Quyết định 1176/QĐ-TTCP năm 2025 về Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ
| Số hiệu | 1176/QĐ-TTCP |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thanh tra Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Quốc Đoàn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1176/QĐ-TTCP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2026 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-TTCP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm;
Căn cứ Định hướng Chương trình thanh tra năm 2026 số 2618/TTCP- KHTC ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ gồm 89 cuộc thanh tra, trong đó: có 67 cuộc thanh tra chính thức, 22 cuộc thanh tra dự phòng (Kế hoạch thanh tra năm 2026 và Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra chính thức, Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra dự phòng kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. TỔNG THANH
TRA |
KẾ HOẠCH THANH TRA CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ)
1. Mục đích
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung trong Định hướng chương trình thanh tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ năm 2026. Qua thanh tra kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những yếu kém, thiếu sót trong quản lý nhà nước; có biện pháp xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật còn bất cập, sơ hở. Đẩy mạnh công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, trọng tâm là tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra, nhất là tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Yêu cầu
- Hoạt động thanh tra phải thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục pháp luật quy định, bảo đảm nội dung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm chính xác, khách quan, không gây cản trở đến hoạt động của đơn vị được thanh tra; đổi mới trong tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thanh tra. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện hoạt động thanh tra.
1. Nội dung kế hoạch
|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1176/QĐ-TTCP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2026 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-TTCP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm;
Căn cứ Định hướng Chương trình thanh tra năm 2026 số 2618/TTCP- KHTC ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ gồm 89 cuộc thanh tra, trong đó: có 67 cuộc thanh tra chính thức, 22 cuộc thanh tra dự phòng (Kế hoạch thanh tra năm 2026 và Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra chính thức, Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra dự phòng kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. TỔNG THANH
TRA |
KẾ HOẠCH THANH TRA CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ)
1. Mục đích
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung trong Định hướng chương trình thanh tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ năm 2026. Qua thanh tra kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những yếu kém, thiếu sót trong quản lý nhà nước; có biện pháp xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật còn bất cập, sơ hở. Đẩy mạnh công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, trọng tâm là tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra, nhất là tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Yêu cầu
- Hoạt động thanh tra phải thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục pháp luật quy định, bảo đảm nội dung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm chính xác, khách quan, không gây cản trở đến hoạt động của đơn vị được thanh tra; đổi mới trong tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thanh tra. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện hoạt động thanh tra.
1. Nội dung kế hoạch
Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ năm 2026 gồm 89 cuộc thanh tra, trong đó có 67 cuộc thanh tra chính thức, 22 cuộc thanh tra dự phòng (Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra chính thức, Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra dự phòng kèm theo).
2. Chuẩn bị thanh tra và tiến hành thanh tra
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ, các vụ, cục và đơn vị tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị, tiến hành và kết thúc thanh tra theo quy định.
3. Công tác giám sát hoạt động đoàn thanh tra, thẩm định dự thảo kết luận thanh tra và thực hiện kết luận thanh tra
Cục Giám sát và Thẩm định (Cục XIII); Cục Theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra (Cục XIV) căn cứ, chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ tổ chức thực hiện giám sát hoạt động đoàn thanh tra; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Chính phủ và chỉ đạo về thực hiện kết luận thanh tra của Thủ tướng Chính phủ.
1. Căn cứ Kế hoạch này, các Cục: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ tham mun thành lập Đoàn thanh tra, thu thập thông tin, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quyết định thanh tra.
2. Văn phòng bố trí kinh phí, phương tiện đi lại cho Đoàn Thanh tra theo đúng Kế hoạch.
3. Các vụ, cục, đơn vị có liên quan thuộc Thanh tra Chính phủ tổ chức thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) khi có yêu cầu. Vụ Kế hoạch - Tài chính thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo về Kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ theo quy định
DANH SÁCH CÁC CUỘC THANH TRA CHÍNH THỨC NĂM 2026 CỦA
THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Thanh tra Chính phủ )
|
TT |
Đơn vị tiến hành thanh tra |
Đối tượng thanh tra |
Nội dung thanh tra, Thời kỳ thanh tra |
Thời hạn thanh tra (ngày) |
Dự kiến thời gian triển khai thanh tra |
Ghi chú |
|
1 |
Cục I |
UBND tỉnh Điện Biên |
Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong triển khai, thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng và một số dự án có sử dụng đất; việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Điện Biên. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
UBND tỉnh Lai Châu |
Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong triển khai, thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng và một số dự án có sử dụng đất; việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Lai Châu. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
3 |
UBND tỉnh Hưng Yên |
Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong triển khai, thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng và một số dự án có sử dụng đất trên địa bàn một số xã, phường thuộc tỉnh Hưng Yên (tập trung tại tỉnh Thái Bình cũ); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
4 |
UBND tỉnh Tuyên Quang |
Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong triển khai, thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng và một số dự án có sử dụng đất trên địa bàn một số xã, phường thuộc tỉnh Tuyên Quang (tập trung tại tỉnh Hà Giang cũ); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
5 |
UBND tỉnh Thái Nguyên |
Thanh tra công tác phòng, chống ngập úng tại tỉnh Thái Nguyên. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
6 |
UBND tỉnh Bắc Ninh |
Thanh tra các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tồn đọng, kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí và công tác quản lý, sử dụng cơ sở nhà đất do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước quản lý; việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Bắc Ninh. |
60 |
Quý III/2026 |
Chuyển từ Kế hoạch năm 2025 (dự phòng) sang |
|
|
7 |
Cục II |
UBND tỉnh Nghệ An |
Thanh tra trách nhiệm của UBND tỉnh Nghệ An trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách (thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
8 |
UBND tỉnh Hà Tĩnh |
Thanh tra trách nhiệm của UBND tỉnh Hà Tĩnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách (thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
9 |
UBND tỉnh Lâm Đồng |
Thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách của tỉnh Lâm Đồng. Phạm vi tranh tra: địa bàn tỉnh Bình Thuận cũ (thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
10 |
UBND tỉnh Khánh Hòa |
Thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách của tỉnh Khánh Hòa. Phạm vi thanh tra: địa bàn tỉnh Ninh Thuận cũ (thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
11 |
UBND tỉnh Gia Lai |
Thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách của tỉnh Gia Lai. Phạm vi thanh tra: địa bàn tỉnh Bình Định cũ. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021- 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
12 |
Cục III |
UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
Thanh tra việc quản lý sử dụng đất đai và một số dự án đầu tư; việc quản lý vốn và tài sản tại một số doanh nghiệp thuộc UBND Thành phố Hồ Chí Minh (địa bàn TP Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương cũ) |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
13 |
UBND tỉnh Cà Mau |
Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh, sắp xếp tài sản công trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện một số dự án đầu tư; việc thực hiện một số khoản thu, chi ngân sách; những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp chính quyền 02 cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
14 |
UBND tỉnh An Giang |
Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh, sắp xếp tài sản công trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện một số dự án đầu tư; việc thực hiện một số khoản thu, chi ngân sách; những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp chính quyền 02 cấp trên địa bàn tỉnh An Giang. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
15 |
UBND tỉnh Đồng Tháp |
Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh, sắp xếp tài sản công trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện một số dự án đầu tư; việc thực hiện một số khoản thu, chi ngân sách; những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp chính quyền 02 cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
16 |
UBND Thành phố Cần Thơ |
Thanh tra trách nhiệm của UBND thành phố Cần Thơ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; về quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp thuộc UBND thành phố, sắp xếp tài sản công trên địa bàn thành phố; việc thực hiện một số dự án đầu tư; việc thực hiện một số khoản thu, chi ngân sách; những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp chính quyền 02 cấp trên địa bàn thành phố Cần Thơ. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
17 |
Cục IV |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các cơ sở nhà đất tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời kỳ thanh tra từ năm 2019 - 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
18 |
Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam |
Thanh tra phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các ca sả nhà đất; việc liên doanh, góp vốn, thoái vốn tại Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2019 - 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
19 |
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội |
Thanh tra phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các cơ sở nhà, đất; việc liên doanh, góp vốn, thoái vốn tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội. Thời kỳ thanh tra từ năm 2019-2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
20 |
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). |
Thanh tra phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các cơ sở nhà, đất; việc liên doanh, góp vốn, thoái vốn tại Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2019 - 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
21 |
Cục V |
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cục Thống kê, Hải quan, Kho bạc nhà nước (Bộ Tài chính); - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục Đường bộ Việt Nam; Cục Đường sắt Việt Nam (Bộ Xây dựng). |
Thanh tra công tác cán bộ trước và sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy và việc thực hiện dịch vụ hành chính công. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
22 |
UBND tỉnh Quảng Trị |
Thanh tra công tác cán bộ trước và sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy và việc thực hiện dịch vụ hành chính công; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
23 |
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Bắc Ninh. - Một số đơn vị, doanh nghiệp có liên quan. |
Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
|
24 |
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và một số đơn vị thành viên, đơn vị liên kết; - Tổng công ty du lịch Sài Gòn và một số đơn vị thành viên, các đơn vị liên kết |
Việc chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động; công tác thi đua, khen thưởng. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III, IV/2026 |
|
|
|
25 |
- Sở Tư pháp: Thành phố Hà Nội, tỉnh Ninh Bình; - Một số đơn vị, doanh nghiệp có liên quan. |
Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III, IV/2026 |
|
|
|
26 |
Cục VI |
UBND tỉnh Phú Thọ |
Thanh tra công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, quản lý tài chính, tài sản công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
27 |
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước |
Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
28 |
Tổng công ty Hàng không Việt Nam |
Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
29 |
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam |
Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
30 |
Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC), Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC) và Tổng Công ty bảo hiểm PVI. |
Việc chấp hành pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước (nếu có). Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 - năm 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
31 |
Một số Ngân hàng Thương mại cổ phần |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động tín dụng, ngân hàng theo Công điện số 159/CĐ-TTg ngày 07/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ tại một số Ngân hàng TMCP. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
32 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động cấp tín dụng và việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
33 |
Cục VII |
Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đường cao tốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong việc thực hiện dự án đường bộ cao tốc Bến Lức - Long Thành. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
34 |
Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức có liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong việc thực hiện dự án đường cao tốc Vạn Ninh - Cam Lộ và Nha Trang - Cam Lâm. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
35 |
Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị có liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong thực hiện một số nhiệm vụ được giao tại Cục Hàng không Việt Nam, giai đoạn 2021- 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
36 |
Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị có liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác đăng kiểm tàu biển Việt Nam tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, giai đoạn 2021-2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
37 |
Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản tại một số dự án do Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long làm nhà đầu tư/chủ đầu tư. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
38 |
Công ty Cổ phần Him Lam. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản tại một số dự án do Công ty cổ phần Him Lam làm nhà đầu tư/chủ đầu tư. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
39 |
Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinaconex) |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản tại một số dự án do Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinaconex) làm nhà đầu tư/chủ đầu tư. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
40 |
Cục VIII |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Thanh tra trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quản lý nhà nước đối với Quy hoạch hệ thống cảng cá khu neo đậu tránh trú bão được phê duyệt tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 và Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và việc triển khai thực hiện tại 05 Trung tâm nghề cá lớn. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2016 đến năm 2025. |
60 |
Quý l, II/2026 |
|
|
41 |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ. - Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi (thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). |
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai và việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; việc chấp hành các quy định của pháp luật trong thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn tại tỉnh Phú Thọ. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2025. Riêng đối với chương Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn: Toàn bộ chương trình. - Thanh tra việc chấp hành pháp luật của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi trong thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn. Thời kỳ thanh tra: Toàn bộ chương trình. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
|
42 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai và các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Đồng Nai. |
Thanh tra công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các dự án có sử dụng vốn ngân sách đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại thành phố Hà Nội và tỉnh Đồng Nai. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý II, III/2026 |
|
|
|
43 |
- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Lâm; - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Huoai; - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh; - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai và pháp luật lâm nghiệp đối với 04 tổ chức được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Thời kỳ thanh tra: từ 01/7/2014 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
|
44 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai và một số tổ chức trên địa bàn tỉnh. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai và một số tổ chức trên địa bàn tỉnh đối với hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh đá hoa và việc bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác đá hoa. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2010 đến năm 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
45 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam (thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về biển và hải đảo trong việc giao khu vực biển, cấp giấy phép nhận chìm ở biển và việc tổ chức thực hiện. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2014 đến năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
46 |
- Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam; - Công ty TNHH CJ Vina Agri; - Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và tài nguyên nước đối với 03 tổ chức. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2024 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
47 |
Cục IX |
Tổng công ty Gas Petrolimex và một số đơn vị thành viên. |
Thanh việc chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh khí, hoá chất; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực khí và hóa chất tại Tổng công ty Gas Petrolimex. Thời kỳ thanh tra năm 2021 - 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
48 |
Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV (CNS) và một số đơn vị thành viên. |
Thanh việc chấp hành quy định pháp luật trong lĩnh vực thuốc lá; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực thuốc lá tại Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV (CNS) Thời kỳ thanh tra năm 2021 - 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
49 |
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền và một số đơn vị thành viên. |
Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất, phân bón; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực hóa chất, phân bón của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền thuộc Tập đoàn Hoá chất Việt Nam. Thời kỳ thanh tra năm 2021 - 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
|
50 |
Tổng công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin và một số đơn vị thành viên. |
Việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp của Tổng công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin. Thời kỳ thanh tra năm 2021 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
51 |
Công ty CP Kinh doanh LPG Gas Việt Nam và một số đơn vị thành viên. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hoá chất, kinh doanh khí; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực hóa chất, khí. của Công ty cổ phần Kinh doanh LPG Gas Việt Nam. Thời kỳ thanh tra năm 2021 - 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
52 |
Viện nghiên cứu cơ khí, Bộ Công Thương. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng ngân sách, hoạt động sự nghiệp có thu; công tác đầu tư, mua sắm tài sản, quản lý sử dụng tài sản công tại Viện nghiên cứu cơ khí, Bộ Công Thương. |
60 |
Quý IV/2026 |
Chuyển từ Kế hoạch năm 2025 sang |
|
|
53 |
Cục X |
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và một số đơn vị thuộc/trực thuộc. |
Thanh tra trách nhiệm của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thực hiện cơ chế tự chủ giai đoạn 2019 - 2023. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2019 - 2023. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
54 |
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh. |
Thanh tra việc tổ chức triển khai nhiệm vụ theo quy định trong lĩnh vực phòng bệnh (tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch y tế biên giới, quản lý và trực tiếp triển khai các chương trình, dự án trong lĩnh vực phòng bệnh...); quản lý tài chính, tài sản. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2023 - 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
55 |
Bệnh viện K và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp. |
Thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và các quy định của pháp luật khác có liên quan, tập trung vào tự chủ trong tổ chức và nhân sự; thực hiện nhiệm vụ, phát triển các hoạt động chuyên môn, các hoạt động khác phục vụ khám chữa bệnh; tự chủ về tài chính, tài sản. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2024 - 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
56 |
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp. |
Thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và các quy định của pháp luật khác có liên quan, tập trung vào tự chủ trong tổ chức và nhân sự; thực hiện nhiệm vụ, phát triển các hoạt động chuyên môn, các hoạt động khác phục vụ khám chữa bệnh; tự chủ về tài chính, tài sản. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2024 - 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
57 |
Đại học Pennikka, Đại học Duy Tân, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Đại Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp. |
Thanh tra việc xây dựng các quy định, quy chế nội bộ; thực hiện quy định về cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên; việc thực hiện quy định về điều kiện đảm bảo chất lượng, đội ngũ bảo đảm ngành, cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm....; việc hiện các quy định về tuyển sinh, đào tạo, liên kết đào tạo, quản lý văn bằng chứng chỉ; việc thực hiện quy định về tài chính, tài sản, việc thu học phí và thực hiện các quy định về học phí, việc trích lập quỹ, chế độ chính sách với người học và các quy định có liên quan; việc thực hiện quy định về khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, sử dụng lao động nước ngoài; các nội dung có liên quan khác. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2021 - 2025 |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
58 |
Tập đoàn Giáo dục Nguyễn Hoàng và các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp. |
Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, Luật giáo dục đại học: (1) Việc chấp hành các quy định về giáo dục trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động chuyên môn: cấp phép thành lập, cấp phép hoạt động, tuyển sinh, mở ngành đào tạo, chương trình, nội dung giảng dạy, tổ chức giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; (2) cơ cấu tổ chức, nhân sự, đội ngũ nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc tập đoàn; (3) Các điều kiện bảo đảm chất lượng; (4) việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, các khoản thu ngoài học phí... Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2021 - 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
59 |
Cục XI |
Các tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh (tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu cũ), tỉnh Ninh Bình (tỉnh Hà Nam cũ), tỉnh Lâm Đồng (tỉnh Lâm Đồng cũ). |
Thanh tra việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia từ năm 2018 đến tháng 6/2025. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
60 |
Thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế cũ). |
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng Quỹ Bảo tồn di sản Huế từ năm 2022 (từ khi thành lập Quỹ) đến năm 2025. - Thanh tra việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia từ năm 2018 đến tháng 6/2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
61 |
Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và đầu tư từ năm 2015 đến năm 2025. |
60 |
Quý III, IV/2026 |
|
|
|
62 |
- Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh; - Đài truyền hình Vĩnh Long. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và đầu tư từ năm 2015 đến năm 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
63 |
Cục XII |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Y tế thuộc UBND thành phố Hà Nội. |
Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về quản lý, triển khai, thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin chuyển đổi số, Chính phủ điện tử tại một số Sở thuộc UBND TP Hà Nội. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý I/2026 |
|
|
64 |
Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Thanh tra trách nhiệm trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng và năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
Chuyển từ Kế hoạch năm 2025 (dự phòng) sang |
|
|
65 |
Tập đoàn Bull chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). |
Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong quản lý, triển khai, thực hiện nhiệm vụ về viễn thông, công nghệ thông tin tại Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
|
66 |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông. |
Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; quản lý tài chính, sử dụng tài sản công tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
67 |
Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. |
Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với một số hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
DANH SÁCH CÁC CUỘC THANH TRA DỰ PHÒNG NĂM 2026 CỦA
THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Thanh tra Chính phủ )
|
TT |
Đơn vị tiến hành thanh tra |
Đối tượng thanh tra |
Nội dung thanh tra |
Thời hạn thanh tra (ngày) |
Dự kiến thời gian triển khai thanh tra |
Ghi chú |
|
1 |
Cục I |
UBND thành phố Hà Nội. |
Thanh tra công tác phòng, chống ngập úng và công tác quản lý thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
2 |
UBND tỉnh Lạng Sơn. |
Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong triển khai, thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
3 |
Cục II |
UBND tỉnh Đắk Lắk. |
Thanh tra một số dự án về: chuyển đổi đất công sang mục đích thương mại, dự án đầu tư công trọng điểm và dự án ngoài ngân sách của tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi thanh tra: các dự án thuộc địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũ (thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - 2025 khi cần thiết có thể thanh tra trước thời kỳ trên); việc thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
4 |
Cục III |
UBND tỉnh Vĩnh Long. |
Thanh tra trách nhiệm của UBND tỉnh Vĩnh Long trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; về quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh, sắp xếp tài sản công trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện một số dự án đầu tư; việc thực hiện một số khoản thu, chi ngân sách; những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp chính quyền 02 cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
5 |
Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. |
Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
6 |
Cục IV |
Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD). |
Thanh tra phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các cơ sở nhà đất; việc liên doanh, góp vốn, thoái vốn tại Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị. Thời kỳ thanh tra từ năm 2019 - 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
7 |
Cục V |
Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn (SNP). |
Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III, IV/2026 |
|
|
8 |
Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội (Việt Nam). |
Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước. Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý III, IV/2026 |
|
|
|
9 |
Cục VI |
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động cấp tín dụng và việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
10 |
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động cấp tín dụng và việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 - năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
11 |
Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có). Thời kỳ thanh tra từ năm 2023 - năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
12 |
Cục VII |
Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam; Sở Xây dựng thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, giai đoạn 2021-2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
13 |
Tập đoàn Geleximco. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản tại một số dự án do Tập đoàn Geleximco làm nhà đầu tư/chủ đầu tư. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
14 |
Cục VIII |
Cục Môi trường (thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu xử lý chất thải tập trung. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra. |
60 |
Quý I, II/2026 |
|
|
15 |
Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương (thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). |
Thanh tra trách nhiệm trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Thời kỳ thanh tra: từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
16 |
Cục IX |
Tổng công ty phát điện 1 (EVNGENCO 1) và một số đơn vị thành viên. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực điện lực; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực điện lực của Tổng công ty phát điện 1 (EVNGENCO 1). Thời kỳ thanh tra năm 2021 -2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
17 |
Tổng công ty điện lực Miền Bắc và một số đơn vị thành viên. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực điện lực; hoạt động kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực điện lực của Tổng công ty điện lực Miền Bắc. Thời kỳ thanh tra năm 2021 - 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
18 |
Cục X |
Một số cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh. |
Thanh tra công tác quản lý, xây dựng công trình y tế. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2023 - 2025. |
60 |
Quý II/2026 |
|
|
19 |
Bộ Y tế và một số đơn vị, cá nhân trực thuộc có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hành nghề, khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm và dược phẩm. |
Thanh tra công tác tham mưu, ban hành cơ chế, chính sách, pháp luật và hướng dẫn thực hiện; việc cấp phép, cấp đăng ký, công tác hậu kiểm và các nội dung khác thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước nước về hoạt động hành nghề, khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm và dược phẩm. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2022 - 2025 |
60 |
Quý III/2026 |
|
|
|
20 |
Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức; Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp. |
Thanh tra việc thực hiện tự chủ của các trường cao đẳng theo Điều 25 của Luật Giáo dục nghề nghiệp: (1) Về hoạt động chuyên môn; (2) về tổ chức bộ máy, nhân sự; (3) về tài chính, tài sản. Thời kỳ thanh tra: Giai đoạn 2021 - 2024. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
|
21 |
Cục XI |
Đài truyền hình Việt Nam. |
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và đầu tư từ năm 2015 đến năm 2025. |
60 |
Quý IV/2026 |
|
|
22 |
Cục XII |
Sở Khoa học và Công nghệ và một số đơn vị có liên quan của TP Hải Phòng, Cần Thơ. |
Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước và việc quản lý, triển khai, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ tại Sở KHCN TP Hải Phòng, Cần Thơ và một số đơn vị có liên quan. Thời kỳ thanh tra từ năm 2021 đến năm 2025. |
60 |
Quý III/2026 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh