Quyết định 131/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 131/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Đại Thắng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 131/2026/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách phát triển khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 7907/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 9 năm 2026 về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc quản lý của Thành phố.
2. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 131/2026/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách phát triển khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 7907/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 9 năm 2026 về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc quản lý của Thành phố.
2. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô bao gồm nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
2. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách cấp Thành phố, do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân Thành phố) phê duyệt tài trợ hoặc đặt hàng.
3. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP).
4. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 4. Phân cấp quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của Thủ đô
1. Ngoài các nội dung do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định tại Quy chế này, Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Sở Khoa học và Công nghệ) thực hiện quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố cho đến thời điểm nhiệm vụ được phê duyệt thực hiện;
b) Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ) thực hiện quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố từ thời điểm có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ.
2. Quỹ là đơn vị triển khai nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay và nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thành phố Hà Nội quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
Chương II
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÀNH PHỐ
Điều 5. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Tuyển chọn, xét tài trợ, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và khách quan.
2. Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm theo quy định tại Quy chế này và trách nhiệm theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Việc tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Các nội dung khác liên quan đến quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chưa được quy định cụ thể tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Có mục tiêu, nội dung phù hợp với định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nội dung thông báo đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ.
2. Đáp ứng các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Ngoài các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tùy theo loại nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ- CP, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo còn phải đáp ứng một trong các tiêu chí tương ứng sau:
a) Đối với nhiệm vụ đổi mới công nghệ
Tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình hoặc mô hình kinh doanh mới, hoặc có cải tiến đáng kể so với hiện có; kèm theo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế cụ thể và khả năng đưa vào ứng dụng; và phải có một trong các hoạt động sau:
Thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ mới, tiên tiến hoặc công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, sinh thái;
Làm chủ, nội địa hóa công nghệ cốt lõi hoặc công nghệ quan trọng, giảm phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu; có khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực;
Có hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết hợp pháp về chuyển giao công nghệ; bên nhận chuyển giao công nghệ có phương án phù hợp để tiếp nhận, làm chủ và phát triển sản phẩm trên nền công nghệ được chuyển giao; trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ phải chứng minh theo quy định pháp luật.
b) Đối với nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ thuộc nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Sản phẩm đầu ra là kết quả của các hoạt động đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác, định giá, phát triển quyền sở hữu trí tuệ;
Thực hiện hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực về sở hữu trí tuệ; Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi và phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
c) Đối với nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Kết quả, sản phẩm được ứng dụng hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn, có tính bền vững và có khả năng duy trì, nhân rộng sau khi nghiệm thu;
Đánh giá đầy đủ hiện trạng công nghệ, dây chuyền, thiết bị và quy trình sản xuất; xác định rõ hạn chế, nút thắt và mục tiêu cải tiến;
Lập và triển khai kế hoạch nâng cấp, đổi mới, hiện đại hóa thiết bị gắn với áp dụng tự động hóa, công nghệ số và các mô hình, hệ thống quản trị tiên tiến;
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và công cụ cải tiến năng suất; có chỉ số đo lường hiệu suất được xác định so sánh cụ thể và chứng minh được hiệu quả cải tiến thời điểm trước và sau khi triển khai;
Thực hiện giải pháp kỹ thuật, quản lý và phát triển nguồn nhân lực nhằm khai thác tối đa năng lực công nghệ, giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh;
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao kỹ năng về vận hành, bảo dưỡng và cải tiến liên tục cho đội ngũ nhân sự liên quan; bảo đảm năng lực làm chủ công nghệ và tính bền vững của nhiệm vụ sau khi kết thúc;
d) Nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Có giải pháp thu hút chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn trong nước, quốc tế nhằm thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự án khởi nghiệp sáng tạo;
Có giải pháp huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân, quỹ đầu tư, tổ chức quốc tế, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
Có giải pháp nâng cao năng lực, tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Có đội ngũ chuyên gia hoặc đối tác hỗ trợ về công nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản trị, marketing, kết nối đầu tư;
Có giải pháp hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án khởi nghiệp sáng tạo.
4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
a) Thời gian thực hiện nhiệm vụ không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;
b) Trường hợp cần thiết, nhiệm vụ có thể được xem xét gia hạn 01 lần không quá 06 tháng.
Điều 7. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Xác định danh mục đề xuất đặt hàng
a) Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo, tiếp nhận và tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố. Nội dung đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo bao gồm các thông tin chính sau: tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất doanh nghiệp, tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có); cam kết tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của cơ quan đặt hàng; nêu rõ việc Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả (Biểu mẫu BM-01);
b) Căn cứ kết quả tổng hợp các đề xuất đặt hàng (Biểu mẫu BM-02), Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xác định danh mục đề xuất đặt hàng theo quy định tại Điều 8 Quy chế này để rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ;
c) Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng xác định danh mục đề xuất đặt hàng và khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt Danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp (Biểu mẫu BM-08).
2. Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định xét giao trực tiếp nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật số 93/2025/QH15, khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Việc thông báo, xét duyệt, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng được thực hiện theo quy định từ Điều 12 đến Điều 22 Quy chế này.
Điều 8. Hội đồng xác định danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Hội đồng xác định danh mục đề xuất đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên. Trong trường hợp khác, số lượng thành viên Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
Thành viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vấn đề cần đặt hàng.
2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng, mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ.
3. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức sau: họp trực tiếp; họp trực tuyến; họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến;
b) Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho cuộc họp Hội đồng.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
a) Phiên họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành;
b) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá về vấn đề cần đặt hàng (Biểu mẫu BM-03A, BM-03B, BM-03C; Biểu mẫu BM-04A, BM-04B, BM-04C);
c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận. Ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua và lập thành biên bản khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự nhất trí.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp của Hội đồng bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng;
b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ và các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ;
c) Các biểu mẫu phục vụ nhận xét, đánh giá (Biểu mẫu BM-03A, BM-03B, BM-03C; Biểu mẫu BM-04A, BM-04B, BM-04C);
d) Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu phải được gửi cho thành viên Hội đồng trước thời điểm họp ít nhất 05 ngày làm việc.
6. Trình tự làm việc của Hội đồng
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần tham dự;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; Hội đồng bầu 01 ủy viên (trừ ủy viên phản biện) làm thư ký khoa học;
c) Các ủy viên phản biện, các thành viên trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với các đề xuất đặt hàng; Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xem xét, tham khảo;
d) Các thành viên Hội đồng thảo luận về từng đề xuất đặt hàng với các tiêu chí chủ yếu sau: tính cấp thiết; tính khả thi và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách; đề nghị xét giao trực tiếp (nếu có); mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
đ) Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá đối với từng đề xuất đặt hàng;
e) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 02 thành viên (Trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học và 01 thành viên là thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu (Biểu mẫu BM-05);
g) Đề xuất nhiệm vụ được đưa vào Danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố đặt hàng nếu có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến nghị “thực hiện”;
h) Đối với các nhiệm vụ được đề xuất thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
i) Đối với các nhiệm vụ kiến nghị không thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về lý do kiến nghị không thực hiện;
k) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng (Biểu mẫu BM-06; Biểu mẫu BM-07).
7. Kinh phí tổ chức Hội đồng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi của Hội đồng theo nội dung chi, định mức chi của Hội đồng xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ- HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND).
Điều 9. Căn cứ kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố đặt hàng; chỉ đạo, yêu cầu của Thành ủy Hà Nội, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm cả nhiệm vụ đột xuất, phát sinh nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết trong thực tiễn phát triển.
2. Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của chính quyền thành phố Hà Nội để cụ thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, chương trình tổng thể phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt.
3. Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước cấp Thành phố và các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể công bố mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong thông báo.
Điều 10. Điều kiện đối với doanh nghiệp, tổ chức tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ, có năng lực phù hợp, bảo đảm triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ, chất lượng, có quyền đăng ký tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
2. Doanh nghiệp, tổ chức không đủ điều kiện đăng ký tham gia xét tài trợ hoặc đặt hàng chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp, tổ chức chưa thực hiện quyết toán hoặc hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo các quyết định, văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
b) Doanh nghiệp, tổ chức bị cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do có hành vi vi phạm quy định pháp luật thì không được đăng ký tham gia xét tài trợ hoặc đặt hàng nhiệm vụ mới trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hạn đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Doanh nghiệp, tổ chức chủ trì đang bị đình chỉ hoạt động, bị khởi tố.
Điều 11. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Có trình độ đại học trở lên.
2. Có chuyên môn, nghiệp vụ và có hoạt động trong 05 năm gần nhất trong lĩnh vực phù hợp với nội dung nhiệm vụ.
3. Có khả năng và bảo đảm thời gian để tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
4. Tại một thời điểm, mỗi cá nhân được làm chủ nhiệm không quá 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước các cấp.
5. Cá nhân có sai phạm dẫn đến nhiệm vụ do mình làm chủ nhiệm bị hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Quy chế này thì không được đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ trong thời gian 03 năm kể từ khi có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Định kỳ hoặc đột xuất, căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu của Thành phố và quy định tại Điều 9 Quy chế này, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp.
2. Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ;
b) Thời hạn, địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ;
c) Dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ (nếu có);
d) Thông tin liên quan khác (nếu có).
3. Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng phải nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả và các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Dự kiến phạm vi và đối tượng được đặt hàng;
b) Thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ;
c) Dự kiến mức trần kinh phí;
d) Thông tin liên quan khác (nếu có).
4. Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét, điều chỉnh và đăng tải lại thông báo để kêu gọi đề xuất nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn thông báo mà không có hồ sơ đăng ký;
b) Các hồ sơ đăng ký không hợp lệ;
c) Không có hồ sơ đăng ký được tài trợ, đặt hàng sau khi xét tài trợ, đặt hàng; kết quả xét tài trợ, đặt hàng bị hủy theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.
Điều 13. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-09);
b) Thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-10);
c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức đề xuất: quyết định thành lập hoặc điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác;
d) Thông tin về năng lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì (Biểu mẫu BM-11); lý lịch của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên (Biểu mẫu BM-12); lý lịch của chuyên gia (Biểu mẫu BM-13) và văn bản xác nhận của tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-14) (nếu có);
đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 6 Quy chế này, tài liệu liên quan khác (nếu có);
e) Đối với đề xuất tài trợ, đặt hàng phục vụ lĩnh vực quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp, tổ chức đề xuất không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: phải có văn bản cam kết về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Yêu cầu đối với hồ sơ
a) Hồ sơ được làm bằng tiếng Việt, trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo và bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện xét tài trợ, đặt hàng; bản điện tử của hồ sơ ở định dạng PDF, không đặt mật khẩu;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao y theo quy định.
Điều 14. Trình tự xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Nộp hồ sơ
a) Doanh nghiệp, tổ chức đề xuất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy chế này đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính bao gồm các tài liệu bản giấy và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên USB được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bên ngoài ghi rõ: tên nhiệm vụ; tên, địa chỉ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nhiệm nhiệm vụ, thông tin liên hệ; danh mục tài liệu có trong hồ sơ;
c) Hồ sơ nộp trực tuyến (thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến) gồm văn bản điện tử được chứng thực điện tử theo quy định hiện hành;
d) Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, doanh nghiệp, tổ chức có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc bổ sung, thay thế hồ sơ mới phải hoàn thành trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.
2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
a) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. Hồ sơ hợp lệ phải được nộp đầy đủ, đúng thời gian quy định; đáp ứng quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 13 Quy chế này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản hoặc công khai trên Cổng thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ;
c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ không tiếp tục xem xét hồ sơ;
d) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xét tài trợ, đặt hàng.
3. Xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ số lượng hồ sơ, quy mô và mức độ phức tạp của nhiệm vụ tổ chức xét tài trợ, đặt hàng đối với từng hồ sơ đăng ký xét tài trợ hoặc đối với các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một nhiệm vụ theo một trong các hình thức sau: Thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; thuê tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tài trợ, đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất để giải trình tiếp thu ý kiến của Hội đồng (Biểu mẫu BM-19), hoàn thiện hồ sơ và nộp về Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận thông báo. Quá thời hạn theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ chấm dứt xem xét nhiệm vụ;
c) Trường hợp hồ sơ đề xuất không được tài trợ, đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất.
4. Đối với hình thức thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:
a) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, đại diện Quỹ, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ. Trường hợp đặc biệt, số lượng và thành phần Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Thành viên Hội đồng cần đáp ứng các điều kiện sau: không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đề xuất nhiệm vụ; không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan; Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành; thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm bảo mật thông tin, không được sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng tham dự họp thống nhất. Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng;
d) Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho cuộc họp Hội đồng;
đ) Tài liệu làm việc của Hội đồng gồm: quyết định thành lập Hội đồng; hồ sơ đề xuất nhiệm vụ; các biểu mẫu phục vụ nhận xét, đánh giá (Biểu mẫu BM-15, Biểu mẫu BM-16); tài liệu khác (nếu có);
Tài liệu phải được gửi cho thành viên Hội đồng trước thời điểm họp ít nhất 05 ngày làm việc;
e) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức sau: họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến;
g) Trình tự làm việc của Hội đồng:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần tham dự;
Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; Hội đồng bầu 01 ủy viên (trừ ủy viên phản biện) làm thư ký khoa học;
Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về mục tiêu, các nội dung thực hiện chính, năng lực triển khai nhiệm vụ, đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết quả (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết, những yêu cầu về kết quả của nhiệm vụ và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
Các ủy viên phản biện, các thành viên trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xem xét, tham khảo;
Các thành viên Hội đồng thảo luận về hồ sơ với các tiêu chí chủ yếu sau: tính cấp thiết; tính khả thi và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách; sự phù hợp về nội dung nêu tại thuyết minh và mức kinh phí thực hiện; năng lực của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các thành viên; khả năng khoán đến sản phẩm cuối cùng (nếu có đề xuất);
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá đối với hồ sơ. Hồ sơ được Hội đồng đánh giá “Đạt” là hồ sơ có tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên; Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai thành viên (trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học và một thành viên là thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu (Biểu mẫu BM-17). Đối với các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một nhiệm vụ: kết quả được tổng hợp theo ưu tiên hồ sơ đáp ứng điều kiện giao trực tiếp; trường hợp các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một nhiệm vụ và không có hồ sơ đáp ứng điều kiện giao trực tiếp, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp, đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng được ưu tiên xếp hạng, đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau và có điểm của Chủ tịch Hội đồng bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định ưu tiên xếp hạng;
Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản: tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ đề nghị tài trợ, đặt hàng; những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh, hồ sơ của nhiệm vụ; các sản phẩm chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng cần phải đạt (nếu có); phương thức khoán chi (khoán đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần); kiến nghị khác (nếu có); lý do đối với các hồ sơ không đề nghị tài trợ, đặt hàng (nếu có);
Hội đồng thông qua biên bản làm việc (Biểu mẫu BM-18);
h) Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định; i) Kinh phí tổ chức Hội đồng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi của Hội đồng theo nội dung chi, định mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND.
5. Đối với hình thức thuê tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ thuê tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo như sau:
a) Tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi mới sáng tạo;
b) Việc tư vấn xét tài trợ, đặt hàng được thực hiện theo hợp đồng giữa Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng;
c) Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng: phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình tư vấn; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi tư vấn; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá; khi để xảy ra sai phạm, phải bồi hoàn mọi chi phí bao gồm cả chi phí khắc phục và chịu các chế tài theo hợp đồng và quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tư vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Kinh phí thuê tổ chức tư vấn xét tài trợ, đặt hàng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi theo nội dung chi, định mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND.
Điều 15. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định kinh phí thông qua Tổ thẩm định do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.
2. Thành phần Tổ thẩm định gồm: 01 Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; 02 Tổ phó, trong đó có 01 Tổ phó là đại diện Quỹ, 01 Tổ phó là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên phản biện Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; 01 thành viên thư ký và các thành viên là đại diện bộ phận quản lý kinh phí, có chuyên môn phù hợp với nội dung cần thẩm định. Số lượng thành viên Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Phiên họp Tổ thẩm định phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng, Tổ phó là đại diện Quỹ và thành viên là đại diện bộ phận quản lý kinh phí.
4. Tài liệu họp Tổ thẩm định gồm:
a) Báo cáo kết quả xét tài trợ, đặt hàng;
b) Các tài liệu đã hoàn thiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế này;
c) Các tài liệu khác (nếu có).
5. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định:
a) Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì theo kết quả xét tài trợ, đặt hàng;
b) Rà soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định hiện hành;
c) Rà soát nội dung hỗ trợ và xác định tỷ lệ hoặc mức hỗ trợ theo từng nội dung;
d) Xem xét sự phù hợp của phương án huy động vốn đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất để thực hiện nhiệm vụ.
6. Trình tự, thủ tục họp Tổ thẩm định:
a) Công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp nêu nhiệm vụ của Tổ thẩm định;
c) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện doanh nghiệp, tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ báo cáo về nội dung đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết quả xét tài trợ, đặt hàng; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;
d) Tổ thẩm định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ và nêu ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định;
đ) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
e) Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định kinh phí (Biểu mẫu BM-20, Biểu mẫu BM-21), trong đó có tổng kinh phí thực hiện, kinh phí cho các mục chi, kinh phí khoán, kinh phí không khoán.
7. Kinh phí cho hoạt động của Tổ thẩm định được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi theo nội dung chi, định mức chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức đăng ký chủ trì.
9. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định kinh phí, doanh nghiệp, tổ chức đăng ký chủ trì và cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm giải trình tiếp thu ý kiến (Biểu mẫu BM-22), hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ, dự toán kinh phí, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Quá thời hạn theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ có thể chấm dứt xem xét nhiệm vụ.
Điều 16. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Trên cơ sở hồ sơ được hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố với các nội dung chủ yếu gồm: doanh nghiệp, tổ chức chủ trì; mức tài trợ, đặt hàng kinh phí từ ngân sách nhà nước; phương thức khoán chi (khoán đến sản phẩm cuối cùng, khoán từng phần theo nội dung nhiệm vụ); mức kinh phí khoán; nội dung được phép khoán chi; dự kiến sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-23).
Mức kinh phí tài trợ, đặt hàng từ ngân sách nhà nước được xác định dựa trên kết quả thẩm định kinh phí của Tổ thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí và khả năng cân đối ngân sách.
2. Hồ sơ phê duyệt thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố gồm:
a) Tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố;
b) Các tài liệu theo khoản 9 Điều 15 Quy chế này;
c) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt nhiệm vụ.
4. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ gồm: tên nhiệm vụ; doanh nghiệp, tổ chức chủ trì; thời gian thực hiện và các nội dung khác (nếu có).
Điều 17. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất có hành vi giả mạo, gian lận, khai báo hoặc cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký; hoặc bị cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh giá;
b) Nhiệm vụ đã nhận kinh phí thực hiện từ các nguồn ngân sách nhà nước khác;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất không tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong quá trình xét duyệt và thẩm định kinh phí;
d) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì đề nghị không thực hiện nhiệm vụ;
đ) Trường hợp khác do Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản tới doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì về việc hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố.
Điều 18. Ký hợp đồng, cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố, Quỹ ký hợp đồng giao nhiệm vụ với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ 01 bản.
2. Nội dung cơ bản của hợp đồng (Biểu mẫu BM-24) gồm: thông tin các bên ký hợp đồng; thời gian thực hiện nhiệm vụ; nội dung, tiến độ và kết quả đầu ra; kinh phí thực hiện; điều kiện, phương thức điều chỉnh hợp đồng (nếu có); phương thức giải ngân; quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng; kiểm tra, giám sát; các thỏa thuận khác (nếu có); nội dung liên quan đến trách nhiệm bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ (đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng); điều khoản thi hành.
3. Hợp đồng được ký kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Giao dịch điện tử.
4. Căn cứ hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và khả năng bố trí kinh phí, Quỹ thực hiện cấp kinh phí theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
Điều 19. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
a) Theo các mốc tiến độ, kết quả của nhiệm vụ quy định trong hợp đồng giao nhiệm vụ;
b) Theo yêu cầu của Quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Có dấu hiệu vi phạm quy định về chuyên môn, nội dung, tài chính, thông tin, dữ liệu hoặc không đạt mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ hoặc khi có kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán, tài chính;
d) Thay đổi về nội dung, phạm vi của nhiệm vụ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì, nguồn lực, phương án triển khai;
đ) Sự kiện bất khả kháng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả, hiệu quả hoặc an toàn.
2. Quỹ quyết định việc tự tổ chức kiểm tra, đánh giá hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành đánh giá hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra, đánh giá.
3. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
4. Nội dung kiểm tra, đánh giá:
a) Tình hình thực hiện các nội dung và kết quả so với mục tiêu, tiến độ trong hợp đồng;
b) Tình hình sử dụng kinh phí và tiến độ giải ngân kinh phí phù hợp với nội dung, công việc và kết quả đạt được;
c) Việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai;
d) Khó khăn, vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai và đề xuất điều chỉnh (nếu có);
đ) Các nội dung liên quan đến rủi ro và trách nhiệm quản trị rủi ro theo quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38 và Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP);
e) Đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì và ý kiến đánh giá của Quỹ về việc tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.
5. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì chuẩn bị báo cáo (Biểu mẫu BM-25), trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, nội dung, sản phẩm đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai, tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ và các tài liệu khác có liên quan, gửi Quỹ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính để phục vụ việc kiểm tra, đánh giá. Kết quả kiểm tra, đánh giá được lập thành biên bản (Biểu mẫu BM-26), có xác nhận của đại diện Quỹ và đại diện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ làm cơ sở cho các bước xử lý tiếp theo, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ 01 bản.
6. Căn cứ biên bản kiểm tra, đánh giá, Quỹ xem xét cấp tiếp kinh phí hoặc điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.
Điều 20. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố trong quá trình thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Quỹ xem xét, điều chỉnh hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Phát sinh từ đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì do có thay đổi thông tin liên quan đến nhiệm vụ hoặc thời gian thực hiện nhiệm vụ;
b) Phát sinh từ yêu cầu của Quỹ nhằm bảo đảm mục tiêu, hiệu quả và tính khả thi của nhiệm vụ.
2. Việc điều chỉnh hợp đồng không thay đổi mục tiêu và không điều chỉnh tăng tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được phê duyệt.
3. Nội dung xem xét, điều chỉnh hợp đồng: thời gian thực hiện, nội dung thực hiện; thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ; điều chỉnh thành viên, chuyên gia thực hiện nhiệm vụ.
4. Trình tự thực hiện điều chỉnh hợp đồng:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì gửi văn bản đề nghị điều chỉnh (Biểu mẫu BM-27) kèm theo hồ sơ liên quan đến Quỹ. Trường hợp đề nghị gia hạn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ liên quan đến Quỹ trước khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng ít nhất 02 tháng. Trường hợp cần thiết, Quỹ gửi văn bản đề nghị bổ sung tài liệu minh chứng có liên quan đến các nội dung điều chỉnh;
b) Quỹ xem xét hồ sơ. Trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý kiến của chuyên gia, các bên liên quan (nếu có), Quỹ quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh (Biểu mẫu BM-28) và thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì để tiến hành ký kết phụ lục điều chỉnh hợp đồng hoặc không phê duyệt, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ 01 bản.
5. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
a) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng gồm: văn bản của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì đề nghị chấm dứt hợp đồng hoặc thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, trong đó nêu rõ nội dung, sản phẩm đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai, tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí; tài liệu khác (nếu có).
b) Quỹ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 21 Quy chế này. Kết quả đánh giá là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ ra quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 22 Quy chế này.
Điều 21. Đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Nội dung đánh giá
a) Mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong hợp đồng giao nhiệm vụ; số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ;
b) Các nội dung liên quan đến rủi ro và trách nhiệm quản trị rủi ro theo quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38 và Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ (nếu có).
2. Thành phần hồ sơ đánh giá
a) Văn bản đề nghị đánh giá (Biểu mẫu BM-29);
b) Báo cáo tổng hợp (Biểu mẫu BM-30);
c) Báo cáo về các sản phẩm của nhiệm vụ;
d) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ;
đ) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả (nếu có);
e) Văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên phải có xác nhận của các thành viên tham gia để làm căn cứ phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả;
g) Các tài liệu theo yêu cầu của Quỹ, tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có), doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì nộp 01 bộ hồ sơ có thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Quỹ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
a) Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính bao gồm các tài liệu bản giấy và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên USB (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bên ngoài ghi rõ: tên nhiệm vụ; tên, địa chỉ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nhiệm nhiệm vụ, thông tin liên hệ; danh mục tài liệu có trong hồ sơ;
b) Hồ sơ nộp trực tuyến (thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến) gồm văn bản điện tử được chứng thực điện tử theo quy định hiện hành.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Quỹ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian bổ sung, hoàn thiện tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Quỹ.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hoàn thiện hồ sơ (nếu có), Quỹ tổ chức đánh giá cuối kỳ thông qua Hội đồng tư vấn đánh giá.
a) Kết quả đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ kết quả theo một trong ba mức: “Xuất sắc” khi điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên, không gia hạn thời gian thực hiện, có sản phẩm vượt trội và nộp hồ sơ đúng hạn; “Đạt” khi điểm đánh giá đạt từ 70 điểm trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có); “Không đạt” khi điểm đánh giá đạt dưới 70 điểm hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có);
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, Quỹ thông báo kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì để báo cáo (Biểu mẫu BM-35), hoàn thiện hồ sơ và nộp về Quỹ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận thông báo;
c) Đối với nhiệm vụ được xếp loại “Đạt” trở lên được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành;
d) Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Quỹ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
6. Hội đồng tư vấn đánh giá:
a) Hội đồng tư vấn đánh giá do Quỹ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch trong đó có 01 Phó Chủ tịch là đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ (ưu tiên mời thành viên tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ). Trường hợp đặc biệt, số lượng thành viên Hội đồng do Giám đốc Quỹ quyết định;
b) Thành viên Hội đồng cần đáp ứng các điều kiện sau: không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan; Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành; thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm bảo mật thông tin, không được sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự họp thống nhất. Kết quả tư vấn được ghi vào biên bản họp Hội đồng. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng;
d) Quỹ cử 01 nhân sự làm thư ký hành chính giúp việc cho cuộc họp Hội đồng;
đ) Tài liệu làm việc của Hội đồng gồm: quyết định thành lập Hội đồng; hồ sơ đánh giá; các biểu mẫu phục vụ nhận xét, đánh giá (Biểu mẫu BM-31, Biểu mẫu BM-32); tài liệu khác (nếu có). Tài liệu phải được gửi cho thành viên Hội đồng trước thời điểm họp ít nhất 05 ngày làm việc;
e) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức sau: họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến;
g) Trình tự làm việc của Hội đồng:
Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần tham dự;
Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; Hội đồng bầu 01 ủy viên (trừ ủy viên phản biện) làm thư ký khoa học;
Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về kết quả thực hiện nhiệm vụ, các nội dung liên quan đến rủi ro và trách nhiệm quản trị rủi ro (nếu có), trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
Đại diện cơ quan sử dụng kết quả (nếu có) phát biểu ý kiến về mức độ đáp ứng của kết quả nhiệm vụ và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
Các ủy viên phản biện, các thành viên trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xem xét, tham khảo;
Các thành viên Hội đồng thảo luận về hồ sơ đánh giá với các tiêu chí chủ yếu sau: mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong hợp đồng giao nhiệm vụ; số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; các nội dung liên quan đến rủi ro và trách nhiệm quản trị rủi ro (nếu có);
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 02 thành viên (trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học và 01 thành viên là thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu (Biểu mẫu BM-33);
Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản: tên doanh nghiệp, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ; kết quả đánh giá theo một trong ba mức “Xuất sắc”, “Đạt”, “Không đạt”; những điểm cần bổ sung, hoàn thiện trong hồ sơ đánh giá đối với nhiệm vụ được đánh giá “Xuất sắc” hoặc “Đạt” (nếu có); lý do đối với nhiệm vụ được đánh giá “Không đạt”; ý kiến khác (nếu có);
Hội đồng thông qua biên bản làm việc (Biểu mẫu BM-34).
h) Trong trường hợp cần thiết, Quỹ thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định;
i) Kinh phí tổ chức Hội đồng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Quỹ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi của Hội đồng theo nội dung chi, định mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND.
7. Đối với hình thức thuê tổ chức tư vấn đánh giá, Quỹ thuê tổ chức tư vấn đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo như sau:
a) Tổ chức tư vấn đánh giá phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi mới sáng tạo;
b) Việc tư vấn đánh giá được thực hiện theo hợp đồng giữa Quỹ và tổ chức tư vấn đánh giá;
c) Trách nhiệm của tổ chức tư vấn đánh giá: phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình tư vấn; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi tư vấn; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá; khi để xảy ra sai phạm, phải bồi hoàn mọi chi phí bao gồm cả chi phí khắc phục và chịu các chế tài theo hợp đồng và quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tư vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo yêu cầu của Quỹ; đ) Kinh phí thuê tổ chức tư vấn đánh giá được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao cho Quỹ quản lý, sử dụng. Nội dung chi, định mức chi theo nội dung chi, định mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND.
Điều 22. Quyết định chấm dứt thực hiện và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố
1. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ đã được đánh giá cuối kỳ theo quy định tại Điều 21 Quy chế này;
b) Nhiệm vụ chấm dứt thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Quy chế này;
c) Hợp đồng giao nhiệm vụ bị chấm dứt theo quy định pháp luật hiện hành hoặc theo các điều khoản đã được ký kết giữa các bên trong hợp đồng.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ với các nội dung chủ yếu gồm: tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả; mức độ hoàn thành khối lượng công việc; chất lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo; tổng kinh phí đã được phê duyệt cho nhiệm vụ; tổng kinh phí đã sử dụng, kinh phí còn lại, kinh phí phải hoàn trả theo quy định (nếu có); kết quả của nhiệm vụ theo hợp đồng giao nhiệm vụ; trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ trì trong việc quản lý, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc bàn giao kết quả cho đơn vị tiếp nhận kết quả hoặc đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả theo quy định.
3. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và có biên bản bàn giao kết quả theo quy định, Quỹ có trách nhiệm xác định việc sử dụng kinh phí hợp lệ, phù hợp với kết quả đạt được và việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ để quyết toán tài chính và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ với doanh nghiệp, tổ chức chủ trì;
b) Nội dung thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ gồm: xác nhận thực hiện nghĩa vụ; quyết toán tài chính, tài sản; số kinh phí, thời gian, kết quả thực hiện nhiệm vụ và thông tin bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ; ghi nhận quyền, nghĩa vụ còn lại và cam kết khác (nếu có);
c) Việc thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ phải được lập thành biên bản thanh lý, có chữ ký xác nhận của các bên tham gia (Biểu mẫu BM-36). Hồ sơ thanh lý nhiệm vụ được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhiệm vụ tại Quỹ, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ 01 bản.
Chương III
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CƠ SỞ
Điều 23. Thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở phải phù hợp với định hướng, mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố chủ động thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
3. Thông báo cần nêu rõ định hướng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở; thời hạn, mức trần kinh phí dự kiến, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ.
Điều 24. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở bao gồm:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố;
b) Tổ chức trực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố được giao quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở. Tổ chức trực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố được chủ trì nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Quy chế này và quy định khác của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố.
2. Cá nhân thuộc quản lý của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố được làm chủ nhiệm nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở khi đáp ứng điều kiện do tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố quy định.
Điều 25. Phương thức giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở
Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở được giao thực hiện theo phương thức:
1. Đặt hàng để giao trực tiếp.
2. Tài trợ.
Điều 26. Quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Thành phố là cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở, chịu trách nhiệm:
1. Quy định mức chi lập dự toán kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy định.
2. Phê duyệt quyết định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở, tổ chức chủ trì, kinh phí, thời gian thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
3. Phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí, hợp đồng, cấp kinh phí, quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
4. Thành lập các hội đồng tư vấn, thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn độc lập để phục vụ hoạt động quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
5. Triển khai xét đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy trình nội bộ của tổ chức.
6. Đánh giá trong kỳ, điều chỉnh hợp đồng, đánh giá phục vụ chấm dứt thực hiện trong quá trình triển khai nhiệm vụ, đánh giá cuối kỳ của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy trình nội bộ của tổ chức.
7. Ban hành các hồ sơ, biểu mẫu, tiêu chí đánh giá phù hợp nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
8. Quyết định thời gian thực hiện các bước trong quy trình quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở phù hợp với đặc thù của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, mức độ cấp thiết của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA THỦ ĐÔ
Điều 27. Các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội
1. Hằng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chủ động xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng và hoàn thiện đề xuất, hồ sơ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố đặt hàng do cơ quan, tổ chức đề xuất; phối hợp xem xét nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố tài trợ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ trong quá trình triển khai thực hiện (kiểm tra, đánh giá, xử lý vi phạm) nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị.
4. Tiếp nhận và chịu trách nhiệm tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do đơn vị đề xuất đặt hàng, đánh giá hiệu quả, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 28. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện trách nhiệm theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy chế này. Chủ động sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố.
2. Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan.
3. Đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin, giới thiệu các tổ chức, cá nhân có khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở để đẩy mạnh hoạt động thương mại hóa, ứng dụng các kết quả, sản phẩm nghiên cứu vào thực tế tại xã, phường, tổ chức khoa học và công nghệ thuộc thành phố Hà Nội.
4. Đánh giá tác động của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố theo quy định.
Điều 29. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội
1. Thực hiện trách nhiệm theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong rà soát, sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố; kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố; triển khai đánh giá tác động của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thành phố.
Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để đẩy mạnh hoạt động thương mại hóa, ứng dụng các kết quả, sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn tại xã, phường.
2. Đánh giá tác động của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do xã, phường đặt hàng theo quy định, báo cáo kết quả đánh giá với Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 31. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thành phố Hà Nội
1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy định tại Chương III Quy chế này.
2. Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan.
3. Lựa chọn, giới thiệu kết quả nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở để ứng dụng tại xã, phường, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; triển khai ứng dụng, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy định.
4. Thu hút các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước trong phối hợp, liên kết thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
5. Hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, tình hình chi ngân sách thực hiện nhiệm vụ, kết quả đánh giá tác động của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do đơn vị quản lý, chủ trì thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 32. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô
1. Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được tài trợ, đặt hàng.
2. Chủ trì, phối hợp chủ nhiệm nhiệm vụ ký kết và thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Quản lý kinh phí được cấp; tổ chức lựa chọn nhà thầu, mua sắm và quản lý trang thiết bị của nhiệm vụ; thanh, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp chủ nhiệm nhiệm vụ trong quá trình triển khai nhiệm vụ a) Báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ tối thiểu 01 lần/năm, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cập nhật tình hình thực hiện nội dung, công việc; trong trường hợp phát sinh các vấn đề liên quan, tổ chức chủ trì có trách nhiệm gửi các kiến nghị kèm theo báo cáo nêu tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời của thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong quá trình đăng ký, triển khai, báo cáo kết quả, hiệu quả của nhiệm vụ.
5. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ được giao.
6. Hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi theo quyết định hoặc văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
7. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định; ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, nhận chuyển giao quyền sử dụng, phân chia lợi nhuận thu được từ việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tham gia phát triển thị trường khoa học và công nghệ và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động trên theo quy định hiện hành. Phối hợp nghiên cứu, cung cấp, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo khác có liên quan nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động đổi mới sáng tạo, tránh chồng chéo, lãng phí.
8. Đăng ký, lưu giữ, công bố các kết quả thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định.
9. Bảo mật các thông tin, tài liệu, sản phẩm hoặc dạng khác có chứa bí mật nhà nước theo quy định.
10. Đánh giá tác động của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được giao chủ trì thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
11. Bị xử lý theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật liên quan khi vi phạm hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, vi phạm quy định về quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hoặc quy định của Quy chế này.
Điều 33. Chủ nhiệm nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Thủ đô
1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, trình độ nghiên cứu và hiệu quả của kết quả thực hiện nhiệm vụ; có phương án ứng dụng kết quả hoặc phương án thương mại hóa sản phẩm từ kết quả thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm thời gian, tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng được phê duyệt và đúng quy định hiện hành.
3. Đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. Phối hợp với tổ chức chủ trì nhiệm vụ xây dựng báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện cập nhật thông tin, lưu giữ, công bố, chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định. Phối hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ, đơn vị ứng dụng để ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm.
5. Được quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được giao.
6. Bị xử lý theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật liên quan khi vi phạm hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, vi phạm quy định về quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hoặc quy định của Quy chế này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thành phố Hà Nội, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong thời gian Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội chưa được thành lập, kiện toàn hoặc chưa đủ điều kiện thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế này, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Quỹ quy định tại Quy chế này trong phạm vi cần thiết để tổ chức quản lý, cấp kinh phí, tài trợ và hoàn thành các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm giao Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
