |
Xã A Dơi |
- |
5.720 |
1.110 |
400 |
- |
1.250 |
- |
- |
380 |
320 |
- |
- |
- |
- |
|
59 |
Xã Triệu Phong |
3.750 |
9.167 |
7.500 |
18.584 |
7.500 |
750 |
3.777 |
5.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
60 |
Xã Ái Tử |
1.645 |
6.710 |
724.900 |
7.922 |
1.025 |
8.170 |
2.470 |
560 |
610 |
510 |
- |
- |
- |
9 |
|
61 |
Xã Triệu Bình |
3.750 |
18.000 |
6.875 |
25.000 |
1.500 |
1.334 |
2.667 |
15.000 |
125.000 |
12.500 |
4 |
350 |
38 |
34 |
|
62 |
Xã Triệu Cơ |
5.200 |
22.570 |
144.000 |
7.520 |
3.050 |
12.750 |
9.910 |
1.435 |
1.230 |
925 |
3 |
9.340 |
33 |
540 |
|
63 |
Xã NamCửa Việt |
350 |
4.000 |
15.000 |
700 |
500 |
3.000 |
2.500 |
1.000 |
5.000 |
5.000 |
2 |
100 |
5 |
|
|
64 |
Xã Diên Sanh |
1.500 |
900 |
3.500 |
300 |
600 |
3.000 |
|
150 |
300 |
250 |
|
300 |
4 |
|
|
65 |
Xã Mỹ Thủy |
3.750 |
9.167 |
7.500 |
18.584 |
7.500 |
750 |
3.777 |
5.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
66 |
Xã Hải Lăng |
717 |
26.021 |
14.345 |
32.120 |
27.162 |
6.578 |
2.747 |
8.623 |
132.651 |
17.091 |
121 |
700 |
35 |
40 |
|
67 |
Xã NamHải Lăng |
- |
17.000 |
15.100 |
1.980 |
850 |
17.000 |
17.000 |
850 |
1.190 |
1.700 |
- |
10.400 |
9 |
- |
|
68 |
Xã Vĩnh Định |
4.167 |
10.185 |
8.333 |
20.648 |
8.333 |
833 |
4.196 |
5.556 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
69 |
Phường Đồng Hới |
796 |
28.912 |
15.939 |
35.688 |
30.180 |
7.308 |
3.052 |
9.581 |
147.390 |
18.990 |
134 |
777 |
38 |
44 |
|
70 |
Phường Đồng Thuận |
4.167 |
20.000 |
7.639 |
27.778 |
1.667 |
1.482 |
2.963 |
16.667 |
138.889 |
13.889 |
4 |
389 |
42 |
37 |
|
71 |
Phường Đồng Sơn |
3.750 |
18.000 |
6.875 |
25.000 |
1.500 |
1.334 |
2.667 |
15.000 |
125.000 |
12.500 |
4 |
350 |
38 |
34 |
|
72 |
Phường Ba Đồn |
3.589 |
23.431 |
24.585 |
18.403 |
8.303 |
1.748 |
2.855 |
1.030 |
2.082 |
2.072 |
40 |
600 |
37 |
16 |
|
73 |
Phường Bắc Gianh |
30.000 |
60.000 |
3.000 |
5.000 |
1.000 |
3.000 |
|
9.000 |
1.500.000 |
750.000 |
|
|
|
|
|
74 |
Phường Đông Hà |
1.875 |
9.000 |
3.438 |
12.500 |
750 |
667 |
1.334 |
7.500 |
62.500 |
6.250 |
2 |
175 |
19 |
17 |
|
75 |
Phường Nam Đông Hà |
1.795 |
11.716 |
12.293 |
9.202 |
4.152 |
7.874 |
1.428 |
515 |
1.041 |
1.036 |
20 |
300 |
19 |
8 |
|
76 |
Phường Quảng Trị |
6.000 |
20.000 |
15.000 |
5.000 |
2.000 |
14.000 |
25.260 |
340 |
1.290 |
540 |
- |
578 |
25 |
- |
|
77 |
Xã Tân Thành |
5.000 |
11.600 |
- |
- |
600 |
12.300 |
- |
2.400 |
2.400 |
- |
2.400 |
3.600 |
2.400 |
36 |
|
78 |
Đặc khu Cồn Cỏ |
18 |
642 |
354 |
793 |
671 |
162 |
68 |
213 |
3.275 |
422 |
3 |
17 |
12 |
10 |
PHỤ LỤC 8
CÁC KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ TÀU, THUYỀN
|
TT |
Khu vực |
Địa điểm |
Tọa độ |
Diện tích (ha) |
Sức chứa |
|
A |
KHU QUY HOẠCH |
|
|
|
|
|
1 |
Khu neo đậu Cửa Gianh |
Thôn 1, Xã Bắc Trạch |
17°41'52.91"N- 106°28'28.04"E |
19 |
450 |
|
2 |
Âu thuyền - Khu neo đậu sông Lý Hòa |
Thôn Nam Đức, xã Đông Trạch |
17°37'51.03"N- 106°31'50.43"E |
6 |
150 |
|
3 |
Bến cá thôn Nhân Quang |
Thôn Nhân Quang xã Nam Trạch |
17°33'11.32"N- 106°34'49.08"E |
5 |
150 |
|
4 |
Âu thuyền Chợ Gộ |
Thôn Chợ Gộ - xã Quảng Ninh |
17°23'12.53"N 106°37'32.31"E |
10 |
410 |
|
5 |
Khu neo đậu Cửa Ròon |
Xã Phú Trạch |
17°52'58.34"N 106°26'27.27"E |
23 |
282 |
|
6 |
Khu neo đậu Cừa Phú |
Phường Đồng Hới |
17°25'41.03"N 106°38'46.91"E |
22 |
270 |
|
7 |
Tây Thôn |
Xã Sen Ngư |
|
0.07 |
30 |
|
8 |
Liêm Nam |
|
0.10 |
70 |
|
|
9 |
Liêm Bắc |
|
0.14 |
100 |
|
|
10 |
Nam Tiến |
|
0.14 |
105 |
|
|
11 |
Liêm Tiến |
|
0.14 |
105 |
|
|
12 |
Tân Thượng Hải |
|
0.07 |
37 |
|
|
13 |
Nam Hải |
|
0.10 |
71 |
|
|
14 |
Thượng Nam |
|
0.10 |
72 |
|
|
15 |
Thượng Hải |
|
0.10 |
70 |
|
|
16 |
Thượng Bắc |
|
0.10 |
75 |
|
|
17 |
Thôn Bắc Hòa |
Xã Cam Hồng |
|
0.12 |
53 |
|
18 |
Thôn Tân Hải |
|
0.20 |
149 |
|
|
19 |
Thôn Tân Thuận |
|
0.08 |
57 |
|
|
20 |
Thôn Tân Hòa |
|
0.12 |
74 |
|
|
21 |
Thôn Trung Thành |
|
0.14 |
108 |
|
|
22 |
Khu neo đậu Bắc Sông Gianh |
Phường Bắc Gianh |
17°42'55.31"N- 106°27'22.26"E |
60 |
1000 |
|
23 |
Khu neo đậu tránh, trú bão Cửa Tùng |
Xã Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị |
17°02´N - 107°07´E |
6,00 |
250 |
|
24 |
Khu neo đậu tránh, trú bão Bắc Cửa Việt |
Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
16°53´07''N - 107°09´27''E |
20,96 |
300 |
|
25 |
Khu neo đậu tránh, trú Nam Cửa Việt |
Xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
16°54'N - 107°10´E |
40,00 |
350 |
|
26 |
Khu neo đậu tránh, trú bão Đảo Cồn Cỏ |
Đặc khu Cồn Cỏ |
17°10´N - 107°20´E |
3,00 |
100 |
|
27 |
Âu thuyền thôn Tân Xuân |
Xã Cửa Việt |
|
2,00 |
70 |
|
28 |
Sông Cụt Hà Tây, xã Nam Cửa Việt |
Xã Nam Cửa Việt |
|
26,50 |
240 |
|
29 |
Thôn Xuân Quy, xã Triệu Bình |
Xã Triệu Bình |
|
2,00 |
200 |
|
B |
KHU TỰ NHIÊN |
|
|
|
|
|
1 |
Cửa Sông Lý Hòa |
Xã Đông Trạch |
17°38'30.82"N- 106°31'17.90"E |
8 |
240 |
|
2 |
Cửa Sông Dinh |
Thôn Nhân Hải , xã Trạch Nam |
17°33'9.07"N- 106°34'56.61"E |
10 |
300 |
|
3 |
Âu thuyền Hà Kiên |
Thôn Hà Kiên, xã Quảng Ninh |
17°21'4.14"N- 106°38'22.84"E |
5 |
230 |
|
4 |
Khu neo đậu Hòn La |
Xã Phú Trạch |
17°56'25.67"N- 106°30'49.34"E |
|
|
|
5 |
Khu neo đậu Thuận Hòa |
Thôn Thuận Hòa, xã Tân Giang |
17°45'49.66"N- 106°21'41.45"E |
|
|
|
6 |
Neo đậu dọc sông Nhật Lệ |
Phường Đồng Hới |
|
|
|
|
7 |
Vùng Hói (Đuồi nông) |
Thôn Xuân Hạ, xã Tuyên Hóa |
|
0.5 |
30 |
|
8 |
Vùng hói Thanh Châu |
Thôn Thanh Châu, xã Tuyên Hóa |
|
1 |
50 |
|
9 |
Vùng đụn Kinh Châu |
Thôn Kinh Châu, xã Tuyên Hóa |
|
2 |
25 |
|
10 |
Vùng Thanh Tiến |
Thôn Thanh Tiến, xã Tuyên Hóa |
|
|
30 |
|
11 |
Hói Chợ Cuồi |
Xã Tuyên Hóa |
|
|
20 |
|
12 |
Luồng, khe suối tự nhiên |
Xã Tuyên Phú |
|
5 |
50 -70 |
|
13 |
Khu neo đậu La Hà Tây |
Xã Nam Danh |
|
3 |
50 |
|
14 |
Khu neo đậu Bến Chợ |
Phường Bắc Gianh |
|
8 |
300 |
|
15 |
Khu neo đậu Tân Xuân |
Phường Ba Đồn |
|
10 |
300 |
|
16 |
Khu neo đậu Tiên Xuân |
Xã Trung Thuận |
|
4 |
100 |
|
18 |
Dọc bờ Bắc sông Hiếu |
Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
|
1,00 |
150 |
|
19 |
Thôn: 5,6, Tân Hải, Xuân Tiến và Mai Đông, xã Cửa Việt |
Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
|
6,20 |
176 |
|
20 |
Thôn Nam Sơn, xã Bến Hải |
Xã Bến Hải, tỉnh Quảng Trị |
|
3,00 |
148 |
|
21 |
Cầu Đại Lộc, thôn Gai Độ và Xuân Quy |
Xã Triệu Bình, tỉnh Quảng Trị |
|
15,50 |
1.100 |
|
22 |
Thôn: 7,8,9, An Lợi và Việt Yên, xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
Xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị |
|
18,50 |
230 |
|
23 |
Khu neo đậu Cừa Phú |
Thôn Cừa Phú, phường Đồng Hới |
|
270 |
22 |
|
24 |
Âu thuyền Chợ Ghộ |
Thôn Chợ Ghộ, xã Quảng Ninh |
|
500 |
10 |
|
25 |
Kênh Hải Thành |
Phường Đồng Hới |
|
150 |
1,5 |
PHỤ LỤC 9
THÔNG TIN ĐỊA ĐIỂM SƠ TÁN DÂN TẬP TRUNG
|
TT |
Địa điểm |
Vị trí |
Phạm vi di chuyển đến (km) |
Sức chứa (người) |
|||
|
Hội trường xã |
Nhà Văn hóa |
Trường học |
Trụ sở tôn giáo |
||||
|
1 |
Xã Nam Gianh |
3 |
16 |
12 |
- |
0,5-3 |
600 |
|
2 |
Xã Nam Ba Đồn |
4 |
4 |
20 |
4 |
0,5-2 |
1.000 |
|
3 |
Xã Dân Hóa |
3 |
8 |
12 |
8 |
0,5-3 |
600 |
|
4 |
Xã Kim Điền |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-3 |
600 |
|
5 |
Xã Kim Phú |
3 |
16 |
12 |
- |
0,5-3 |
1.000 |
|
6 |
Xã Minh Hóa |
4 |
4 |
20 |
4 |
|
1.000 |
|
7 |
Xã Tuyên Lâm |
3 |
8 |
12 |
8 |
0,5-2 |
2.000 |
|
8 |
Xã Tuyên Sơn |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-3 |
2.500 |
|
9 |
Xã Đồng Lê |
3 |
8 |
12 |
8 |
0,5-2 |
2.000 |
|
10 |
Xã Tuyên Phú |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-2 |
2.000 |
|
11 |
Xã Tuyên Bình |
3 |
16 |
12 |
- |
0,5-2 |
3.000 |
|
12 |
Xã Tuyên Hóa |
4 |
4 |
20 |
4 |
0,5-2 |
1.500 |
|
13 |
Xã Tân Gianh |
3 |
8 |
12 |
8 |
0,5-2 |
5.000 |
|
14 |
Xã Trung Thuần |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-2 |
2.000 |
|
15 |
Xã Quảng Trạch |
5 |
8 |
12 |
3 |
0,5-2 |
2.000 |
|
16 |
Xã Hòa Trạch |
4 |
17 |
13 |
1 |
0,5-2 |
600 |
|
17 |
Xã Phú Trạch |
4 |
8 |
12 |
4 |
0,5-3 |
1.000 |
|
18 |
Xã Thượng Trạch |
4 |
8 |
16 |
8 |
2-4 |
600 |
|
19 |
Xã Phong Nha |
4 |
12 |
16 |
12 |
0,5-2 |
600 |
|
20 |
Xã Bắc Trạch |
4 |
24 |
16 |
4 |
0,5-2 |
1.000 |
|
21 |
Xã Đông Trạch |
4 |
16 |
12 |
4 |
0,5-2 |
1.000 |
|
22 |
Xã Hoàn Lão |
4 |
20 |
12 |
8 |
0,5-2 |
2.000 |
|
23 |
Xã Bố Trạch |
4 |
8 |
16 |
4 |
0,5-2 |
2.500 |
|
24 |
Xã Nam Trạch |
2 |
20 |
24 |
24 |
2-5 |
2.000 |
|
25 |
Xã Quảng Ninh |
4 |
16 |
20 |
12 |
0,5-2 |
2.000 |
|
26 |
Xã Ninh Châu |
3 |
16 |
12 |
- |
0,5-2 |
3.000 |
|
27 |
Xã Trường Ninh |
4 |
4 |
20 |
4 |
0,5-2 |
1.500 |
|
28 |
Xã Trường Sơn |
3 |
8 |
12 |
8 |
0,5-2 |
5.000 |
|
29 |
Xã Lệ Thủy |
4 |
16 |
12 |
- |
1-2 |
2.000 |
|
30 |
Xã Cam Hồng |
3 |
6 |
9 |
4 |
1-2 |
2.000 |
|
31 |
Xã Sen Ngư |
5 |
8 |
12 |
3 |
1-2 |
600 |
|
32 |
Xã Tân Mỹ |
5 |
5 |
21 |
5 |
0,5-2 |
1.000 |
|
33 |
Xã Trường Phú |
4 |
9 |
13 |
9 |
0,5-2 |
600 |
|
34 |
Xã Lệ Ninh |
5 |
17 |
13 |
1 |
0,5-2 |
600 |
|
35 |
Xã Kim Ngân |
4 |
7 |
10 |
5 |
0,5-2 |
1.000 |
|
36 |
Xã Vĩnh Linh |
3 |
6 |
9 |
6 |
0,5-2 |
1.000 |
|
37 |
Xã Cửa Tùng |
4 |
8 |
12 |
3 |
0,5-2 |
2.000 |
|
38 |
Xã Vĩnh Hoàng |
4 |
11 |
10 |
2 |
0,5-2 |
2.500 |
|
39 |
Xã Vĩnh Thủy |
3 |
6 |
9 |
4 |
0,5-2 |
2.000 |
|
40 |
Xã Bến Quan |
5 |
8 |
12 |
3 |
0,5-2 |
2.000 |
|
41 |
Xã Cồn Tiên |
4 |
7 |
10 |
7 |
0,5-2 |
3.000 |
|
42 |
Xã Cửa Việt |
5 |
9 |
13 |
4 |
0,5-3 |
1.500 |
|
43 |
Xã Gio Linh |
5 |
12 |
11 |
3 |
2-4 |
5.000 |
|
44 |
Xã Bến Hải |
4 |
7 |
10 |
5 |
0,5-2 |
2.000 |
|
45 |
Xã Cam Lộ |
6 |
9 |
13 |
4 |
0,5-2 |
2.000 |
|
46 |
Xã Hiếu Giang |
5 |
8 |
11 |
8 |
0,5-3 |
3.000 |
|
47 |
Xã La Lay |
6 |
10 |
14 |
5 |
0,5-3 |
3.000 |
|
48 |
Xã Tà Rụt |
6 |
13 |
12 |
4 |
0,5-3 |
|
|
49 |
Xã Đakrông |
5 |
8 |
11 |
6 |
|
5.850 |
|
50 |
Xã Ba Lòng |
7 |
10 |
14 |
5 |
0,5-2 |
1.105 |
|
51 |
Xã Hướng Hiệp |
3 |
6 |
9 |
4 |
- |
- |
|
52 |
Xã Hướng Lập |
5 |
8 |
12 |
3 |
3 |
3.200 |
|
53 |
Xã Hướng Phùng |
7 |
14 |
13 |
5 |
0,2-1 |
3.000 |
|
54 |
Xã Khe Sanh |
6 |
9 |
12 |
7 |
0,2-0,4 |
8.000 |
|
55 |
Xã Tân Lập |
4 |
7 |
10 |
5 |
0,5-:-2 |
5.120 |
|
56 |
Xã Lao Bảo |
6 |
9 |
13 |
4 |
0,1-1,5 |
11.300 |
|
57 |
Xã Lìa |
5 |
12 |
11 |
- |
0,5-2 |
- |
|
58 |
Xã A Dơi |
4 |
9 |
13 |
- |
0,5-2 |
1.836 |
|
59 |
Xã Triệu Phong |
4 |
8 |
12 |
8 |
0,5-2 |
1.820 |
|
60 |
Xã Ái Tử |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-2 |
3.485 |
|
61 |
Xã Triệu Bình |
5 |
12 |
11 |
3 |
0,5-2 |
1.820 |
|
62 |
Xã Triệu Cơ |
4 |
7 |
10 |
5 |
0,5-2 |
2.570 |
|
63 |
Xã Nam Cửa Việt |
6 |
9 |
13 |
4 |
0,5-2 |
4.300 |
|
64 |
Xã Diên Sanh |
2 |
8 |
11 |
8 |
0,5-2 |
600 |
|
65 |
Xã Mỹ Thủy |
1 |
3 |
6 |
4 |
0,5-3 |
1.000 |
|
66 |
Xã Hải Lăng |
4 |
9 |
13 |
4 |
2-4 |
600 |
|
67 |
Xã Nam Hải Lăng |
4 |
9 |
13 |
4 |
0,5-2 |
600 |
|
68 |
Xã Vĩnh Định |
4 |
8 |
12 |
4 |
0,5-2 |
1.000 |
|
69 |
Phường Đồng Hới |
4 |
8 |
16 |
8 |
0,5-2 |
1.000 |
|
70 |
Phường Đồng Thuận |
4 |
12 |
16 |
12 |
0,5-2 |
2.000 |
|
71 |
Phường Đồng Sơn |
4 |
24 |
16 |
4 |
0,5-2 |
2.500 |
|
72 |
Phường Ba Đồn |
4 |
16 |
12 |
4 |
0,5-2 |
2.000 |
|
73 |
Phường Bắc Gianh |
4 |
20 |
12 |
8 |
0,5-2 |
2.000 |
|
74 |
Phường Đông Hà |
4 |
8 |
16 |
4 |
0,5-2 |
3.000 |
|
75 |
Phường Nam Đông Hà |
3 |
20 |
24 |
24 |
0,5-2 |
1.500 |
|
76 |
Phường Quảng Trị |
4 |
16 |
20 |
12 |
0,5-2 |
5.000 |
|
77 |
Xã Tân Thành |
4 |
16 |
12 |
- |
0,5-3 |
2.000 |
|
78 |
Đặc khu Cồn Cỏ |
- |
1 |
1 |
- |
1 |
1.000 |
PHỤ LỤC 10
TỔNG HỢP PHƯƠNG TIỆN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
|
TT |
Đơn vị |
Phương tiện phục vụ bảo vệ công trình trọng điểm |
Tổng nhân lực |
|||||||
|
Máy xúc |
Ô tô tải |
Xe ben |
Ghe, Thuyền |
Máy cưa |
Rựa |
Máy Kéo |
Xe ủi |
|||
|
1 |
Xã Nam Gianh |
6 |
16 |
5 |
16 |
39 |
245 |
1 |
1 |
325 |
|
2 |
Xã Nam Ba Đồn |
2 |
2 |
4 |
13 |
3 |
27 |
1 |
- |
160 |
|
3 |
Xã Dân Hóa |
7 |
30 |
28 |
36 |
41 |
641 |
2 |
3 |
796 |
|
4 |
Xã Kim Điền |
8 |
25 |
7 |
1 |
40 |
373 |
1 |
1 |
507 |
|
5 |
Xã Kim Phú |
5 |
14 |
8 |
21 |
5 |
80 |
2 |
3 |
134 |
|
6 |
Xã Minh Hóa |
1 |
1 |
1 |
37 |
1 |
1 |
1 |
1 |
79 |
|
7 |
Xã Tuyên Lâm |
1 |
3 |
1 |
3 |
3 |
7 |
- |
1 |
116 |
|
8 |
Xã Tuyên Sơn |
3 |
3 |
1 |
7 |
1 |
27 |
2 |
1 |
13 |
|
9 |
Xã Đồng Lê |
3 |
3 |
5 |
17 |
4 |
33 |
1 |
- |
200 |
|
10 |
Xã Tuyên Phú |
3 |
38 |
35 |
45 |
52 |
802 |
2 |
4 |
996 |
|
11 |
Xã Tuyên Bình |
4 |
31 |
8 |
1 |
50 |
467 |
1 |
1 |
633 |
|
12 |
Xã Tuyên Hóa |
6 |
17 |
10 |
26 |
6 |
100 |
3 |
4 |
168 |
|
13 |
Xã Tân Gianh |
2 |
2 |
2 |
46 |
1 |
1 |
1 |
1 |
98 |
|
14 |
Xã Trung Thuần |
2 |
3 |
2 |
3 |
3 |
8 |
- |
2 |
145 |
|
15 |
Xã Quảng Trạch |
16 |
16 |
20 |
8 |
13 |
225 |
- |
2 |
260 |
|
16 |
Xã Hòa Trạch |
3 |
38 |
35 |
45 |
52 |
802 |
2 |
4 |
296 |
|
17 |
Xã Phú Trạch |
4 |
33 |
43 |
52 |
28 |
678 |
- |
2 |
117 |
|
18 |
Xã Thượng Trạch |
9 |
24 |
8 |
24 |
58 |
368 |
1 |
1 |
488 |
|
19 |
Xã Phong Nha |
3 |
3 |
6 |
20 |
5 |
40 |
1 |
- |
240 |
|
20 |
Xã Bắc Trạch |
2 |
45 |
42 |
54 |
62 |
962 |
3 |
5 |
195 |
|
21 |
Xã Đông Trạch |
3 |
37 |
10 |
1 |
60 |
560 |
1 |
1 |
760 |
|
22 |
Xã Hoàn Lão |
8 |
20 |
12 |
31 |
8 |
120 |
3 |
5 |
202 |
|
23 |
Xã Bố Trạch |
2 |
2 |
2 |
55 |
1 |
1 |
1 |
1 |
118 |
|
24 |
Xã Nam Trạch |
2 |
4 |
2 |
4 |
4 |
10 |
- |
2 |
174 |
|
25 |
Xã Quảng Ninh |
5 |
5 |
2 |
10 |
1 |
40 |
2 |
2 |
20 |
|
26 |
Xã Ninh Châu |
7 |
17 |
6 |
17 |
42 |
263 |
1 |
1 |
349 |
|
27 |
Xã Trường Ninh |
2 |
2 |
4 |
14 |
4 |
29 |
1 |
- |
171 |
|
28 |
Xã Trường Sơn |
6 |
32 |
30 |
38 |
44 |
687 |
2 |
3 |
853 |
|
29 |
Xã Lệ Thủy |
5 |
26 |
7 |
1 |
43 |
400 |
1 |
1 |
543 |
|
30 |
Xã Cam Hồng |
5 |
15 |
9 |
22 |
5 |
86 |
2 |
3 |
144 |
|
31 |
Xã Sen Ngư |
1 |
1 |
1 |
40 |
1 |
1 |
1 |
1 |
84 |
|
32 |
Xã Tân Mỹ |
1 |
3 |
1 |
3 |
3 |
7 |
- |
1 |
124 |
|
33 |
Xã Trường Phú |
15 |
19 |
15 |
40 |
44 |
705 |
1 |
1 |
985 |
|
34 |
Xã Lệ Ninh |
- |
33 |
- |
45 |
22 |
135 |
3 |
5 |
540 |
|
35 |
Xã Kim Ngân |
3 |
3 |
3 |
92 |
1 |
2 |
2 |
2 |
197 |
|
36 |
Xã Vĩnh Linh |
3 |
7 |
3 |
7 |
7 |
17 |
1 |
3 |
290 |
|
37 |
Xã Cửa Tùng |
9 |
9 |
3 |
17 |
2 |
67 |
4 |
3 |
33 |
|
38 |
Xã Vĩnh Hoàng |
8 |
23 |
23 |
5 |
18 |
105 |
17 |
2 |
510 |
|
39 |
XãVĩnh Thủy |
4 |
39 |
13 |
40 |
97 |
613 |
1 |
2 |
813 |
|
40 |
Xã Bến Quan |
6 |
5 |
10 |
33 |
8 |
67 |
1 |
1 |
400 |
|
41 |
Xã Cồn Tiên |
7 |
75 |
71 |
90 |
104 |
1603 |
4 |
8 |
1991 |
|
42 |
Xã Cửa Việt |
10 |
15 |
10 |
40 |
15 |
220 |
10 |
2 |
500 |
|
43 |
Xã Gio Linh |
30 |
41 |
55 |
30 |
40 |
470 |
0 |
5 |
666 |
|
44 |
Xã Bến Hải |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
0 |
|
|
45 |
Xã Cam Lộ |
5 |
5 |
10 |
|
5 |
100 |
|
|
100 |
|
46 |
Xã Hiếu Giang |
0 |
20 |
12 |
83 |
5 |
120 |
0 |
0 |
424 |
|
47 |
Xã La Lay |
6 |
16 |
5 |
16 |
39 |
245 |
1 |
1 |
325 |
|
48 |
Xã Tà Rụt |
2 |
2 |
4 |
13 |
3 |
27 |
1 |
- |
160 |
|
49 |
Xã Đakrông |
4 |
30 |
28 |
36 |
41 |
641 |
2 |
3 |
796 |
|
50 |
Xã Ba Lòng |
3 |
25 |
7 |
1 |
40 |
373 |
1 |
1 |
507 |
|
51 |
Xã Hướng Hiệp |
5 |
14 |
8 |
21 |
5 |
80 |
2 |
3 |
134 |
|
52 |
Xã Hướng Lập |
1 |
1 |
1 |
37 |
1 |
1 |
1 |
1 |
79 |
|
53 |
Xã Hướng Phùng |
1 |
3 |
1 |
3 |
3 |
7 |
- |
1 |
116 |
|
54 |
Xã Khe Sanh |
3 |
3 |
1 |
7 |
1 |
27 |
2 |
1 |
13 |
|
55 |
Xã Tân Lập |
2 |
40 |
12 |
- |
54 |
1.872 |
- |
- |
- |
|
56 |
Xã Lao Bảo |
8 |
79 |
24 |
70 |
59 |
1.270 |
- |
6 |
1.516 |
|
57 |
Xã Lìa |
9 |
8 |
15 |
50 |
13 |
100 |
2 |
1 |
600 |
|
58 |
Xã A Dơi |
1 |
6 |
7 |
- |
16 |
515 |
- |
- |
545 |
|
59 |
Xã Triệu Phong |
3 |
3 |
3 |
92 |
1 |
2 |
2 |
2 |
197 |
|
60 |
Xã Ái Tử |
8 |
38 |
53 |
44 |
31 |
855 |
- |
2 |
1.553 |
|
61 |
Xã Triệu Bình |
5 |
15 |
6 |
20 |
8 |
1.000 |
|
4 |
1.500 |
|
62 |
Xã Triệu Cơ |
9 |
35 |
11 |
84 |
20 |
995 |
10 |
2 |
983 |
|
63 |
Xã Nam Cửa Việt |
8 |
10 |
5 |
50 |
3 |
200 |
6 |
5 |
1.200 |
|
64 |
Xã Diên Sanh |
4 |
20 |
25 |
45 |
18 |
90 |
|
4 |
545 |
|
65 |
Xã Mỹ Thủy |
9 |
24 |
8 |
24 |
58 |
368 |
1 |
1 |
488 |
|
66 |
Xã Hải Lăng |
3 |
3 |
6 |
20 |
5 |
40 |
1 |
- |
240 |
|
67 |
Xã Nam Hải Lăng |
7 |
45 |
42 |
54 |
62 |
962 |
3 |
5 |
1.195 |
|
68 |
Xã Vĩnh Định |
23 |
59 |
20 |
60 |
146 |
920 |
2 |
3 |
1.220 |
|
69 |
Phường Đồng Hới |
9 |
8 |
15 |
50 |
13 |
100 |
2 |
1 |
600 |
|
70 |
Phường Đồng Thuận |
7 |
113 |
106 |
135 |
156 |
2.405 |
7 |
12 |
2.987 |
|
71 |
Phường Đồng Sơn |
8 |
93 |
25 |
3 |
150 |
1.400 |
3 |
3 |
1.900 |
|
72 |
Phường Ba Đồn |
19 |
51 |
30 |
78 |
19 |
300 |
8 |
12 |
504 |
|
73 |
Phường Bắc Gianh |
5 |
5 |
5 |
139 |
2 |
3 |
3 |
3 |
295 |
|
74 |
Phường Đông Hà |
5 |
10 |
5 |
10 |
10 |
25 |
1 |
5 |
435 |
|
75 |
Phường Nam Đông Hà |
13 |
13 |
5 |
25 |
3 |
100 |
6 |
4 |
50 |
|
76 |
Phường Quảng Trị |
13 |
33 |
21 |
43 |
24 |
1.070 |
- |
3 |
319 |
|
77 |
Xã Tân Thành |
2 |
2 |
2 |
55 |
1 |
1 |
1 |
1 |
118 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh