Quyết định 1581/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 sau khi thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1581/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hà Nhật Lệ |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1581/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026– 2030;
Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng điều chỉnh Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng điều chỉnh Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Công văn số 1635/BDTTG-VPQGDTMN ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 2053/TTr-SDTTG ngày 10 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách thôn, xóm, tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn, xóm, tổ dân phố đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026–2030 sau khi thực hiện sắp xếp thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cụ thể như sau:
1. Thôn, xóm, tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 917/917 thôn, xóm, tổ dân phố.
2. Thôn, xóm đặc biệt khó khăn là 736/917 thôn, xóm. Trong đó:
- Thôn, xóm đặc biệt khó khăn hình thành sau sắp xếp là 369/501 thôn, xóm thuộc diện sắp xếp.
- Thôn, xóm đặc biệt khó khăn không thực hiện sắp xếp là 367/416 thôn, xóm không thuộc diện sắp xếp (trong đó, đổi tên 25 thôn, xóm).
3. Thôn, xóm, tổ dân phố không đặc biệt khó khăn là 181/917 thôn, xóm, tổ dân phố.
(Chi tiết tại các Phụ lục 01, 04, 06 kèm theo).
Các nội dung khác không điều chỉnh được giữ nguyên theo các Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025; Quyết định số 17/QĐ- UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1581/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026– 2030;
Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng điều chỉnh Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng điều chỉnh Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026–2030;
Căn cứ Công văn số 1635/BDTTG-VPQGDTMN ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 2053/TTr-SDTTG ngày 10 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách thôn, xóm, tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn, xóm, tổ dân phố đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026–2030 sau khi thực hiện sắp xếp thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cụ thể như sau:
1. Thôn, xóm, tổ dân phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 917/917 thôn, xóm, tổ dân phố.
2. Thôn, xóm đặc biệt khó khăn là 736/917 thôn, xóm. Trong đó:
- Thôn, xóm đặc biệt khó khăn hình thành sau sắp xếp là 369/501 thôn, xóm thuộc diện sắp xếp.
- Thôn, xóm đặc biệt khó khăn không thực hiện sắp xếp là 367/416 thôn, xóm không thuộc diện sắp xếp (trong đó, đổi tên 25 thôn, xóm).
3. Thôn, xóm, tổ dân phố không đặc biệt khó khăn là 181/917 thôn, xóm, tổ dân phố.
(Chi tiết tại các Phụ lục 01, 04, 06 kèm theo).
Các nội dung khác không điều chỉnh được giữ nguyên theo các Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025; Quyết định số 17/QĐ- UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
