Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 75/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới do tỉnh Tuyên Quang ban hành
| Số hiệu | 173/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 01 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) trong tình hình mới; Chương trình hành động số 57-KH/TU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư; Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ; Chương trình hành động số 57-KH/TU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm việc triển khai đồng bộ, thống nhất, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở, gắn với kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
2. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian hoàn thành và rõ kết quả đầu ra đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, đảng viên, Nhân dân về công tác PCCC và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chức năng, đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác PCCC và CNCH.
3. Tập trung làm tốt công tác phòng ngừa, chủ động phát hiện, loại trừ các nguy cơ, điều kiện phát sinh cháy, nổ, sự cố, tai nạn ngay từ cơ sở; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH; hạn chế thấp nhất số vụ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra, góp phần bảo đảm vững chắc an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp và thường xuyên của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác PCCC và CNCH; xác định rõ đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, có ý nghĩa quan trọng trong bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển bền vững. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên và pháp luật về kết quả công tác PCCC và CNCH tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
Gắn trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả công tác phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm; coi kết quả thực hiện PCCC và CNCH là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân hàng năm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên đề; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là các trường hợp buông lỏng lãnh đạo, quản lý, thiếu trách nhiệm dẫn đến cháy, nổ, sự cố, tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật và kỹ năng về PCCC và CNCH theo hướng thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, chú trọng tuyên truyền trực quan, tình huống thực tế nhằm nâng cao tính cảnh báo, khả năng tự phòng, tự bảo vệ của người dân.
Tổ chức triển khai hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong các cơ sở giáo dục; chú trọng trang bị kỹ năng thoát nạn, xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho học sinh, sinh viên, góp phần hình thành ý thức, thói quen chủ động phòng ngừa ngay từ sớm.
Đẩy mạnh xây dựng, củng cố và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong công tác PCCC và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng tại chỗ, lực lượng dân phòng, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, tổ liên gia an toàn PCCC..., qua đó lan tỏa phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH sâu rộng, thực chất tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư và từng hộ gia đình, tạo thế trận phòng cháy từ cơ sở vững chắc, bền vững.
3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, thống nhất, rõ trách nhiệm, gắn với kiểm soát chặt chẽ quyền lực; kịp thời rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp luật, bảo đảm phù hợp với thực tiễn. Khắc phục triệt để tình trạng buông lỏng quản lý, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, nhất là ở cấp cơ sở và trong các lĩnh vực, địa bàn tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên và đột xuất; chú trọng hậu kiểm, kiên quyết không để tồn tại các cơ sở vi phạm kéo dài, không được xử lý dứt điểm. Tăng cường ứng dụng công nghệ, số hóa dữ liệu trong quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động PCCC và CNCH.
Kiên quyết phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm trong lĩnh vực PCCC và CNCH; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt là trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra sai phạm. Gắn kết quả công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, kỷ luật, góp phần xây dựng kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng trong công tác PCCC và CNCH theo hướng chủ động, thống nhất, nhịp nhàng, bảo đảm chỉ huy, điều hành tập trung, xuyên suốt, kịp thời trong mọi tình huống; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng lực lượng, tránh chồng chéo, bị động, lúng túng khi xử lý sự cố.
Chủ động rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các phương án chữa cháy, CNCH sát với thực tế địa bàn, nhất là tại các khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình có nguy cơ cháy, nổ cao; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần và các điều kiện bảo đảm, sẵn sàng ứng phó nhanh, hiệu quả ngay từ khi mới phát sinh sự cố, không để xảy ra tình huống bất ngờ, bị động.
Tăng cường công tác huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phối hợp tác chiến cho các lực lượng tham gia; định kỳ tổ chức diễn tập, thực tập phương án chữa cháy và CNCH theo nhiều cấp độ, tình huống phức tạp, sát thực tế, có sự tham gia của nhiều lực lượng và người dân. Qua đó nâng cao khả năng chỉ huy, hiệp đồng, xử lý tình huống, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, góp phần bảo đảm an toàn cho cộng đồng và ổn định xã hội.
5. Rà soát, tổ chức triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành và quy hoạch quốc gia có liên quan; chú trọng lồng ghép các yêu cầu về an toàn PCCC ngay từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, lâu dài.
Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế về hạ tầng phục vụ công tác PCCC và CNCH, nhất là hệ thống giao thông, khoảng cách an toàn phòng cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy (trụ nước, bể chứa, hồ, ao, nguồn nước tự nhiên...), đặc biệt tại các khu dân cư, khu đô thị, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cháy, nổ cao; không để phát sinh “điểm nghẽn” ảnh hưởng đến công tác chữa cháy, CNCH.
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương, địa phương gắn với huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng, trang thiết bị PCCC và CNCH. Từng bước hiện đại hóa lực lượng, phương tiện, trang thiết bị theo hướng đồng bộ, chuyên sâu, phù hợp với đặc thù địa bàn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu, xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy dữ liệu làm nền tảng, công nghệ làm công cụ nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ huy, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng, từng bước làm chủ các công nghệ, thiết bị, phương tiện tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Xây dựng, hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về PCCC và CNCH bảo đảm đồng bộ, liên thông, kết nối từ Trung ương đến địa phương và cơ sở; phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo sớm nguy cơ cháy, nổ, sự cố, tai nạn, cũng như công tác chỉ huy, điều hành, xử lý tình huống. Tăng cường ứng dụng các nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, hệ thống giám sát thông minh trong theo dõi, phát hiện, cảnh báo cháy, nổ.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PCCC và CNCH; chủ động tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, huấn luyện với các quốc gia, tổ chức quốc tế có trình độ phát triển cao; tranh thủ nguồn lực, tri thức và kinh nghiệm tiên tiến để nâng cao năng lực, trình độ của lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
7. Tăng cường đầu tư, phát triển tiềm lực cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; ưu tiên bố trí nguồn lực để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ cả về bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng làm chủ trang thiết bị, phương tiện hiện đại.
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, doanh trại, trang thiết bị, phương tiện chữa cháy và CNCH chuyên dụng, phù hợp với đặc thù từng địa bàn, lĩnh vực; từng bước hiện đại hóa lực lượng theo lộ trình, bảo đảm khả năng cơ động nhanh, xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn phức tạp, quy mô lớn.
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng sát thực tiễn, tăng cường huấn luyện thực hành, diễn tập tình huống; nhằm nâng cao trình độ, năng lực toàn diện cho lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 01 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) trong tình hình mới; Chương trình hành động số 57-KH/TU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư; Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ; Chương trình hành động số 57-KH/TU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm việc triển khai đồng bộ, thống nhất, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở, gắn với kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
2. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian hoàn thành và rõ kết quả đầu ra đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, đảng viên, Nhân dân về công tác PCCC và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chức năng, đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác PCCC và CNCH.
3. Tập trung làm tốt công tác phòng ngừa, chủ động phát hiện, loại trừ các nguy cơ, điều kiện phát sinh cháy, nổ, sự cố, tai nạn ngay từ cơ sở; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH; hạn chế thấp nhất số vụ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra, góp phần bảo đảm vững chắc an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp và thường xuyên của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác PCCC và CNCH; xác định rõ đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, có ý nghĩa quan trọng trong bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển bền vững. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên và pháp luật về kết quả công tác PCCC và CNCH tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
Gắn trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả công tác phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm; coi kết quả thực hiện PCCC và CNCH là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân hàng năm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên đề; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là các trường hợp buông lỏng lãnh đạo, quản lý, thiếu trách nhiệm dẫn đến cháy, nổ, sự cố, tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật và kỹ năng về PCCC và CNCH theo hướng thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, chú trọng tuyên truyền trực quan, tình huống thực tế nhằm nâng cao tính cảnh báo, khả năng tự phòng, tự bảo vệ của người dân.
Tổ chức triển khai hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong các cơ sở giáo dục; chú trọng trang bị kỹ năng thoát nạn, xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho học sinh, sinh viên, góp phần hình thành ý thức, thói quen chủ động phòng ngừa ngay từ sớm.
Đẩy mạnh xây dựng, củng cố và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong công tác PCCC và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng tại chỗ, lực lượng dân phòng, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, tổ liên gia an toàn PCCC..., qua đó lan tỏa phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH sâu rộng, thực chất tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư và từng hộ gia đình, tạo thế trận phòng cháy từ cơ sở vững chắc, bền vững.
3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, thống nhất, rõ trách nhiệm, gắn với kiểm soát chặt chẽ quyền lực; kịp thời rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp luật, bảo đảm phù hợp với thực tiễn. Khắc phục triệt để tình trạng buông lỏng quản lý, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, nhất là ở cấp cơ sở và trong các lĩnh vực, địa bàn tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên và đột xuất; chú trọng hậu kiểm, kiên quyết không để tồn tại các cơ sở vi phạm kéo dài, không được xử lý dứt điểm. Tăng cường ứng dụng công nghệ, số hóa dữ liệu trong quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động PCCC và CNCH.
Kiên quyết phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm trong lĩnh vực PCCC và CNCH; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt là trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra sai phạm. Gắn kết quả công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, kỷ luật, góp phần xây dựng kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng trong công tác PCCC và CNCH theo hướng chủ động, thống nhất, nhịp nhàng, bảo đảm chỉ huy, điều hành tập trung, xuyên suốt, kịp thời trong mọi tình huống; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng lực lượng, tránh chồng chéo, bị động, lúng túng khi xử lý sự cố.
Chủ động rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các phương án chữa cháy, CNCH sát với thực tế địa bàn, nhất là tại các khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình có nguy cơ cháy, nổ cao; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần và các điều kiện bảo đảm, sẵn sàng ứng phó nhanh, hiệu quả ngay từ khi mới phát sinh sự cố, không để xảy ra tình huống bất ngờ, bị động.
Tăng cường công tác huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phối hợp tác chiến cho các lực lượng tham gia; định kỳ tổ chức diễn tập, thực tập phương án chữa cháy và CNCH theo nhiều cấp độ, tình huống phức tạp, sát thực tế, có sự tham gia của nhiều lực lượng và người dân. Qua đó nâng cao khả năng chỉ huy, hiệp đồng, xử lý tình huống, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, góp phần bảo đảm an toàn cho cộng đồng và ổn định xã hội.
5. Rà soát, tổ chức triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành và quy hoạch quốc gia có liên quan; chú trọng lồng ghép các yêu cầu về an toàn PCCC ngay từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, lâu dài.
Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế về hạ tầng phục vụ công tác PCCC và CNCH, nhất là hệ thống giao thông, khoảng cách an toàn phòng cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy (trụ nước, bể chứa, hồ, ao, nguồn nước tự nhiên...), đặc biệt tại các khu dân cư, khu đô thị, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cháy, nổ cao; không để phát sinh “điểm nghẽn” ảnh hưởng đến công tác chữa cháy, CNCH.
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương, địa phương gắn với huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng, trang thiết bị PCCC và CNCH. Từng bước hiện đại hóa lực lượng, phương tiện, trang thiết bị theo hướng đồng bộ, chuyên sâu, phù hợp với đặc thù địa bàn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu, xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy dữ liệu làm nền tảng, công nghệ làm công cụ nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ huy, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng, từng bước làm chủ các công nghệ, thiết bị, phương tiện tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Xây dựng, hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về PCCC và CNCH bảo đảm đồng bộ, liên thông, kết nối từ Trung ương đến địa phương và cơ sở; phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo sớm nguy cơ cháy, nổ, sự cố, tai nạn, cũng như công tác chỉ huy, điều hành, xử lý tình huống. Tăng cường ứng dụng các nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, hệ thống giám sát thông minh trong theo dõi, phát hiện, cảnh báo cháy, nổ.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PCCC và CNCH; chủ động tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, huấn luyện với các quốc gia, tổ chức quốc tế có trình độ phát triển cao; tranh thủ nguồn lực, tri thức và kinh nghiệm tiên tiến để nâng cao năng lực, trình độ của lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
7. Tăng cường đầu tư, phát triển tiềm lực cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; ưu tiên bố trí nguồn lực để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ cả về bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng làm chủ trang thiết bị, phương tiện hiện đại.
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, doanh trại, trang thiết bị, phương tiện chữa cháy và CNCH chuyên dụng, phù hợp với đặc thù từng địa bàn, lĩnh vực; từng bước hiện đại hóa lực lượng theo lộ trình, bảo đảm khả năng cơ động nhanh, xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn phức tạp, quy mô lớn.
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng sát thực tiễn, tăng cường huấn luyện thực hành, diễn tập tình huống; nhằm nâng cao trình độ, năng lực toàn diện cho lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị gửi kèm theo).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm bố trí kinh phí kịp thời, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Việc sử dụng kinh phí phải gắn với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các nhiệm vụ cấp bách, địa bàn, lĩnh vực có nguy cơ cháy, nổ cao; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, công khai, minh bạch trong phân bổ và sử dụng kinh phí, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Đẩy mạnh lòng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các chương trình mục tiêu có liên quan; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm nguồn lực bền vững cho công tác PCCC và CNCH.
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình, đặc điểm địa bàn, lĩnh vực chủ động xây dựng, Kế hoạch để triển khai thực hiện nghiêm túc (hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch và gửi về Công an tỉnh trước ngày 15/5/2026 để theo dõi); nội dung kế hoạch phải cụ thể, khả thi, bám sát yêu cầu thực tiễn, phân công theo phương châm 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian và rõ kết quả, gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thực chất, không hình thức.
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6), hằng năm (trước ngày 10/12) tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, tổng hợp, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; đồng thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế để tham mưu, đề xuất giải pháp tháo gỡ, chấn chỉnh, bảo đảm việc tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả.
Chủ động tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác PCCC và CNCH trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra chuyên đề đối với các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong tổ chức thực hiện.
Hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch; đồng thời kiến nghị, đề xuất các chủ trương, giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH, bảo đảm triển khai đồng bộ, thực chất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phát huy vai trò nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động, tập hợp, đoàn kết hội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện công tác PCCC và CNCH; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động gắn với xây dựng khu dân cư, cơ quan, đơn vị an toàn về PCCC.
Tăng cường hoạt động giám sát và phản biện xã hội đối với việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời kiến nghị với cấp ủy, chính quyền và cơ quan chức năng những vấn đề bất cập, hạn chế, vi phạm trong công tác PCCC và CNCH. Phát huy vai trò của Nhân dân trong phát hiện, tố giác vi phạm, tham gia xây dựng, củng cố các mô hình tự quản, tự phòng về PCCC và CNCH tại cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch một cách thực chất, bền vững.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường chủ động rà soát, đánh giá, kịp thời có văn bản đề xuất, kiến nghị gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; bảo đảm việc điều chỉnh, bổ sung được thực hiện kịp thời, thống nhất, hiệu quả./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 75/NQ-CP NGÀY
31/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 02-CT/TW NGÀY 31/3/2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ
TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PCCC VÀ CNCH TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện/Hoàn thành |
|
1 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Chỉ thị số 02-CT/TW, Nghị quyết số 75/NQ-CP đến toàn thể cán bộ, đảng viên, người lao động nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác PCCC và CNCH. Chỉ đạo triển khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định PCCC và CNCH là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, không “khoán trắng” cho lực lượng chuyên trách. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và các năm tiếp theo |
|
2 |
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác PCCC và CNCH; phải xem xét trách nhiệm nếu để tình hình cháy, nổ diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, người thân chấp hành nghiêm quy định về PCCC và CNCH; tuyên truyền nâng cao ý thức toàn dân trong công tác PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
3 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác PCCC và CNCH tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Quý II/2026 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Tham mưu, hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, UBND xã, phường trong triển khai các biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên trách và sự tham gia tích cực của Nhân dân trong công tác PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
1 |
Đổi mới nội dung, hình thức, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC, thoát nạn, xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ, đảng viên, người lao động, học sinh, sinh viên bảo đảm vừa có chiều rộng, vừa chuyên sâu, trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân dân đối với công tác PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCCC và CNCH; tổ chức triển khai hiệu quả phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH, gắn với “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội tham gia PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Chỉ đạo phối hợp tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trên các chuyên mục, chuyên đề và các nền tảng mạng xã hội. |
Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Định hướng và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, trải nghiệm, thực hành PCCC và CNCH đạt hiệu quả bền vững, thực chất. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tuyên truyền về PCCC và CNCH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và các địa bàn; tăng cường các hình thức đào tạo, tập huấn trực tuyến để tiếp cận đông đảo đối tượng. |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Rà soát, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các mô hình toàn dân PCCC và CNCH, đặc biệt là mô hình “Tổ liên gia an toàn PCCC”, “Điểm chữa cháy công cộng”, “Cụm dân cư an toàn PCCC” để xây dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm mới, hình thành văn hóa, ý thức PCCC trong toàn dân. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về PCCC và CNCH trên các phương tiện thông tin đại chúng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư quy định về danh mục thiết bị tối thiểu đối với hoạt động dạy, học, diễn tập, thực hành về PCCC và CNCH trong các cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cần thiết khác. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
9 |
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn định kỳ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ phụ trách, bảo đảm mỗi cơ sở giáo dục tối thiểu có 01 giáo viên nòng cốt đủ năng lực triển khai nội dung, tài liệu về PCCC và CNCH đã được ban hành và đủ năng lực hướng dẫn thực hành, diễn tập về PCCC và CNCH cho học sinh, sinh viên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
10 |
Chỉ đạo đưa hoạt động dạy, học, nghiên cứu khoa học, thực tập, thực hành về PCCC và CNCH vào kế hoạch năm học và các hoạt động giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
11 |
Thực hiện chỉ đạo hoặc đặt hàng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh định kỳ hoặc đột xuất tổ chức gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các kỹ năng phòng ngừa, xử lý các tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường; các nhà mạng viễn thông và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
12 |
Duy trì thường xuyên, liên tục, có tần suất định kỳ để tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình trên các chuyên mục, chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang, các Cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương |
Công an tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Xây dựng và đăng, phát tin, bài, phóng sự, clip cổ động, cảnh báo, kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn an toàn PCCC và CNCH |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường; các cơ quan thông tin đại chúng |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
14 |
Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho 100% Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã phụ trách công tác PCCC; người đứng đầu cơ sở; thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành theo phạm vi quản lý và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành trong năm 2026 và tiếp tục duy trì các năm tiếp theo |
|
15 |
Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho 100% Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; người đứng đầu cơ sở; thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng, Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. |
UBND các xã, phường |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành trong năm 2026 và tiếp tục duy trì các năm tiếp theo |
|
16 |
Tổ chức tuyên truyền truyền, trải nghiệm, thực hành kỹ năng chữa cháy và thoát nạn cho người dân |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
17 |
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động tối thiểu 01 Trung tâm giáo dục cộng đồng về PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và duy trì các năm tiếp theo |
|
18 |
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH trên địa bàn đẩy mạnh xã hội hóa công tác tuyên truyền, đào tạo kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH cho cộng đồng. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
1 |
Tổ chức triển khai đầy đủ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được quy định tại Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH giữa các ngành, các cấp để tăng cường hiệu quả công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và khắc phục những thiếu sót, bất cập trong công tác PCCC và CNCH, bảo đảm 100% các hành vi vi phạm về PCCC và CNCH được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải được xử lý nghiêm theo quy định. Hướng dẫn, đôn đốc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông thường xuyên tự kiểm tra về PCCC; chủ động trang bị phương tiện PCCC và CNCH phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động theo quy định của pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố cháy, nổ nhằm giảm thiểu thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Thường xuyên |
|
3 |
Tổ chức rà soát các chính sách, kịp thời tham mưu bổ sung, điều chỉnh pháp luật về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh; thể chế hóa thành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể phù hợp thực tế, tạo tính tự chủ, linh hoạt, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phát huy đổi mới, sáng tạo, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, thi hành pháp luật về PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tham mưu ban hành và tổ chức triển khai chất lượng, hiệu quả các chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Công an, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác PCCC và CNCH. Rà soát, thanh tra, kiểm tra về PCCC đối với các cơ sở thuộc diện quản lý, trong đó tập trung vào các loại hình có nguy cơ cháy, nổ cao. Tổ chức xác minh, điều tra, giải quyết 100% vụ cháy, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. Tổ chức rút kinh nghiệm các vụ cháy, kiến nghị cơ quan chức năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Tổ chức triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình cháy, nổ từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực, địa bàn trọng điểm có nguy cơ cao về cháy nổ. Chủ động, kịp thời phân tích, nhận diện, dự báo chính xác tình hình cháy, nổ để chủ động đề ra các giải pháp phòng ngừa, nâng cao hiệu quả công tác PCCC và CNCH trên địa bàn. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030 theo đề nghị của các Bộ, ban, ngành, bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Kiên quyết xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức cố tình đưa dự án, công trình, cơ sở vào sử dụng nhưng không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu quả nghiêm trọng. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Tổ chức khắc phục, xử lý dứt điểm 100% cơ sở không bảo đảm yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Tổ chức phân loại, lập danh sách cơ sở và xử lý 100% cơ sở không bảo đảm an toàn PCCC theo quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Không để phát sinh công trình chưa được nghiệm thu về PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng. Công khai các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về PCCC và CNCH trên phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo cộng đồng dân cư xung quanh; đặc biệt là các công trình chưa được nghiệm thu về PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng trên địa bàn quản lý để nhân dân biết, theo dõi, giám sát. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các loại hình, đối tượng đặc thù trên địa bàn quản lý. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Tích cực tham gia công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật về PCCC và CNCH; phối hợp nghiên cứu, tổng kết, đánh giá phục vụ việc sửa đổi Luật PCCC và CNCH theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật khi có hướng dẫn, chỉ đạo của đơn vị cấp trên. Tham gia ý kiến đối với các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
12 |
Tăng cường phối hợp trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến công tác PCCC và CNCH, bảo đảm xử lý nghiêm minh nhằm răn đe, nâng cao ý thức người dân trong chấp hành pháp luật về PCCC và CNCH. |
Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về PCCC, cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định tại Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra nhà nước đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
14 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Xây dựng. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày khi Bộ Xây dựng ban hành quy định |
|
15 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng trạm sạc, gara, bãi đỗ xe điện và các công trình có sử dụng, lưu trữ pin Lithium-ion; bảo đảm đồng bộ yêu cầu an toàn PCCC trong thiết kế, xây dựng và cải tạo công trình. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
16 |
Thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về PCCC thuộc lĩnh vực quản lý ngành Công thương. Tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
17 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Công Thương. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày khi Bộ Công Thương ban hành quy định |
|
18 |
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sau 15 ngày khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định |
|
19 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến PCCC rừng, tàu cá theo phạm vi quản lý. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
20 |
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thực hiện khi có yêu cầu |
|
21 |
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH trên địa bàn phối hợp tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; để tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH theo quy định của pháp luật. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
1 |
Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH của các ngành, các cấp, các địa phương, doanh nghiệp và người dân. Định kỳ tổ chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Tham mưu rà soát, phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành trong công tác PCCC và CNCH, cụ thể hóa trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cá nhân trong quản lý nhà nước về PCCC và CNCH để có biện pháp kiểm điểm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương nếu để các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động khi không đảm bảo điều kiện an toàn PCCC, CNCH; để xảy ra các vụ cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi quản lý của mình đối với công tác PCCC và CNCH |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Quý II năm 2026 và duy trì các năm tiếp theo |
|
3 |
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản lý, kiểm tra về PCCC đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc phạm vi quản lý. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Chỉ đạo rà soát, tổ chức thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả 100% đội dân phòng tại thôn, tổ dân phố; hướng dẫn 100% cơ sở thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15. Rà soát, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các mô hình toàn dân PCCC và CNCH, đặc biệt là mô hình “Tổ liên gia an toàn PCCC”, “Điểm chữa cháy công cộng”, “Cụm dân cư an toàn PCCC” để xây dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm mới, hình thành văn hóa, ý thức PCCC trong toàn dân. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc hoàn thành khắc phục các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước ngày 01/7/2028 |
|
6 |
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện chuyên sâu nghiệp vụ PCCC và CNCH cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
|
Hằng năm |
|
7 |
Tổ chức xây dựng và thực tập các phương án chữa cháy, CNCH phối hợp nhiều lực lượng tham gia xử lý các tình huống cháy có quy mô lớn, phức tạp để tạo tính chủ động trong công tác chữa cháy và CNCH, kịp thời xử lý có hiệu quả các tình huống cháy, sự cố, tai nạn, góp phần hạn chế thiệt hại về người và tài sản phù hợp với tình hình thực tế. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Tổ chức trực sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả về người và tài sản. Rà soát, lập danh sách, đánh giá hiện trạng, tình hình sử dụng các phương tiện PCCC và CNCH. Tham mưu bố trí nguồn ngân sách đầu tư bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các phương tiện PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
9 |
Tham mưu rà soát, nghiên cứu, hướng dẫn khắc phục những khó khăn, bất cập, “điểm nghẽn” về hạ tầng xây dựng, giao thông, đặc biệt đối với các khu vực đô thị, tập trung đông người, không bảo đảm các điều kiện về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác PCCC và CNCH. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quý IV/2027 |
|
10 |
Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị điện, xăng dầu, gas, hóa chất..., kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng giả, hàng kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn trên thị trường có liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH thuộc trách nhiệm quản lý. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra về bảo đảm an toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất; ban hành các quy định và hướng dẫn lắp đặt các thiết bị điện an toàn để giảm thiểu các vụ cháy, nổ do nguyên nhân từ hệ thống, thiết bị điện; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị bán lẻ điện tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn về phòng cháy khi đấu nối điện sinh hoạt, sản xuất. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
12 |
Tổ chức huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm trong công tác PCCC rừng; đào tạo cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo cháy rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
|
13 |
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH đối với các công trình có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc phạm vi quản lý; chủ động trang bị phương tiện PCCC và CNCH phù hợp với tính chất đặc thù công trình Quốc phòng. |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
14 |
Chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, các cơ quan, đơn vị, lực lượng y tế trên địa bàn phối hợp, hiệp đồng trong hoạt động tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin, sơ cấp cứu, vận chuyển, điều trị khẩn cấp, kịp thời các nạn nhân do cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây ra, nhằm giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về tính mạng và sức khỏe Nhân dân. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
15 |
Bố trí nguồn ngân sách đầu tư bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các phương tiện PCCC và CNCH cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. |
Sở Tài chính |
Công an tỉnh |
Hằng năm |
|
16 |
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản lý, kiểm tra về PCCC đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc phạm vi quản lý. |
UBND xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
17 |
Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ các quy định của pháp luật; chủ động đầu tư, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để phòng ngừa và kịp thời xử lý khi sự cố cháy, nổ xảy ra. Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp... phải tuân thủ quy định về xây dựng, quy hoạch, đầu tư hạ tầng giao thông, nguồn nước và trang bị các phương tiện PCCC và CNCH. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phương tiện PCCC và CNCH, thiết bị an toàn khác có liên quan phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
Công an tỉnh, UBND xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với mô hình tổ chức mới. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 |
|
2 |
Tham mưu bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ của trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục cộng đồng về PCCC và CNCH, hiện đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm bố trí kinh phí chỉ thường xuyên cho công tác PCCC và CNCH, báo cáo HĐND cùng cấp phê duyệt và thực hiện. |
Công an tỉnh, Sở Tài chính, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hoàn thành Quý IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Rà soát, nắm tình hình, điều tra cơ bản các khu vực có nguy cơ cao về lũ lụt, sạt lở và các sự cố thiên tai khác để xây dựng, tổ chức thực tập phương án CNCH đối với các tình huống phức tạp, phù hợp với tình hình thực tế, có huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia (quân đội, công an, kiểm lâm, y tế...), bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu quả các vụ việc, hạn chế thiệt hại về người và tài sản. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp tiềm lực và tham gia vào công tác PCCC và CNCH. |
Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan. Khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, đặc biệt tại các khu vực có mật độ dân cư cao. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Tham mưu tổ chức tích hợp các nội dung trong quy hoạch hạ tầng PCCC vào quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng thời cập nhật những nội dung liên quan trong quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh để đảm bảo tuân thủ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng PCCC của địa phương theo quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Tham mưu triển khai hành Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động PCCC trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và các năm tiếp theo |
|
9 |
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu dân cư thuộc phạm vi quản lý chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí IV/2026 và các năm tiếp theo |
|
10 |
Rà soát, tổng hợp nguồn kinh phí của các ngành, UBND xã, phường, báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm và bố trí ngân sách cho công tác PCCC và CNCH, xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an tỉnh đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Tổ chức khắc phục 100% vi phạm về điều kiện giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy và duy trì hoạt động của hệ thống cấp nước chữa cháy bảo đảm theo quy định. Tổ chức khắc phục 100% tuyến đường, ngõ sáu xe chữa cháy không di chuyển được có giải pháp cấp nước phục vụ chữa cháy; 100% barie, cọc bê tông chắn đường xe chữa cháy và các phương tiện tham gia chữa cháy, CNCH được xử lý, khắc phục bảo đảm yêu cầu. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
1 |
Nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý tin báo về an ninh, trật tự, cháy, nổ, tai nạn, sự cố và sơ cứu y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực PCCC và CNCH. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Triển khai cơ sở dữ liệu, bản đồ số gắn với ứng dụng hệ thống truyền tin báo cháy và cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH; ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, kết hợp tiếp nhận, xử lý, chỉ huy tác chiến điện tử trực tuyến về PCCC và CNCH, quản lý về PCCC và CNCH trên nền tảng số. Quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống truyền tin báo cháy bảo đảm thông suốt, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy theo quy định, lộ trình tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Quí II/2027 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Nghiên cứu, đề xuất trang cấp cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH các trang thiết bị chữa cháy và CNCH hiện đại, công nghệ tiên tiến, phù hợp với địa phương. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tiếp tục triển khai, duy trì, nâng cấp hệ thống văn phòng điện tử theo chỉ đạo của Bộ Công an; phối hợp các đơn vị duy trì hoạt động, nâng cấp, bảo dưỡng các phần mềm, máy chủ, hạ tầng, đường truyền trong lĩnh vực PCCC và CNCH bảo đảm việc khai thác và sử dụng thường xuyên. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Tiếp tục tăng cường hợp tác và thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Nghiên cứu, đề xuất ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác về PCCC và CNCH với các cơ quan, tổ chức quốc tế về PCCC và CNCH của các nước. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Bố trí cán bộ tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về công tác PCCC và CNCH tại một số quốc gia. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Theo hướng dẫn của Bộ Công an |
|
7 |
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo để nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, cung cấp thông tin cháy rừng để chủ động phát hiện sớm và xử lý kịp thời các tình huống cháy rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
Thường xuyên |
|
1 |
Quan tâm, ưu tiên đầu tư, bổ sung nguồn nhân lực tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên trách PCCC và CNCH từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Quan tâm bố trí kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện, nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; ưu tiên bố trí kinh phí để sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở, phương tiện PCCC và CNH đáp ứng yêu cầu công tác PCCC và CNCH. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2 |
Tham mưu triển khai Đề án của Chính phủ về “Ngăn chặn, kéo giảm các vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và nâng cao hiệu quả công tác CNCH”, trong đó ưu tiên đầu tư trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm nghiệp vụ PCCC và CNCH; hiện đại hóa lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Tham mưu đầu tư, đào tạo cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng đặc biệt tinh nhuệ có đủ năng lực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH ở địa phương, vùng và có thể tham gia hỗ trợ quốc tế. Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị bảo hộ cá nhân cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH để đáp ứng yêu cầu và bảo đảm an toàn khi thi hành nhiệm vụ. Nghiên cứu cơ chế, chính sách đặc thù để huy động, bổ sung nguồn nhân lực tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy bên trong của lực lượng Cảnh sát PCCC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thành lập, bố trí các Đội Cảnh sát PCCC và CNCH tại các địa bàn, khu vực phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức rà soát, lập danh sách, đánh giá hiện trạng trụ sở, doanh trại của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; tham mưu, đề xuất đầu tư, cải tạo, xây dựng trụ sở, doanh trại bảo đảm theo đúng tiêu chí. Nghiên cứu, xây dựng các trung tâm huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH tiên tiến, hiện đại để đào tạo, huấn luyện về PCCC và CNCH cho các loại hình công trình đặc thù, trên sông, thiên tai, lũ lụt, sạt lở... |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Bố trí, kiện toàn mạng lưới các Đội Cảnh sát chữa cháy và CNCH khu vực bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí, đáp ứng yêu cầu công tác về PCCC và CNCH và không bỏ sót, bỏ lọt địa bàn, cơ sở đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Tham mưu thành lập các đội Cảnh sát chữa cháy và CNCH đặc biệt tinh nhuệ để phục vụ các nhiệm vụ có tính chất phức tạp. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Phấn đấu 100% cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác chữa cháy, CNCH được huấn luyện chuyên sâu, thành thạo nghiệp vụ chữa cháy, CNCH xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, thiên tai, lũ lụt phức tạp và cấp cứu ngoại viện. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
7 |
Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giao kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm và bố trí ngân sách cho xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh