Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1370/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1370/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1764/TTr-UBND ngày 09/6/2026 của UBND xã Mường Mùn và Báo cáo thẩm định số 2985/BC-SXD ngày 05/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Mùn sau sáp nhập có ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tủa Chùa và xã Nậm Nèn;
- Phía Nam giáp xã Chiềng Sinh và xã Tuần Giáo;
- Phía Đông giáp xã Pú Nhung;
- Phía Tây giáp xã Nậm Nèn, xã Na Sang và xã Mường Pồn.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Quy mô diện tích: 24.831,08 ha.
- Dân số hiện trạng: 14.493 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Mường Mùn đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tỉnh và các định hướng phát triển liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1370/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1764/TTr-UBND ngày 09/6/2026 của UBND xã Mường Mùn và Báo cáo thẩm định số 2985/BC-SXD ngày 05/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Mùn sau sáp nhập có ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tủa Chùa và xã Nậm Nèn;
- Phía Nam giáp xã Chiềng Sinh và xã Tuần Giáo;
- Phía Đông giáp xã Pú Nhung;
- Phía Tây giáp xã Nậm Nèn, xã Na Sang và xã Mường Pồn.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Quy mô diện tích: 24.831,08 ha.
- Dân số hiện trạng: 14.493 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Mường Mùn đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tỉnh và các định hướng phát triển liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tổ chức không gian phát triển theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; từng bước khắc phục tình trạng phát triển phân tán theo địa giới các xã cũ, bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, hạ tầng hiện có và tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa phương.
- Phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế về nông - lâm nghiệp, tài nguyên rừng và các vùng sản xuất hàng hóa chủ lực; đẩy mạnh sản xuất theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và bền vững.
- Tập trung khai thác và phát huy tối đa hiệu quả hệ thống thủy điện hiện có, xác định đây là thế mạnh mũi nhọn của địa phương. Đồng thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các dự án năng lượng theo quy hoạch, từng bước đưa ngành công nghiệp năng lượng trở thành động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Khai thác hợp lý các giá trị cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng, mặt nước và bản sắc văn hóa các dân tộc để phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ; nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Xây dựng xã phát triển bền vững và toàn diện, cơ cấu kinh tế hợp lý; phát huy lợi thế nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái, cộng đồng; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh; phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Kinh tế: Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (mắc ca, cà phê, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc...); phát triển kinh tế hợp tác, sản phẩm OCOP; thu hút đầu tư chế biến nông - lâm sản.
+ Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng gắn với hồ thủy điện và danh thắng hang Mùn Chung, tạo sinh kế cho người dân.
+ Hạ tầng: Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ; tăng cường kết nối giữa trung tâm xã, khu dân cư, vùng sản xuất và khu du lịch.
+ Xã hội - môi trường: Nâng cao chất lượng sống, giảm nghèo bền vững; bảo vệ môi trường sinh thái, nâng độ che phủ rừng khoảng 46,46%, quản lý chặt rừng tự nhiên và rừng phòng hộ.
+ Quốc phòng - an ninh: Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, kiểm soát tệ nạn khu vực giáp ranh.
3. Tính chất, vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Xã Mường Mùn là xã nông thôn miền núi phát triển theo hướng nông - lâm nghiệp, thủy điện, thương mại - dịch vụ và từng bước khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò:
Là khu vực dân cư, sản xuất nông - lâm nghiệp và phát triển năng lượng của địa phương; đồng thời giữ vai trò bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước và kết nối giao thông giữa các khu vực trên địa bàn thông qua Quốc lộ 6 và các tuyến đường tỉnh.
b) Chức năng:
Chức năng cư trú nông thôn: Tổ chức các điểm dân cư ổn định, phù hợp điều kiện địa hình và gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu.
Chức năng phát triển nông - lâm nghiệp và năng lượng: Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; khai thác hiệu quả các công trình thủy điện và mặt nước lòng hồ.
Chức năng thương mại - dịch vụ: Phát triển thương mại, dịch vụ, thu gom, sơ chế nông - lâm sản và các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư.
Chức năng bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái: Bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan tự nhiên; kết hợp phát triển kinh tế với phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
Chức năng phát triển du lịch: Khai thác tiềm năng hang động Mùn Chung, lòng hồ thủy điện và bản sắc văn hóa dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Chức năng quốc phòng - an ninh: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh và giữ vững trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 19.477 người; trong đó lao động khoảng 9.673 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 26.176 người; trong đó lao động khoảng 13.000 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 24.072,67 ha; đất xây dựng 527,96 ha; đất khác 230,45 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 23.771,33 ha; đất xây dựng 902,30 ha; đất khác 157,45 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
a) Tiểu vùng 1.
- Vị trí: Nằm phía Đông và Đông Nam xã, dọc Quốc lộ 6, tuyến ĐT129 và tuyến ĐT149B; bao gồm khu trung tâm xã, các khu dân cư hiện hữu và các khu vực có tiềm năng phát triển dịch vụ, du lịch.
- Diện tích: Khoảng 6.672 ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu vùng trung tâm phát triển tổng hợp của xã, tập trung các chức năng hành chính, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa, dân cư và du lịch; đồng thời là đầu mối kết nối giao thông, hạ tầng và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Đặc điểm: Dân cư phân bố tương đối tập trung, hệ thống hạ tầng và khả năng tiếp cận giao thông thuận lợi; có các không gian cảnh quan, văn hóa và điều kiện phát triển du lịch cộng đồng, dịch vụ ven tuyến giao thông.
- Định hướng phát triển: Phát triển khu trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ của xã gắn với chỉnh trang dân cư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với hang động Mùn Chung, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
b) Tiểu vùng 2.
- Vị trí: Nằm phía Bắc và Tây Bắc xã.
- Diện tích: Khoảng 7.473 ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa, thủy điện, thủy sản và các hoạt động hỗ trợ sản xuất; giữ vai trò quan trọng trong phát triển năng lượng và cung cấp nguồn lực sản xuất cho địa phương.
- Đặc điểm: Có các công trình thủy điện, lòng hồ, đất sản xuất nông nghiệp và đất đồi núi; thuận lợi phát triển cây lâu năm, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất.
- Định hướng phát triển: Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với cây lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi; khai thác hiệu quả lợi thế hồ thủy điện kết hợp phát triển thủy sản và dịch vụ phục vụ sản xuất; quản lý chặt chẽ hành lang an toàn công trình năng lượng, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái.
c) Tiểu vùng 3.
- Vị trí: Nằm phía Tây Nam và Nam xã, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của địa phương.
- Diện tích: Khoảng 10.685,55 ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu vùng bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp, kinh tế dưới tán rừng và sản xuất nông - lâm nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đặc điểm: Chủ yếu là đất lâm nghiệp, đất đồi núi và vùng sản xuất nông - lâm nghiệp; địa hình chia cắt mạnh, mật độ dân cư thấp, có vai trò quan trọng trong bảo vệ rừng đầu nguồn và phòng chống thiên tai.
- Định hướng phát triển: Tập trung bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp, cây dược liệu, cây công nghiệp và chăn nuôi phù hợp điều kiện địa hình; bảo vệ nguồn nước, hạn chế sạt lở và kiểm soát phát triển xây dựng tại các khu vực địa hình dốc, nhạy cảm về môi trường.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung tâm xã:
Khu trung tâm xã Mường Mùn được định hướng tại bản Mường 1, giữ vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục và thương mại - dịch vụ của toàn xã. Không gian trung tâm được tổ chức gắn với Quốc lộ 6 và hệ thống giao thông hiện có, tạo đầu mối kết nối giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển trên địa bàn.
Định hướng phát triển theo hướng chỉnh trang, nâng cấp và hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hình thành không gian trung tâm khang trang, phù hợp điều kiện miền núi và nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Ưu tiên đầu tư các công trình hành chính, trung tâm hành chính công, quảng trường, trung tâm y tế, nhà văn hóa, thương mại - dịch vụ, cây xanh và không gian sinh hoạt cộng đồng.
b) Định hướng khu dân cư nông thôn:
Định hướng phát triển hệ thống khu dân cư trên cơ sở giữ ổn định mạng lưới dân cư hiện có, gắn với chỉnh trang khu ở và từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân.
Phát triển các khu dân cư mới tại khu vực trung tâm xã Mường 1, dọc Quốc lộ 6, các tuyến ĐT.129, ĐT.149B và các vị trí phù hợp theo quy hoạch; đáp ứng nhu cầu tách hộ, giãn dân, tái định cư và ổn định dân cư.
Việc phát triển khu dân cư phải bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế phát triển tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, địa hình dốc lớn, ven suối, đất rừng và các khu vực không bảo đảm điều kiện xây dựng; đồng thời gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, giữ gìn cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn xã.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a) Trung tâm hành chính xã:
- Tiếp tục sử dụng, cải tạo và nâng cấp các trụ sở hiện có, đáp ứng yêu cầu hoạt động của bộ máy chính quyền và bảo đảm khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.
- Đồng thời định hướng nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu trung tâm hành chính xã tại bản Mường 1 theo lộ trình phù hợp với điều kiện nguồn lực và nhu cầu phát triển của địa phương.
- Sau khi hình thành khu trung tâm hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp, chuyển đổi công năng hoặc thu hồi các trụ sở hiện có theo quy định; bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật chất và tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.
b) Giáo dục:
Duy trì và phát huy hiệu quả hệ thống trường học hiện trạng; tập trung cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn quy hoạch.
c) Y tế:
Tiếp tục duy trì các trạm, điểm trạm y tế hiện có nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân; đồng thời nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc đối với các công trình đã xuống cấp.
Định hướng quy hoạch xây mới trung tâm y tế khu vực Mường Mùn tại bản Mường 1, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân xã Mường Mùn và các khu vực lân cận trong dài hạn.
d) Văn hóa - thể thao:
- Nghiên cứu xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tại bản Mường Mùn, gồm các hạng mục văn hóa, thể thao và hạ tầng phụ trợ, đáp ứng nhu cầu tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng và các sự kiện của địa phương.
- Cải tạo, nâng cấp các nhà văn hóa hiện có; đầu tư xây dựng mới tại các bản chưa có hoặc công trình đã xuống cấp. Việc bố trí các công trình văn hóa, thể thao bảo đảm phù hợp với điều kiện địa hình, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của người dân, phục vụ các khu dân cư tập trung và các bản vùng cao; đồng thời bảo đảm quỹ đất phục vụ nhu cầu mở rộng trong các giai đoạn tiếp theo.
e) Bưu chính:
Xây dựng mới bưu điện văn hóa xã tại bản Mường 1; điểm bưu điện Pú Xi. Bên cạnh đó, duy trì ổn định các điểm phục vụ bưu chính hiện có trên địa bàn; từng bước nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
f) Định hướng phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số:
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy lợi thế về nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng, thủy điện và năng lượng; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường và nâng cao đời sống nhân dân.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Quy hoạch đảm bảo bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Các khu vực xây dựng trụ sở Ban chỉ huy Quân sự; trụ sở công an xã, thao trường huấn luyện dân quân được bố trí phù hợp tại bản Mường 1, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
5.5. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch:
Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ gắn với nhu cầu giao thương, tiêu thụ nông sản, cung ứng vật tư sản xuất và phục vụ đời sống dân cư; tập trung tại khu vực chợ Mường Mùn, dọc Quốc lộ 6, các tuyến ĐT.129, ĐT.149B và các khu dân cư tập trung. Đầu tư xây dựng chợ Mường Mùn; chợ Huổi Lóng; khuyến khích phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, vận tải và dịch vụ hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm địa phương, sản phẩm OCOP của địa phương.
Phát triển du lịch theo hướng sinh thái, cộng đồng và trải nghiệm gắn với cảnh quan tự nhiên, lòng hồ thủy điện và bản sắc văn hóa các dân tộc. Ưu tiên bảo tồn, phát huy giá trị Di tích danh lam thắng cảnh Hang động Mùn Chung; từng bước khai thác tiềm năng suối Ta Pao, thác Hua Mức I và các điểm có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Việc phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
Việc phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan tự nhiên, bảo tồn di sản và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn xã.
5.6. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của xã Mường Mùn được định hướng phát triển gắn với chế biến nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm và hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu trên địa bàn. Trọng tâm là phát triển công nghiệp chế biến gắn với các sản phẩm chủ lực như cà phê, mắc ca, cao su, cây ăn quả và cây dược liệu; khuyến khích đầu tư các cơ sở sơ chế, bảo quản và chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Trong giai đoạn quy hoạch, đầu tư xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp xã Mường Mùn tại bản Co Ngựu với quy mô khoảng 30,0 ha. Đây là khu vực tập trung các hoạt động sơ chế, chế biến nông - lâm sản, kho bãi, tập kết vật tư và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao hiệu quả khai thác các vùng nguyên liệu.
Bên cạnh đó, tiếp tục duy trì và khai thác hiệu quả nhà đội cao su Mùn Chung 1 tại bản Co En; đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà đội cao su Mùn Chung 2 phù hợp với nhu cầu phát triển vùng nguyên liệu cao su trong giai đoạn quy hoạch.
Khuyến khích phát triển các ngành nghề có quy mô phù hợp như cơ khí phục vụ sản xuất, sửa chữa máy móc nông nghiệp, xay xát, chế biến nông sản và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông - lâm nghiệp. Các cơ sở sản xuất, chế biến được ưu tiên bố trí tại Khu tiểu thủ công nghiệp Co Ngựu và các khu vực có điều kiện thuận lợi về giao thông, hạ tầng kỹ thuật, gắn với các vùng nguyên liệu trên địa bàn; bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
5.7. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
a) Trồng trọt:
Phát triển trồng trọt theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục duy trì sản xuất lúa tại các khu vực có điều kiện đất đai và nguồn nước thuận lợi nhằm bảo đảm an ninh lương thực.
Cà phê và mắc ca là nhóm cây trồng chủ lực của xã, tập trung phát triển tại các khu vực Ta Pao, Phiêng Pẻn, Hỏm Hốc, khu vực Lúm - Mường và các khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp; phấn đấu diện tích mắc ca trên 1.200 ha, cà phê trên 1.500 ha. Đồng thời duy trì và khai thác hiệu quả khoảng 584,2 ha cao su hiện có.
Phát triển cây ăn quả tại các khu vực thuận lợi về giao thông và dân cư; khuyến khích phát triển cây dược liệu dưới tán rừng tại khu vực Pú Xi gắn với bảo vệ rừng và nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp. Các vùng sản xuất được tổ chức đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông và các điểm thu mua, chế biến nông sản.
b) Chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phương; duy trì và phát triển đàn trâu, bò, lợn, dê và gia cầm. Từng bước phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, chăn nuôi tập trung quy mô phù hợp gắn với phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
Khuyến khích phát triển chăn nuôi hàng hóa tại các khu vực có điều kiện thuận lợi; định hướng phát triển khu chăn nuôi tập trung tại bản Huổi Khạ, đồng thời kiểm soát dịch bệnh và xử lý chất thải.
c) Nuôi trồng thủy sản được phát triển gắn với khai thác hiệu quả mặt nước ao, hồ và lòng hồ thủy điện; ưu tiên các giống thủy sản có giá trị kinh tế và bảo đảm bảo vệ nguồn nước, môi trường sinh thái.
d) Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững; ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, nguồn nước và các lưu vực sông, suối trên địa bàn. Thực hiện khoanh nuôi tái sinh, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng; hạn chế chuyển mục đích sử dụng rừng không phù hợp theo quy định.
Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng; khuyến khích phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, cây dược liệu và các sản phẩm dưới tán rừng phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương, đặc biệt tại khu vực Pú Xi và các khu vực có điều kiện tương tự.
Thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên rừng và nâng cao chất lượng rừng.
5.8. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.9. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.9.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền:
- Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an toàn.
- Khu vực xây mới
+ Khu vực trũng: tôn nền đến cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm bảo ổn định.
+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy: cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.
b) Định hướng thoát nước mặt và bảo vệ nền:
Hệ thống thoát nước mặt được tổ chức theo nguyên tắc tự chảy, bám sát địa hình tự nhiên và tiêu thoát theo các lưu vực về hệ thống suối trên địa bàn. Khu vực trung tâm xã tổ chức thoát nước dọc theo hệ thống rãnh các tuyến đường chính, hướng thoát chủ đạo từ Tây sang Đông và xả ra suối Nậm Mùn; áp dụng hệ thống thoát nước bán riêng, kết hợp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
Hệ thống thoát nước được tổ chức phân tán theo lưu vực tự nhiên, kết hợp rãnh dọc, cống ngang đường và các công trình thu gom phù hợp; bảo vệ hệ thống suối, khe nước tự nhiên, hạn chế san gạt địa hình quy mô lớn và tăng cường các giải pháp chống xói lở, sạt lở.
Kết hợp các giải pháp thoát nước với phòng chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho khu dân cư, công trình hạ tầng và đất sản xuất; không bố trí xây dựng tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét hoặc nền đất không ổn định.
Đồng thời thực hiện các giải pháp tận thu, tích trữ nước mưa, bảo vệ hành lang suối, khe tụ thủy và hệ sinh thái ven nguồn nước nhằm phục vụ sinh hoạt, sản xuất và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn.
Việc xây dựng tại các khu vực địa hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.
5.9.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 6: nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường đạt quy mô tối thiểu cấp III, 2-6 làn xe.
- ĐT.129: cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
- ĐT.149 C: nâng cấp, cải tạo đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, quy mô B nền 7,5m, B mặt 5,5m,
- ĐT.149 B: nâng cấp, cải tạo đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, quy mô B nền 7,5m, B mặt 5,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt 3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển.
- Đường vào thôn bản: nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, quy mô B nền 4,0-6,0m, B mặt 3,0-3,5m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường phục vụ sản xuất: cải tạo, mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m.
* Tổ chức mạng lưới giao thông: Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.
5.9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
Xã Mường Mùn có lợi thế phát triển năng lượng với hệ thống thủy điện hiện có và tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo theo định hướng của tỉnh Điện Biên. Trong giai đoạn quy hoạch, tiếp tục khai thác hiệu quả các công trình thủy điện; đồng thời tạo điều kiện triển khai các dự án điện mặt trời Anh Huy, điện mặt trời Rạng Đông, điện mặt trời trên các hồ thủy điện Nậm Mu 2, Mùn Chung 2, Nậm Mức 2, điện mặt trời mặt hồ thủy lợi Sái Lương và dự án điện gió Điện Biên khu vực 2.
Phát triển hệ thống điện theo hướng đồng bộ từ nguồn điện, lưới truyền tải đến lưới phân phối. Đầu tư xây dựng Trạm biến áp 110kV Mùn Chung và tuyến đường dây 110kV đấu nối theo quy hoạch ngành điện. Từng bước nâng cấp, cải tạo hệ thống lưới điện cao thế, trung thế, hạ thế, các trạm biến áp hiện có và hệ thống chiếu sáng nhằm bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho xã Mường Mùn chủ yếu khai thác từ khe, suối tự nhiên và các công trình cấp nước tự chảy hiện có; ưu tiên các giải pháp cấp nước tự chảy phù hợp với điều kiện địa hình miền núi.
Định hướng duy trì, nâng cấp các công trình cấp nước hiện trạng; từng bước đầu tư các công trình cấp nước tập trung tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung. Đối với các khu vực dân cư phân tán, tiếp tục sử dụng các công trình cấp nước quy mô nhỏ như bể chứa, giếng đào, giếng khoan kết hợp các giải pháp xử lý nước hợp vệ sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
Mạng lưới cấp nước được tổ chức phù hợp với địa hình và phân bố dân cư; bảo đảm nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, sản xuất và phục vụ chữa cháy theo quy định. Đến năm 2030, bảo đảm 100% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh và tối thiểu 55% hộ dân được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
Định hướng bảo vệ nghiêm ngặt các lưu vực sông Nậm Mức, Nậm Mu, Nậm Tý, suối Nà Chua cùng hệ thống hồ chứa, công trình thủy lợi, thủy điện và các khe suối tự nhiên trên địa bàn; gắn bảo vệ nguồn nước với bảo vệ rừng đầu nguồn, kiểm soát ô nhiễm và bảo đảm an ninh nguồn nước phục vụ phát triển bền vững.
5.9.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải trên địa bàn xã được định hướng theo hệ thống thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và phân bố dân cư. Khu vực trung tâm xã tổ chức thu gom nước thải sinh hoạt theo các tuyến giao thông chính, xử lý cục bộ trước khi xả ra hạ lưu suối Nậm Mùn.
Đối với các khu dân cư tập trung và khu vực phát triển mới, từng bước đầu tư hệ thống thu gom và công trình xử lý nước thải phù hợp quy mô; ưu tiên các giải pháp xử lý phân tán, quy mô nhỏ. Đối với khu dân cư phân tán, nước thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại hoặc các công trình xử lý phù hợp trước khi thải ra môi trường.
Nước thải từ các cơ sở chăn nuôi, y tế và công trình công cộng phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải. Nghiêm cấm xả nước thải chưa qua xử lý ra hệ thống suối, khe nước và các nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn.
b) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã được phân loại, thu gom và vận chuyển về Nhà máy xử lý rác Tuần Giáo để xử lý tập trung theo quy hoạch. Đối với các khu dân cư phân tán, khuyến khích phân loại và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn nhằm giảm khối lượng chất thải phải thu gom, vận chuyển.
Chất thải chăn nuôi được xử lý bằng các công trình phù hợp như hầm biogas, hố ủ; chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải xây dựng và bao bì thuốc bảo vệ thực vật được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định. Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường trên địa bàn xã.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa:
Quy hoạch nghĩa trang được tổ chức phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và phong tục tập quán; tiếp tục duy trì các nghĩa trang hiện có và từng bước hình thành các khu nghĩa trang tập trung quy mô liên bản. Định hướng xây dựng các nghĩa trang tập trung tại bản Phiêng Pẻn, bản Pú Xi 2 và bản Huổi Lóng.
5.9.6. Định hướng hạ tầng thông tin viễn thông
a) Hạ tầng viễn thông:
Phát triển mạng viễn thông theo hướng đồng bộ, hiện đại và phù hợp với điều kiện địa hình miền núi của xã. Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động và internet băng rộng đến các bản vùng cao, khu vực dân cư phân tán và vùng sản xuất. Ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông tại khu trung tâm xã, các công trình công cộng, trường học, cơ sở y tế và các tuyến giao thông chính. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung, bảo đảm hiệu quả đầu tư và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Từng bước cáp quang hóa mạng lưới viễn thông; ưu tiên ngầm hóa hệ thống cáp tại khu trung tâm xã và các tuyến giao thông chính. Các cột anten, nhà trạm và công trình viễn thông được bố trí phù hợp với địa hình, bảo đảm an toàn công trình và khả năng kết nối mạng. Kết hợp phát triển hạ tầng viễn thông với hệ thống giám sát, cảnh báo thiên tai và quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
5.9.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương tại các vùng sản xuất tập trung, cải tạo các tuyến dẫn nước, bổ sung các công trình điều tiết nhỏ như hồ chứa, đập dâng, bể chứa tại khu vực thiếu nước; đồng thời kết hợp thủy lợi với giao thông nội đồng và các giải pháp phòng chống thiên tai, bảo vệ rừng đầu nguồn. Định hướng đầu tư xây dựng các hồ chứa như hồ Sái Lương, hồ Pú Nhung Họ, hồ Pú Nậm Mùn; đồng thời nâng cấp hệ thống kênh mương trên địa bàn xã.
5.9.8. Phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu
Quy hoạch phát triển không gian xã gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai; hạn chế phát triển dân cư và công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ ống, lũ quét và các khu vực địa hình không thuận lợi cho xây dựng. Tăng cường rà soát, đánh giá nguy cơ thiên tai; chủ động thực hiện các giải pháp phòng ngừa, cảnh báo và ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao.
Định hướng bảo vệ nghiêm ngặt rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, hành lang sông suối, hồ thủy điện và hồ thủy lợi; nâng cao khả năng bảo vệ nguồn nước, hạn chế xói mòn, sạt lở và giảm thiểu tác động của thiên tai. Đồng thời áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông - lâm nghiệp, nhất là đối với các vùng sản xuất cà phê, mắc ca, cao su và các cây trồng chủ lực của địa phương; kết hợp bảo vệ cảnh quan tự nhiên, di tích danh lam thắng cảnh hang động Mùn Chung và các khu vực có giá trị sinh thái trên địa bàn.
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000, và 1/5.000 tại các khu vực xây dựng.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Mường Mùn có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các nội dung khác theo yêu cầu riêng, cụ thể của từng quy hoạch được phê duyệt; xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Mường Mùn và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN
(Kèm theo Quyết định số: 1370/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Chỉ tiêu đạt được |
|
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
2026- 2035 |
2036- 2045 |
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
≥25 |
71 |
93 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
≥5 |
10 |
14 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
≥5 |
54 |
142 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
1 |
4 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
|
|
|
m²/chỗ |
≥12 |
34 |
25 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
|
|
|
m²/chỗ |
≥12 |
32 |
24 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
|
|
|
m²/chỗ |
≥10 |
26 |
19 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500-1.000 |
1.026 |
1.026 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
1.500 |
4.500 |
4.500 |
||
|
2.5 |
|
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
m²/điểm |
150 |
500 |
500 |
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥V |
V |
V |
|
Đường xã |
Cấp |
≥Bnt |
A |
A |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥Cnt |
B |
B |
|
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥80 |
80 |
100 |
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
15 |
15 |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình |
% Qsh |
≥8% |
10 |
10 |
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
65 |
100 |
100 |
|
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
w/người |
300-500 |
200 |
350 |
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
30 |
30 |
|
|
Chiếu sáng công cộng |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
≥ 50% |
30 |
50 |
|
|
3.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 50% |
80 |
80 |
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,9 |
0,9 |
0,9 |
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH CHUNG
XÃ MƯỜNG MÙN
(Kèm theo Quyết định số: 1370/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
CHỈ TIÊU |
Hiện trạng năm 2025 |
Đến năm 2035 |
Đến năm 2045 |
|||
|
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
||
|
|
Tổng diện tích tự nhiên |
24.831,08 |
100,00 |
24.831,08 |
100,00 |
24.831,08 |
100,00 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
24.148,75 |
97,25 |
24.072,67 |
96,95 |
23.771,33 |
95,73 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
12.643,38 |
50,92 |
8.353,86 |
33,64 |
7.065,52 |
28,45 |
|
1.2 |
Đất lâm nghiệp |
11.475,36 |
46,21 |
15.669,81 |
63,11 |
16.657,24 |
67,08 |
|
1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
30,00 |
0,12 |
29,00 |
0,12 |
28,57 |
0,12 |
|
1.4 |
Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
|
|
20,00 |
0,081 |
20,00 |
0,081 |
|
2 |
Đất xây dựng |
421,88 |
1,70 |
527,96 |
2,13 |
902,30 |
3,63 |
|
2.1 |
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư |
125,53 |
0,51 |
137,43 |
0,55 |
180,43 |
0,73 |
|
2.2 |
Đất công cộng |
17,72 |
0,07 |
19,92 |
0,08 |
26,62 |
0,11 |
|
2.3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
1,05 |
0,00 |
2,05 |
0,01 |
7,55 |
0,03 |
|
2.4 |
Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền |
|
|
18,06 |
0,07 |
18,06 |
0,07 |
|
2.5 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
7,21 |
0,03 |
37,21 |
0,15 |
37,43 |
0,15 |
|
2.6 |
Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Đất xây dựng các chức năng khác |
2,00 |
0,01 |
2,00 |
0,01 |
8,60 |
0,03 |
|
2.8 |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
96,82 |
0,39 |
104,53 |
0,42 |
276,35 |
1,11 |
|
- |
Đất giao thông |
84,15 |
0,34 |
91,86 |
0,37 |
166,11 |
0,67 |
|
- |
Đất xử lý chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
11,78 |
0,05 |
11,78 |
0,05 |
20,78 |
0,08 |
|
- |
Đất hạ tầng kỹ thuật khác |
0,89 |
0,00 |
0,89 |
0,00 |
89,46 |
0,36 |
|
2.9 |
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất |
170,82 |
0,69 |
203,82 |
0,82 |
339,32 |
1,37 |
|
2.10 |
Đất quốc phòng, an ninh |
0,74 |
0,00 |
2,94 |
0,01 |
7,94 |
0,03 |
|
3 |
Đất khác |
260,45 |
1,05 |
230,45 |
0,93 |
157,45 |
0,63 |
|
3.1 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng |
114,08 |
0,46 |
84,08 |
0,34 |
61,08 |
0,25 |
|
3.2 |
Đất chưa sử dụng |
146,38 |
0,59 |
146,38 |
0,59 |
96,38 |
0,39 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh