Quyết định 114/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 114/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 114/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 332/TTr-STC ngày 03 tháng 7 năm 2026 Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
b) Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, Đảng ủy Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội thành phố).
b) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương cấp thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế)
1. Chủng loại và số lượng tối đa xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành theo Quyết định này.
2. Mức giá mua xe tối đa của các loại xe ô tô chuyên dùng được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do UBND thành phố ban hành tại thời điểm mua sắm.
Trường hợp xe ô tô chuyên dùng chưa được quy định mức giá tại bảng tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do UBND thành phố ban hành tại thời điểm mua sắm, mức giá mua xe tối đa được xác định theo giá thị trường tại thời điểm mua sắm.
Giá mua xe ô tô tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
Giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật), bảo đảm giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại không vượt quá 15% mức giá mua xe tối đa tại Quyết định này.
3. Việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, hiệu quả, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng tại Quyết định này phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1. Sở Tài chính
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) được UBND thành phố ban hành, chủ trì, phối hợp các địa phương, đơn vị tiến hành rà soát, lập phương án sắp xếp lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trình UBND thành phố phê duyệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 114/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 332/TTr-STC ngày 03 tháng 7 năm 2026 Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
b) Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, Đảng ủy Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội thành phố).
b) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương cấp thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế)
1. Chủng loại và số lượng tối đa xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành theo Quyết định này.
2. Mức giá mua xe tối đa của các loại xe ô tô chuyên dùng được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do UBND thành phố ban hành tại thời điểm mua sắm.
Trường hợp xe ô tô chuyên dùng chưa được quy định mức giá tại bảng tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do UBND thành phố ban hành tại thời điểm mua sắm, mức giá mua xe tối đa được xác định theo giá thị trường tại thời điểm mua sắm.
Giá mua xe ô tô tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
Giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật), bảo đảm giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại không vượt quá 15% mức giá mua xe tối đa tại Quyết định này.
3. Việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, hiệu quả, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng tại Quyết định này phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1. Sở Tài chính
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) được UBND thành phố ban hành, chủ trì, phối hợp các địa phương, đơn vị tiến hành rà soát, lập phương án sắp xếp lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trình UBND thành phố phê duyệt.
Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xử lý hoặc thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp quản lý, sử dụng tài sản của thành phố và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế) được UBND thành phố ban hành, thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng hiện có, gửi Sở Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong đó, trường hợp xe ô tô chuyên dùng hiện có không phù hợp với tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định lần này nhưng có thể sử dụng để phục vụ công tác chung thì chuyển sang xe ô tô phục vụ công tác chung để sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; số còn lại thực hiện xử lý theo các hình thức quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các văn bản quy định chi tiết có liên quan.
Thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2026; thay thế Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ngày 28/9/2020 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIII, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương cấp thành phố, Thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN
DÙNG (NGOÀI LĨNH VỰC Y TẾ)
(Kèm theo Quyết định số 114 /2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đơn vị |
Chủng loại xe ô tô chuyên đùng |
Số lượng tối đa |
Mục đích sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
2 |
Phục vụ công tác giám sát; phục vụ lễ tân, đón tiếp các đoàn khách của Trung ương và địa phương đến thăm và làm việc tại TP |
|
|
2 |
Văn phòng UBND thành phố |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ công tác lễ tân, đối ngoại, đón tiếp các đoàn khách của Trung ương, khách quốc tế và các địa phương bạn đến thăm, làm việc tại thành phố Đà Nẵng |
|
|
Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng và gắn biển hiệu nhận biết |
1 |
Phục vụ công tác hậu cần, bảo đảm an toàn cho Thường trực UBND thành phố trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo, chỉ huy công tác phòng chống lụt bão, thiên tai, dịch bệnh và tìm kiếm cứu nạn tại hiện trường |
|||
|
3 |
Sở Ngoại vụ |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ công tác lễ tân đối ngoại của thành phố: Phục vụ đón tiễn các thành viên đoàn và làm xe hành lý |
|
|
4 |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
|
4.1 |
Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng thành phố Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ cán bộ lão thành cách mạng, người có công cách mạng, cán bộ hưu trí |
|
|
5 |
Sở Công Thương |
|
|
|
|
|
5.1 |
Công ty Quản lý và phát triển các chợ Đà Nẵng |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/có gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe cứu hỏa phục vụ phòng cháy, chữa cháy |
|
|
6 |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
|
6.1 |
Công ty Công viên - cây xanh |
Xe ô tô tải |
4 |
Phục vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, tôn tạo, trồng mới công viên, cây xanh đô thị |
|
|
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/có gắn thiết bị chuyên dùng |
29 |
Xe cần cẩu, xe ben tự đổ, xe có gắn thang nâng người, xe có thùng chưa nước,… phục vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, tôn tạo, trồng mới công viên, cây xanh đô thị |
|||
|
6.2 |
Ban Nghĩa trang |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
11 |
Phục vụ đưa tang |
|
|
Xe tải |
3 |
Phục vụ đưa tang |
|||
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết |
11 |
Xe tang phục vụ đưa tang |
|||
|
6.3 |
Trung tâm đào tạo lái xe ô tô, mô tô Đà Nẵng |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng và gắn biển hiệu nhận biết |
38 |
Phục vụ sát hạch lái xe |
|
|
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng và gắn biển hiệu nhận biết |
72 |
Phục vụ đào tạo lái xe |
|||
|
6.4 |
Trung tâm điều hành giao thông thông minh Đà Nẵng |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
2 |
Xe có thang, thiết bị cẩu rổ,… phục vụ nâng người làm việc trên cao |
|
|
6.5 |
Công ty thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
20 |
Xe cần cẩu, xe bồn hút bùn, xe thau rửa ống, … phục vụ công tác bảo dưỡng hạ tầng thoát nước đô thị |
|
|
Xe ô tô tải |
10 |
Phục vụ vận chuyển bùn rác, vận chuyển vật liệu thi công hạ tầng, vận chuyển công cụ, dụng cụ, thiết bị vận hành hệ thống thoát nước đô thị |
|||
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
|
7.1 |
Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Đà Nẵng (tên mới sau sáp nhập) |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Phục vụ công tác vệ sinh môi trường |
|
|
Xe tải |
5 |
Phục vụ chở hàng, bảo quản đông khi vận chuyển |
|||
|
7.2 |
Trung tâm Quan trắc và Quản lý hạ tầng nông nghiệp và môi trường |
Xe gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe quan trắc môi trường phục vụ quan trắc và giám sát chất lượng môi trường không khí tự động, liên tục tại các khu vực chịu tác động trực tiếp của nguồn thải |
|
|
7.3 |
Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Thủy lợi |
Xe ô tô có gắn biển hiệu nhận biết theo quy định pháp luật |
1 |
Phục vụ công tác chỉ đạo tuyến, phòng chống thiên tai |
|
|
7.4 |
Chi cục Kiểm lâm |
|
|
|
|
|
- |
Đội KLCĐ & PCCCR số 1 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Đội KLCĐ & PCCCR số 2 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 1 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 2 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 3 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 4 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 5 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 6 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 7 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 8 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 9 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 10 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 11 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
- |
Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 12 |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy, vận chuyển tang vật vi phạm hành chính |
|
|
8 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
|
8.1 |
Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, tổ chức sự kiện, lễ hội |
|
|
8.2 |
Ban Quản lý Di sản Văn hóa thế giới Mỹ Sơn |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, tổ chức sự kiện và lễ hội |
|
|
8.3 |
Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
2 |
Chở nghệ sĩ, diễn viên biểu diễn tại các địa phương và tham gia hội thi, hội diễn trên toàn quốc |
|
|
Xe tải |
2 |
Chở thiết bị âm thanh, ánh sáng, phục trang, đạo cụ, cảnh trí, hệ thống sân khấu gõ phục vụ biểu diễn tại các địa phương và tham gia hội thi hội diễn trên toàn quốc |
|||
|
8.4 |
Nhà hát Trưng Vương Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chở nghệ sĩ, diễn viên biểu diễn tại các địa phương và tham gia hội thi, hội diễn trên toàn quốc |
|
|
Xe tải |
1 |
Chở thiết bị âm thanh, ánh sáng, phục trang, đạo cụ, cảnh trí |
|||
|
8.5 |
Thư viện Đà Nẵng |
Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng |
2 |
Xe thư viện lưu động |
|
|
8.6 |
Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên thể dục thể thao thành phố Đà Nẵng |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
2 |
Phục vụ đi kiểm tra tập luyện, ăn ở của các em vận động viên tại các địa điểm, đưa đón học văn hóa và phục vụ di chuyển các đoàn tham gia thi đấu |
|
|
8.7 |
Trung tâm Thể dục Thể thao thành phố Đà Nẵng |
Xe tải |
1 |
Phục vụ chở các trang thiết bị, dụng cụ thi đấu cho công tác tổ chức các giải Thể thao |
|
|
8.8 |
Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh thành phố Đà Nẵng |
Xe tải |
1 |
Phục vụ công tác chuyên môn, vận chuyển hệ thống âm thanh, ánh sáng, pano, các trang thiết bị đạo cụ phục vụ Hội thi hội diễn biểu diễn nghệ thuật lưu động giao lưu tại các tỉnh thành. |
|
|
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chở diễn viên tham gia các hội thi, hội diễm, khu vực, toàn quốc và biểu diễn cơ sở |
|||
|
9 |
Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng |
|
|
|
|
|
9.1 |
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
2 |
Phun nước tưới đường |
|
|
9.2 |
Trung tâm Phát triển và Khai thác hạ tầng |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Phun nước tưới đường |
|
|
10 |
Ban Quản lý Vườn quốc gia Sông Thanh |
Xe tải |
1 |
Vận chuyển công cụ, dụng cụ phục vụ chữa cháy rừng, vận chuyển cây giống hỗ trợ cộng đồng vùng đệm |
|
|
11 |
Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng |
|
|
|
|
|
11.1 |
Trung tâm Phát triển hạ tầng |
Xe tải |
1 |
Phục vụ kinh doanh cảng biển |
|
|
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
4 |
Phục vụ kinh doanh cảng biển |
|||
|
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe ô tô cứu hỏa phục vụ chữa cháy tại Khu công nghiệp hậu cần Cảng Tam Hiệp |
|||
|
11.2 |
Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Nam Giang |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe ô tô để phun nước rửa đường, tưới cây |
|
|
12 |
Trường cao đẳng Quảng Nam |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng và gắn biển hiệu nhận biết |
47 |
Phục vụ đào tạo lái xe |
|
|
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ chở sinh viên, giáo viên đi thực tế, cơ sở |
|||
|
13 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt/gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Phục vụ vận chuyển tiền |
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
UBND các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Xuân |
Xe tải |
3 |
Phục vụ các công tác quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng, tuyên truyền lưu động, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn |
|
|
2 |
UBND các phường còn lại |
Xe tải |
2 |
Phục vụ các công tác quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng, tuyên truyền lưu động, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn |
|
|
3 |
UBND các xã |
Xe tải |
1 |
Phục vụ các công tác quản lý trật tự xây dựng, tuyên truyền lưu động, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn |
|
|
4 |
UBND các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Xe ô tô cuốn, ép, chở rác phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh