Quyết định 10691/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 10691/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10691/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”;
Căn cứ Công văn số 10908/BNNMT-ĐD ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 7817/SNNMT-CCTL ngày 21/4/2026 và ý kiến thành viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tại Báo cáo số 1420/BC-VP ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10691/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Mục tiêu chung
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10691/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”;
Căn cứ Công văn số 10908/BNNMT-ĐD ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 7817/SNNMT-CCTL ngày 21/4/2026 và ý kiến thành viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tại Báo cáo số 1420/BC-VP ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10691/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức về thiên tai, năng lực ứng phó thiên tai cho đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai (PCTT) các cấp, cán bộ chính quyền cơ sở và người dân trên địa bàn tỉnh, nhất là các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai, góp phần xây dựng cộng đồng cấp xã an toàn trước thiên tai, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; hình thành văn hóa phòng ngừa, chủ động và tích cực tham gia vào công tác PCTT của đại đa số người dân nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường do thiên tai gây ra.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến hết năm 2030, phấn đấu đạt được những mục tiêu sau:
+ 100% cán bộ, viên chức, cá nhân tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thuộc đối tượng 4 và các đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư được phổ biến về nâng cao nhận thức cộng đồng (NCNTCĐ) và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (QLRRTTDVCĐ) trong công tác PCTT.
+ 100% người dân ở các xã, phường thường xuyên xảy ra bão lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn được phổ biến kiến thức về thiên tai và kỹ năng phòng tránh; đồng thời, ít nhất 50% người dân các khu vực còn lại được tiếp cận thông tin, tài liệu truyền thông về các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh.
+ 100% các bậc đào tạo phổ thông đưa nội dung phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào một số môn học phù hợp để tổ chức giảng dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 100% số xã, phường xây dựng và phê duyệt Kế hoạch PCTT cấp xã phải có sự tham gia của cộng đồng, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
+ Phấn đấu 100% hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai và thông tin chỉ đạo phòng, tránh thiên tai thông qua hệ thống thông tin cơ sở, cảnh báo sớm và các phương tiện truyền thông đại chúng.
1. Thời gian: Giai đoạn 2026 - 2030.
2. Phạm vi: Triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung các khu vực có nguy cơ thiên tai cao, gồm: vùng ven sông, vùng biên giới, vùng trũng thấp (vùng Đồng Tháp Mười) và các khu vực có nguy cơ cao về hạn hán, xâm nhập mặn, dông lốc, lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt do triều cường, sạt lở bờ sông,…
- Lồng ghép phổ biến nội dung kiến thức về PCTT và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ, công chức, viên chức (thuộc đối tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư) tham gia vào Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm;
- Bố trí cán bộ của tỉnh tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn do Trung ương tổ chức; đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ làm công tác PCTT ở các cấp trên địa bàn tỉnh;
- Rà soát, xây dựng kế hoạch phát triển và bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tập huấn viên; huy động các chuyên gia có năng lực chuyên môn, kỹ năng tuyên truyền, thuyết trình, kỹ năng làm việc với cộng đồng để tham gia thực hiện Đề án.
- Tập huấn nâng cao năng lực thực hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCTT; phóng viên, biên tập viên truyền thanh - truyền hình; báo cáo viên, tuyên truyền viên, lực lượng xung kích PCTT tại cơ sở; đồng thời, tổ chức các khóa tập huấn chuyên biệt cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng;
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác PCTT; các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ, bao gồm: đào tạo trực tiếp, đào tạo trực tuyến, diễn tập thực địa, mô phỏng tình huống và các hình thức phù hợp khác.
- Tổ chức phổ biến chính sách, cơ chế và Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”.
- Trang bị dụng cụ, thiết bị hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên và lực lượng tham gia ở các cấp trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ.
- Rà soát triển khai các hạng mục chưa hoàn thành của giai đoạn 2021-2025, đưa vào kế hoạch giai đoạn 2026-2030 nhằm bảo đảm hoàn thành đầy đủ mục tiêu của Đề án.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về PCTT đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông (tài liệu in, pano, áp phích, truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội, hội nghị,..) tại cộng đồng; trong đó thực hiện trưng bày hình ảnh, cung cấp tư liệu về các đợt thiên tai đã gây thiệt hại lớn (nếu có) xảy ra trên địa bàn tỉnh và bài học kinh nghiệm ứng phó, phục vụ việc tham quan, học tập nâng cao nhận thức.
- Hướng dẫn, huy động người dân trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã như: tập huấn, diễn tập phòng tránh thiên tai, đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện truyền thông và các hoạt động liên quan khác.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình xã điển hình về thực hiện NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong PCTT.
- Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (nhà tránh trú bão, biển báo cảnh báo, công trình tiêu thoát nước, gia cố điểm sạt lở,…).
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm PCTT tại các khu vực xung yếu, trũng thấp, ven sông lớn và các địa bàn thường xuyên xảy ra thiên tai; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản đồ rủi ro thiên tai đến cấp xã, chú trọng các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai; ứng dụng và tổ chức cập nhật cơ sở dữ liệu về quản lý rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh; thực hiện lồng ghép kế hoạch PCTT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nghiên cứu, lồng ghép nội dung thực hiện Đề án với các chương trình, dự án, đề án liên quan; tăng cường phối hợp giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với các ngành, đoàn thể như Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo, Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ… trong công tác phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ các nguồn, bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; Quỹ PCTT tỉnh; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về công tác PCTT) là cơ quan đầu mối, chủ trì và theo dõi, đôn đốc triển khai các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; đồng thời và chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Điều phối chung, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai kế hoạch thực hiện Đề án đến các sở, ngành, đơn vị và các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các tài liệu hướng dẫn, góp ý nội dung giảng dạy về NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ để đưa vào các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng; phối hợp hỗ trợ tập huấn theo đề nghị của địa phương hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện phổ biến, tuyên truyền về các hoạt động trong công tác PCTT; NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ; Triển khai nội dung Kế hoạch thực hiện Đề án NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ liên quan đến lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả do các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh, cùng với các kiến thức về khí tượng thủy văn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương thực hiện các chương trình, nội dung triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan và UBND cấp xã tiếp tục triển khai các nội dung chưa hoàn thành giai đoạn 2021-2025, và triển khai các nội dung theo kế hoạch giai đoạn 2026-2030.
- Chủ trì nghiên cứu, lồng ghép nội dung thực hiện Đề án với các chương trình, dự án, đề án liên quan, phối hợp với các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo, Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ… trong công tác phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Tổ chức đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm, sơ kết, tổng kết sau khi kết thúc Đề án hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức tập huấn cho đội ngũ giảng viên, giáo viên kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, phấn đấu đến năm 2030 có 100% các bậc đào tạo phổ thông đưa nội dung phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào một số môn học phù hợp để tổ chức giảng dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lồng ghép nội dung phòng, chống, ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai với một số môn học để đưa vào chương trình giảng dạy ở tất cả các cấp học từ tiểu học đến đại học kể cả giáo dục thường xuyên, dạy nghề; phát động các phong trào thi đua, tổ chức các hoạt động thiết thực để nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng chống thiên tai đối với giáo viên, sinh viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng.
- Xây dựng Phương án đảm bảo trường học an toàn cho học sinh và cơ sở hạ tầng giáo dục khi xảy ra các tình huống thiên tai.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc hướng dẫn đưa nội dung NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong PCTT vào kế hoạch bồi dưỡng an ninh - quốc phòng cho đối tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
4. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền về các hoạt động NCNTCĐ; phổ biến kiến thức về thiên tai, những tác động của thiên tai và các biện pháp PCTT,… theo tài liệu do các cơ quan liên quan cung cấp.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thực hiện các chương trình truyền thông về giảm nhẹ rủi ro thiên tai từ cộng đồng; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn chuyên môn, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó thiên tai cho đối tượng là người khuyết tật và các đối tượng dễ bị tổn thương khác trong phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
7. Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận các dự án, các nguồn vốn tài trợ theo quy định của pháp luật phục vụ cho hoạt động NCNTCĐ, thông tin truyền thông về PCTT; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện kế hoạch; theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hàng năm.
8. Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thiên tai, kỹ năng PCTT cho chủ doanh nghiệp và người lao động.
9. Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh xây dựng các chương trình, bản tin và tăng thời lượng phát sóng tuyên truyền các hoạt động NCNTCĐ; phổ biến kiến thức về thiên tai, những tác động của thiên tai và biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai.
10. Các Sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh theo chức năng quản lý nhà nước được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện Đề án; chủ động bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm, đồng thời huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (vốn xã hội hóa, vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân...) để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn, tập trung một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn cấp xã, đồng thời, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết đáp ứng tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch triển khai Đề án.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, những tác động của thiên tai và biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai.
- Thực hiện lồng ghép nội dung Kế hoạch triển khai Đề án với các hoạt động có liên quan của các chương trình, dự án khác trên địa bàn, thiết lập các hệ thống tiếp nhận tin, truyền tin thông báo, cảnh báo thiên tai và xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng.
- Tổ chức đánh giá, báo cáo định kỳ, báo cáo sơ kết tổng kết Đề án, báo cáo về tiến độ thực hiện, kiến nghị điều chỉnh nội dung kế hoạch triển khai Đề án (nếu có).
- Xây dựng Kế hoạch PCTT hàng năm và giai đoạn 5 năm trên cơ sở kết quả đánh giá RRTTDVCĐ; thực hiện lồng ghép PCTT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ; tham gia tập huấn; phổ biến pháp luật về PCTT và các quy định pháp luật có liên quan đến công tác PCTT; vận động sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của Đề án.
(Có phụ lục Khung kế hoạch các hoạt động, Nội dung và kinh phí thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030, kèm theo).
KHUNG KẾ HOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM 2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH, GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10691/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nguồn kinh phí thực hiện |
Kinh phí thực hiện (triệu đồng) |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
Tổng cộng |
|
27.200 |
4.250 |
6.400 |
6.400 |
6.150 |
4.000 |
||||
|
|
|
|
|
10.200 |
1.550 |
2.500 |
2.500 |
2.250 |
1.400 |
||
|
1 |
Lồng ghép phổ biến nội dung kiến thức về PCTT, QLRRTTDVCĐ cho cán bộ, công chức, viên chức (thuộc đối tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư) tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
3.400 |
500 |
800 |
800 |
800 |
500 |
|
2 |
Bố trí cán bộ của tỉnh tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn do Trung ương tổ chức; đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ làm công tác phòng chống thiên tai ở các cấp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh |
1.800 |
300 |
500 |
400 |
400 |
200 |
|
3 |
Tổ chức phổ biến chính sách, cơ chế và Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
2026-2030 |
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác |
400 |
50 |
100 |
100 |
100 |
50 |
|
4 |
Tập huấn nâng cao năng lực thực hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCTT; phóng viên, biên tập viên truyền thanh - truyền hình; báo cáo viên, tuyên truyền viên, lực lượng xung kích PCTT tại cơ sở; đồng thời, tổ chức các khóa tập huấn chuyên biệt cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác |
2.600 |
400 |
600 |
700 |
500 |
400 |
|
5 |
Thực hiện đa dạng hóa các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai; các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các hợp pháp khác |
1.600 |
200 |
400 |
400 |
400 |
200 |
|
6 |
Trang bị dụng cụ hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên ở các cấp trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác |
400 |
100 |
100 |
100 |
50 |
50 |
|
|
17.000 |
2.700 |
3.900 |
3.900 |
3.900 |
2.600 |
|||||
|
1 |
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về PCTT đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông (tài liệu in, pano, áp phích, truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội, hội nghị) tại cộng đồng; trong đó thực hiện trưng bày hình ảnh, cung cấp tư liệu về các đợt thiên tai đã gây thiệt hại lớn (nếu có) xảy ra trên địa bàn tỉnh và bài học kinh nghiệm ứng phó, phục vụ việc tham quan, học tập nâng cao nhận thức |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường thuộc tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch; các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác |
1.700 |
300 |
400 |
400 |
400 |
200 |
|
2 |
Hướng dẫn, huy động người dân trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã như: tập huấn, diễn tập phòng tránh thiên tai, đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện truyền thông và các hoạt động có liên quan khác |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các nguồn hợp pháp khác |
8.000 |
1.000 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
1.000 |
|
3 |
Xây dựng và nhân rộng mô hình xã điển hình về thực hiện NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong PCTT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường có liên quan thực hiện mô hình |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác |
2.300 |
400 |
500 |
500 |
500 |
400 |
|
4 |
Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (nhà tránh trú bão, biển báo cảnh báo, công trình tiêu thoát nước nhỏ, gia cố điểm sạt lở nhỏ…). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các nguồn hợp pháp khác |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
5 |
Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm PCTT tại các khu vực xung yếu, trũng thấp, ven sông lớn, thường xuyên xảy ra thiên tai; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản đồ rủi ro thiên tai đến cấp xã, chú trọng các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai; xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý rủi ro thiên tai; thực hiện lồng ghép kế hoạch PCTT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và nguồn hợp pháp khác |
5.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh