Quyết định 1144/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 75/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 1144/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Đình Việt |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1144/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02- CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 185/TTr-CAT- PCCC ngày 05 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 75/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ
02-CT/TW NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ
TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,
CỨU HỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh)
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 02-CT/TW); Nghị quyết số 75/NQ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 75/NQ-CP); Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La thực hiện Chỉ thị số 02- CT/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 41-KH/TU).
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, chính quyền xã, phường, các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện; nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân dân đối với công tác phòng cháy, chữa cháy (sau đây viết tắt là PCCC) và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là CNCH) nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác PCCC và CNCH; gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Đổi mới tư duy, thống nhất về nhận thức và hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, người lao động tự giác chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác PCCC và CNCH.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về PCCC và CNCH; triển khai tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật về PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy trong các cơ sở giáo dục. Nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình.
3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả, xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản; định kỳ tổ chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cao về cháy, nổ.
5. Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan; khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, nhất là tại các khu vực có mật độ dân cư cao. Bố trí nguồn kinh phí của trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
6. Ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ, thiết bị, phương tiện tiên tiến trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ Trung ương đến cơ sở; tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực này.
7. Tăng cường đầu tư tiềm lực cho lực lượng chuyên trách về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đầu tư, xây dựng các trung tâm huấn luyện, đào tạo chuyên sâu, hiện đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC và CNCH.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1144/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02- CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 185/TTr-CAT- PCCC ngày 05 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 75/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ
02-CT/TW NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ
TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,
CỨU HỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh)
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 02-CT/TW); Nghị quyết số 75/NQ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 75/NQ-CP); Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La thực hiện Chỉ thị số 02- CT/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 41-KH/TU).
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, chính quyền xã, phường, các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện; nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân dân đối với công tác phòng cháy, chữa cháy (sau đây viết tắt là PCCC) và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là CNCH) nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác PCCC và CNCH; gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Đổi mới tư duy, thống nhất về nhận thức và hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, người lao động tự giác chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác PCCC và CNCH.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về PCCC và CNCH; triển khai tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật về PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy trong các cơ sở giáo dục. Nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình.
3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả, xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản; định kỳ tổ chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cao về cháy, nổ.
5. Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan; khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, nhất là tại các khu vực có mật độ dân cư cao. Bố trí nguồn kinh phí của trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
6. Ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ, thiết bị, phương tiện tiên tiến trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ Trung ương đến cơ sở; tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực này.
7. Tăng cường đầu tư tiềm lực cho lực lượng chuyên trách về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đầu tư, xây dựng các trung tâm huấn luyện, đào tạo chuyên sâu, hiện đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC và CNCH.
(Nhiệm vụ cụ thể phân công tại phụ lục đính kèm theo Kế hoạch này)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước; nguồn thu hoạt động sự nghiệp và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh có liên quan.
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình đặc điểm địa bàn, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch này (hoàn thành trước ngày 25/5/2026) bảo đảm: “Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức trực thuộc tăng cường vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện Kế hoạch này.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các sở, ban, ngành, UBND xã, phường gửi đề xuất, kiến nghị về Công an tỉnh để tổng hợp, tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Số TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
Đơn vị phối hợp thực hiện |
Thời gian thực hiện/Hoàn thành |
|
|
|
|
||
|
1 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Chỉ thị số 02- CT/TW, Nghị quyết số 75/NQ-CP, Kế hoạch số 41-KH/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, người lao động nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác PCCC và CNCH. Chỉ đạo triển khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định PCCC và CNCH là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, không “khoán trắng" cho lực lượng chuyên trách. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và các năm tiếp theo |
|
2 |
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác PCCC và CNCH; phải xem xét trách nhiệm nếu để tình hình cháy, nổ diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, người thân chấp hành nghiêm quy định về PCCC và CNCH; tuyên truyền nâng cao ý thức toàn dân trong công tác PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
3 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác PCCC và CNCH tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Quý II/2026 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Tham mưu, hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, UBND xã, phường trong triển khai các biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên trách và sự tham gia tích cực của Nhân dân trong công tác PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
|
|
|
||
|
1 |
Đổi mới nội dung, hình thức, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC, thoát nạn, xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ, đảng viên, người lao động, học sinh, sinh viên bảo đảm vừa có chiều rộng, vừa chuyên sâu, trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân dân đối với công tác PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCCC và CNCH; tổ chức triển khai hiệu quả phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH, gắn với “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội tham gia PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Chỉ đạo phối hợp tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trên các chuyên mục, chuyên đề và các nền tảng mạng xã hội. Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông hỗ trợ nhắn tin SMS khuyến cáo về công tác đảm bảo an toàn PCCC và CNCH đến các thuê bao di động. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Định hướng và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền PCCC và CNCH đạt hiệu quả thực chất. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tuyên truyền về PCCC và CNCH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và các địa bàn; tăng cường các hình thức đào tạo, tập huấn trực tuyến để tiếp cận đông đảo đối tượng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Rà soát, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các mô hình toàn dân PCCC và CNCH, đặc biệt là mô hình “Tổ liên gia an toàn PCCC”, “Điểm chữa cháy công cộng”, “Cụm dân cư an toàn PCCC” để xây dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm mới, hình thành văn hóa, ý thức PCCC trong toàn dân. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư quy định về danh mục thiết bị tối thiểu đối với hoạt động dạy, học, diễn tập, thực hành về PCCC và CNCH trong các cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cần thiết khác. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quý II/2026 |
|
8 |
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn định kỳ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ phụ trách, bảo đảm mỗi cơ sở giáo dục tối thiểu có 01 giáo viên nòng cốt đủ năng lực triển khai nội dung, tài liệu về PCCC và CNCH đã được ban hành và đủ năng lực hướng dẫn thực hành, diễn tập về PCCC và CNCH cho học sinh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
9 |
Chỉ đạo đưa hoạt động dạy, học, nghiên cứu khoa học, thực tập, thực hành về PCCC và CNCH vào kế hoạch năm học và các hoạt động giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
10 |
Thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho các nhà mạng viễn thông định kỳ tổ chức gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các kỹ năng phòng ngừa, xử lý các tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
11 |
Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La, Cơ quan Thường trú Đài Tiếng nói Việt Nam Khu vực Tây Bắc duy trì thường xuyên, liên tục, có tần suất định kỳ để tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình trên các chuyên mục, chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
12 |
Xây dựng và đăng, phát tin, bài, phóng sự, clip cổ động, cảnh báo, kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn an toàn PCCC và CNCH |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
13 |
Duy trì chuyên mục ‘‘Alo114’’ phát sóng định kỳ vào ngày 04 hàng tháng trên STV Sơn La. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hàng tháng |
|
14 |
Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ Tổng hợp phối hợp với đơn vị chức năng phát triển chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về PCCC và CNCH, xây dựng và đăng, phát tin, bài, phóng sự, clip cổ động, cảnh báo, kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn an toàn PCCC và CNCH. |
UBND xã, phường |
Công an tỉnh, các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
15 |
Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho 100% Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã phụ trách công tác PCCC; Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng Tổ dân phố; người đứng đầu cơ sở; thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành, dân phòng và Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các đối tượng khác. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
16 |
Tổ chức tuyên truyên truyền, trải nghiệm, thực hành kỹ năng chữa cháy và thoát nạn cho người dân. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
17 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng về PCCC và CNCH tại Phường Tô Hiệu. |
Công an tỉnh, UBND phường Tô Hiệu |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và duy trì các năm tiếp theo |
|
18 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng về PCCC và CNCH tại các phường Chiềng Sinh, Chiềng Cơi, Mộc Châu, Thảo Nguyên, xã Mường La. |
Công an tỉnh, UBND phường Chiềng Sinh, Chiềng Cơi, Mộc Châu, Thảo Nguyên, xã Mường La |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý IV/2027 và duy trì các năm tiếp theo |
|
19 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng về PCCC và CNCH tại các Phường Chiềng An, Mộc Sơn, Vân Sơn và các xã: Phù Yên, Mường La, Mai Sơn. |
Công an tỉnh, UBND phường Chiềng An, Mộc Sơn, Vân Sơn, xã Phù Yên, Mường La, Mai Sơn |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý IV/2028 và duy trì các năm tiếp theo |
|
20 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng về PCCC và CNCH tại các xã Vân Hồ, Bắc Yên, Sốp Cộp, Thuận Châu, Sông Mã. |
Công an tỉnh, UBND các xã Vân Hồ, Bắc Yên, Sốp Cộp, Thuận Châu, Sông Mã |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý IV/2029 và duy trì các năm tiếp theo |
|
21 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng về PCCC và CNCH tại các xã Yên Châu, Quỳnh Nhai. |
Công an tỉnh, UBND các xã Yên Châu, Quỳnh Nhai |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý IV/2030 và duy trì các năm tiếp theo |
|
22 |
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH trên địa bàn đẩy mạnh xã hội hóa công tác tuyên truyền, đào tạo kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH cho cộng đồng. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
|
|
|
||
|
1 |
Tổ chức triển khai đầy đủ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được quy định tại Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH giữa các ngành, các cấp để tăng cường hiệu quả công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Hằng năm |
|
2 |
Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và khắc phục những thiếu sót, bất cập trong công tác PCCC và CNCH, bảo đảm 100% các hành vi vi phạm về PCCC và CNCH được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải được xử lý nghiêm theo quy định. Hướng dẫn, đôn đốc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông thường xuyên tự kiểm tra về PCCC; chủ động trang bị phương tiện PCCC và CNCH phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động theo quy định của pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố cháy, nổ nhằm giảm thiểu thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Hằng năm |
|
3 |
Thường xuyên tổ chức rà soát các chính sách, kịp thời tham mưu bổ sung, điều chỉnh pháp luật về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh; thể chế hóa thành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể phù hợp thực tế, tạo tính tự chủ, linh hoạt, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phát huy đổi mới, sáng tạo, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, thi hành pháp luật về PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Tham mưu ban hành và tổ chức triển khai chất lượng, hiệu quả các chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác PCCC và CNCH. Rà soát, thanh tra, kiểm tra về PCCC đối với các cơ sở thuộc diện quản lý, trong đó tập trung vào các loại hình có nguy cơ cháy, nổ cao. Tổ chức xác minh, điều tra, giải quyết 100% vụ cháy, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. Tổ chức rút kinh nghiệm các vụ cháy, kiến nghị cơ quan chức năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Tổ chức triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình cháy, nổ từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực, địa bàn trọng điểm có nguy cơ cao về cháy, nổ. Chủ động, kịp thời phân tích, nhận diện, dự báo chính xác tình hình cháy, nổ để chủ động các giải pháp phòng ngừa, nâng cao hiệu quả công tác PCCC và CNCH trên địa bàn. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Kiên quyết xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức cố tình đưa dự án, công trình, cơ sở vào sử dụng nhưng không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu quả nghiêm trọng. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
8 |
Tổ chức khắc phục, xử lý dứt điểm 100% cơ sở không bảo đảm yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Tổ chức phân loại, lập danh sách cơ sở và xử lý 100% cơ sở không bảo đảm an toàn PCCC theo quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
9 |
Không để phát sinh công trình chưa được nghiệm thu về PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng. Công khai các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về PCCC và CNCH trên phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo cộng đồng dân cư xung quanh; đặc biệt là các công trình chưa được nghiệm thu về PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng trên địa bàn quản lý để nhân dân biết, theo dõi, giám sát. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
10 |
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các loại hình, đối tượng đặc thù trên địa bàn quản lý. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
11 |
Thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về PCCC, cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định tại Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra nhà nước đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
12 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Xây dựng. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày từ khi Bộ Xây dựng ban hành quy định |
|
13 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng trạm sạc, gara, bãi đỗ xe điện và các công trình có sử dụng, lưu trữ pin Lithium- ion; bảo đảm đồng bộ yêu cầu an toàn PCCC trong thiết kế, xây dựng và cải tạo công trình. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
14 |
Thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về PCCC thuộc lĩnh vực quản lý ngành Công thương. Tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định. |
Sở Công thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
15 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Công thương. |
Sở Công thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày từ khi Bộ Công Thương ban hành quy định |
|
16 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày từ khi Bộ Nông nghiệp và môi trường ban hành quy định |
|
17 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến PCCC rừng theo phạm vi quản lý. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
18 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
19 |
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH trên địa bàn phối hợp tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH theo quy định của pháp luật. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
Nâng cao năng lực, hiệu quả, xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản; định kỳ tổ chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cao về cháy, nổ |
|
|
|
|
|
1 |
Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH của các ngành, các cấp, các địa phương, doanh nghiệp và người dân. Định kỳ tổ chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Hằng năm |
|
2 |
Tham mưu rà soát, phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành trong công tác PCCC và CNCH, cụ thể hóa trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cá nhân trong quản lý nhà nước về PCCC và CNCH để có biện pháp kiểm điểm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương nếu để các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động khi không đảm bảo điều kiện an toàn PCCC, CNCH; để xảy ra các vụ cháy, nổ, tại nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi quản lý của mình đối với công tác PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý II năm 2026 và duy trì các năm tiếp theo |
|
3 |
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản lý, kiểm tra về PCCC đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc phạm vi quản lý. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Chỉ đạo rà soát, tổ chức thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả 100% đội dân phòng tại thôn, bản, tổ dân phố; hướng dẫn 100% cơ sở thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 Luật PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc hoàn thành khắc phục các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 105/2025NĐ-CP. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước ngày 01/7/2028 |
|
6 |
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện chuyên sâu nghiệp vụ PCCC và CNCH cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
|
Hằng năm |
|
7 |
Tổ chức xây dựng và thực tập các phương án chữa cháy, CNCH phối hợp nhiều lực lượng tham gia xử lý các tình huống cháy có quy mô lớn, phức tạp để tạo tính chủ động trong công tác chữa cháy và CNCH, kịp thời xử lý có hiệu quả các tình huống cháy, sự cố, tai nạn, góp phần hạn chế thiệt hại về người và tài sản phù hợp với tình hình thực tế. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
8 |
Tổ chức trực sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả về người và tài sản. Rà soát, lập danh sách, đánh giá hiện trạng, tình hình sử dụng các phương tiện PCCC và CNCH. Tham mưu bố trí nguồn ngân sách đầu tư bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các phương tiện PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
|
Hằng năm |
|
9 |
Tham mưu rà soát, nghiên cứu, hướng dẫn khắc phục những khó khăn, bất cập, “điểm nghẽn” về hạ tầng xây dựng, giao thông, đặc biệt đối với các khu vực đô thị, tập trung đông người, không bảo đảm các điều kiện về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác PCCC và CNCH. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2027 |
|
10 |
Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị điện, xăng dầu, gas, hóa chất...; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng giả, hàng kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn trên thị trường có liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH thuộc trách nhiệm quản lý. |
Sở Công thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
11 |
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra về bảo đảm an toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất; ban hành các quy định và hướng dẫn lắp đặt các thiết bị điện an toàn để giảm thiểu các vụ cháy, nổ do nguyên nhân từ hệ thống, thiết bị điện; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị bán lẻ điện tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn về phòng cháy khi đấu nối điện sinh hoạt, sản xuất. |
Sở Công thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
12 |
Tổ chức huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm trong công tác PCCC rừng; đào tạo cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo cháy rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh |
Hằng năm |
|
13 |
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH đối với các công trình có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc phạm vi quản lý; chủ động trang bị phương tiện PCCC và CNCH phù hợp với tính chất đặc thù công trình quốc phòng. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
Hằng năm |
|
14 |
Chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở khám chữa chữa bệnh, các cơ quan, đơn vị, lực lượng y tế trên địa bàn phối hợp, hiệp đồng trong hoạt động tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin, sơ cấp cứu, vận chuyển, điều trị khẩn cấp, kịp thời các nạn nhân do cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây ra, nhằm giảm thiểu thiệt hại về tính mạng và sức khỏe Nhân dân. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
15 |
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản lý, kiểm tra về PCCC đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc phạm vi quản lý. |
UBND xã, phường |
|
Hằng năm |
|
16 |
Đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ các quy định của pháp luật; chủ động đầu tư, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để phòng ngừa và kịp thời xử lý khi sự cố cháy, nổ xảy ra. Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp... phải tuân thủ quy định về xây dựng, quy hoạch, đầu tư hạ tầng giao thông, nguồn nước và trang bị các phương tiện PCCC và CNCH. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phương tiện PCCC và CNCH, thiết bị an toàn khác có liên quan phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
|
Hằng năm |
|
Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan; khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, nhất là tại các khu vực có mật độ dân cư cao. Bố trí các nguồn kinh phí của trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn |
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu với UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với mô hình tổ chức mới. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 |
|
2 |
Tham mưu bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ của trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đầu tư xây dựng các trung tâm huấn luyện, trung tâm giáo dục Cộng đồng về PCCC và CNCH, hiện đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm bố trí kinh phí chi thường xuyên cho công tác PCCC và CNCH, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt và thực hiện. |
Công an tỉnh, Sở Tài chính, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Lập đề xuất chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư công thuộc trách nhiệm của Nhà nước, bao gồm: Dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; Dự án đầu tư lắp đặt, xây dựng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung; Dự án xây dựng các điểm, bến để xe chữa cháy; Dự án lắp đặt máy bơm nước chữa cháy khai thác nguồn nước từ bể, ao, hồ, sông, suối và các nguồn nước sẵn có khác phục vụ công tác chữa cháy. |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nộng nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Rà soát, nắm tình hình, điều tra cơ bản các khu vực có nguy cơ cao về lũ lụt, sạt lở và các sự cố thiên tai khác để xây dựng, tổ chức thực tập phương án CNCH đối với các tình huống phức tạp, phù hợp với tình hình thực tế, có huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia (quân đội, Công an, kiểm lâm, y tế...), bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu quả các vụ việc, hạn chế thiệt hại về người và tài sản. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp tiềm lực và tham gia vào công tác PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan. Khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, đặc biệt tại các khu vực có mật độ dân cư cao. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
8 |
Tham mưu tổ chức tích hợp các nội dung trong quy hoạch hạ tầng PCCC vào quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng thời cập nhật những nội dung liên quan trong quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh để đảm bảo tuân thủ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng PCCC của địa phương theo quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
9 |
Lập kế hoạch, lộ trình thực hiện cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn quản lý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng tổng hợp) để xem xét, phê duyệt. Bố trí nguồn lực, huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
10 |
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành nghị quyết đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu dân cư thuộc phạm vi quản lý chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
11 |
Tổ chức khắc phục 100% vi phạm về điều kiện giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy và duy trì hoạt động của hệ thống cấp nước chữa cháy bảo đảm theo quy định. Tổ chức khắc phục 100% tuyến đường, ngõ sâu xe chữa cháy không di chuyển được có giải pháp cấp nước phục vụ chữa cháy; 100% barie, cọc bê tông chắn đường xe chữa cháy và các phương tiện tham gia chữa cháy, CNCH được xử lý, khắc phục bảo đảm yêu cầu. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
|
|
|
||
|
1 |
Nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ, thiết bị, phương tiện PCCC và CNCH tiên tiến. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý tin báo về an ninh, trật tự, cháy, nổ, tai nạn, sự cố và sơ cứu y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai cơ sở dữ liệu, bản đồ số gắn với ứng dụng hệ thống truyền tin báo cháy và cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH; ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, kết hợp tiếp nhận, xử lý, chỉ huy tác chiến điện tử trực tuyến về PCCC và CNCH, quản lý về PCCC và CNCH trên nền tảng số. Quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống truyền tin báo cháy bảo đảm thông suốt, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy theo quy định, lộ trình tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có chỉ đạo của Bộ Công an |
|
3 |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ việc sản xuất, lắp ráp trang thiết bị, phương tiện PCCC và CNCH ở trong nước đáp ứng yêu cầu. Nghiên cứu, đề xuất trang cấp cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH các trang thiết bị chữa cháy và CNCH hiện đại, công nghệ tiên tiến, phù hợp với địa phương. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Tiếp tục triển khai, duy trì, nâng cấp hệ thống văn phòng điện tử theo chỉ đạo của Bộ Công an; phối hợp các đơn vị duy trì hoạt động, nâng cấp, bảo dưỡng các phần mềm, máy chủ, hạ tầng, đường truyền trong lĩnh vực PCCC và CNCH bảo đảm việc khai thác và sử dụng thường xuyên. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Tiếp tục tăng cường hợp tác và thiết lập quan hệ quốc tế với các nước trên thế giới và trong khu vực trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Nghiên cứu, đề xuất ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác về PCCC và CNCH với các cơ quan, tổ chức quốc tế về PCCC và CNCH của các nước. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Hàng năm bố trí cán bộ tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về công tác PCCC và CNCH tại một số quốc gia. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo để nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, cung cấp thông tin cháy rừng để chủ động phát hiện sớm và xử lý kịp thời các tình huống cháy rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
Hằng năm |
|
|
|
|
||
|
1 |
Quan tâm, ưu tiên đầu tư, bổ sung nguồn nhân lực tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên trách PCCC và CNCH từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Quan tâm bố trí kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện, nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; ưu tiên bố trí kinh phí để sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở, phương tiện PCCC và CNH đáp ứng yêu cầu công tác PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
2 |
Tham mưu triển khai Đề án của Chính phủ về “Ngăn chặn, kéo giảm các vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và nâng cao hiệu quả công tác CNCH”, trong đó ưu tiên đầu tư trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm nghiệp vụ PCCC và CNCH; hiện đại hóa lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới giai đoạn 2030 - 2035. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Tham mưu đầu tư, đào tạo cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng đặc biệt tinh nhuệ có đủ năng lực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH ở địa phương, vùng và có thể tham gia hỗ trợ quốc tế. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị bảo hộ cá nhân cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH để đáp ứng yêu cầu và bảo đảm an toàn khi thi hành nhiệm vụ. Nghiên cứu cơ chế, chính sách đặc thù để huy động, bổ sung nguồn nhân lực tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức bộ máy bên trong của lực lượng Cảnh sát PCCC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thành lập, bố trí các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH tại các địa bàn, khu vực phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Tổ chức rà soát, lập danh sách, đánh giá hiện trạng trụ sở, doanh trại của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; tham mưu, đề xuất đầu tư, cải tạo, xây dựng trụ sở, doanh trại bảo đảm theo đúng tiêu chí. Nghiên cứu, xây dựng các trung tâm huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH tiên tiến, hiện đại để đào tạo, huấn luyện về PCCC và CNCH cho các loại hình công trình đặc thù, trên sông, thiên tai, lũ lụt, sạt lở... |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Bố trí, kiện toàn mạng lưới các Đội Cảnh sát chữa cháy và CNCH khu vực bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí, đáp ứng yêu cầu công tác về PCCC và CNCH và không bỏ sót, bỏ lọt địa bàn, cơ sở đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Tham mưu thành lập các đội Cảnh sát chữa cháy và CNCH đặc biệt tinh nhuệ để phục vụ các nhiệm vụ có tính chất phức tạp. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Phấn đấu 100% cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác chữa cháy, CNCH được huấn luyện chuyên sâu, thành thạo nghiệp vụ chữa cháy, CNCH xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, thiên tai, lũ lụt phức tạp và cấp cứu ngoại viện. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
7 |
Trên cơ sở kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho các dự án xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh