Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1337/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, được sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị

Số hiệu 1337/QĐ-UBND
Ngày ban hành 08/04/2026
Ngày có hiệu lực 08/04/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị
Người ký Hoàng Nam
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1337/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 08 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2099/STC-GCSDN ngày 26/3/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai mươi hai (22) thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, hai mươi mốt (21) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và mười tám (18) thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ TTHC nội bộ từ số 3 đến số 11, từ số 13 đến số 15 mục A Phần 1, từ số 3 đến số 11, từ số 13 đến số 15 mục A Phần 2 tại Quyết định số 1624/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ); các TTHC số 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16 Phần I, số 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16 Phần II tại Quyết định số 67/QĐ- UBND ngày 15/01/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình (cũ).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Nam

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục TTHC nội bộ mới ban hành

TT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

2

Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

2.1

Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

2.2

Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.

2.3

Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền

2.4

Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền

3

Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

3.1

Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

3.2

Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

3.3

Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.4

Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.5

Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.6

Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.7

Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.8

Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.9

Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.

3.10

Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3.11

Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

3.12

Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết thúc

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.

4

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

5

Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

5.1

Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

UBND cấp tỉnh.

5.2

Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

UBND cấp tỉnh.

5.3

Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

UBND cấp xã.

5.4

Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

UBND cấp xã.

 

2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung

TT

Tên/mã thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

6

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản

6.1

Trường hợp bất động sản vô chủ

Quản lý công sản

UBND cấp tỉnh.

6.2

Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên

Quản lý công sản

UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh.

6.3

Đối với tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan

Quản lý công sản

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.

6.4

Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

6.5

Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam

Quản lý công sản

Người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

6.6

Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

6.7

Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước

Quản lý công sản

UBND cấp tỉnh

6.8

Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.

7

Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản

7.1

Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.2

Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.3

Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.4

Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.5

Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế

Quản lý công sản

Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.

7.6

Đối với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản

Quản lý công sản

Cục trưởng Cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan khu vực; cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.7

Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.

7.8

Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.

7.9

Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.10

Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.11

Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.12

Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

7.13

Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

 

3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã

TT

Tên /Mã số TTHC

Tên văn bản quy định nội dung bãi bỏ TTHC

I

Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Tài chính

1

Quyết định điều chuyển tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002838

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

2

Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc/ Mã số TTHC nội bộ: 5.002888

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

3

Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002889

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

4

Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 5.002890

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

5

Quyết định bán tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004900

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

6

Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004906

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

7

Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án/Mã số TTHC nội bộ: 6.004907

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

8

Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước/Mã số TTHC nội bộ: 6.004908

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

9

Quyết định thanh lý tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004909

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

10

Quyết định tiêu huỷ tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004910

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

11

Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị huỷ hoại/Mã số TTHC nội bộ: 6.004911

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

12

Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết/Mã số TTHC nội bộ: 6.004912

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

13

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/Mã số TTHC nội bộ: 5.002955

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

14

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/ Mã số TTHC nội bộ: 5.002956

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

15

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương/ Mã số TTHC nội bộ: 6.004418

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

16

Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư/ Mã số TTHC nội bộ: 6.004421

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

17

Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công/Mã số TTHC nội bộ: 6.004422

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

18

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý/Mã số TTHC nội bộ: 6.004427

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...