Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 456/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Trần Đức Thắng |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 456/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ KIỂM KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI NĂM 2024
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 ngày 01 tháng 2024;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước năm 2024 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.214.437 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 28.147.279 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 4.112.207 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 954.951 ha.
(Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của cả nước và các tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 được sử dụng thống nhất trong cả nước.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc công khai và cung cấp kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 của địa phương cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 456/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ KIỂM KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI NĂM 2024
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 ngày 01 tháng 2024;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước năm 2024 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.214.437 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 28.147.279 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 4.112.207 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 954.951 ha.
(Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của cả nước và các tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 được sử dụng thống nhất trong cả nước.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc công khai và cung cấp kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 của địa phương cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
