Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 839/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 839/KH-UBND
Ngày ban hành 26/03/2026
Ngày có hiệu lực 26/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Hoàng Văn Thạch
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 839/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 26 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định 1486/QĐ-TTg ngày 24/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Quán triệt, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024; cụ thể hóa các phương án về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khai thác sử dụng bền vững tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; ngăn chặn suy giảm, phục hồi và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu xử lý chất thải tập trung cấp tỉnh và cụm phường, xã; xây dựng, hoàn thiện mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường tỉnh; phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, thân thiện với môi trường. Nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành của Nhân dân trên cơ sở phân bố không gian hợp lý và phân vùng quản lý chất lượng môi trường có hiệu quả.

1.3. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan trong việc chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

2.1. Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với nguồn lực thực hiện, điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh Cao Bằng và hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.

2.2. Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế trong việc thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

2.3. Chủ động lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường, quản lý đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu vào quá trình lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và triển khai các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Xây dựng phương án phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

1.1. Xây dựng và cập nhật phương án phân vùng môi trường

Tiến hành phân vùng bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh theo 3 nhóm vùng: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác. Việc phân vùng môi trường được thực hiện theo tiêu chí về yếu tố nhạy cảm về môi trường trước tác động của ô nhiễm môi trường nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình thường của con người và sinh vật, cụ thể:

a) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Các khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm nội thị của đô thị loại II, III theo ranh giới được xác định trong các đồ án Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt) trên địa bàn tỉnh; Vùng lõi Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén; Vùng lõi Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít; Vùng lõi Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thang Hen; Vùng lõi Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó; Vùng lõi Khu Di tích văn hóa lịch sử Lam Sơn; Vùng lõi Khu Di tích văn hóa lịch sử Núi Lăng Đồn; Vùng lõi Khu Di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo; Vùng lõi Khu vực bảo vệ cảnh quan Thác Bản Giốc; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Khu vực bảo vệ I (vùng lõi) của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, gồm: Di tích cấp Quốc gia, di tích cấp tỉnh; Mức 1 vùng bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt của Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.

b) Vùng hạn chế phát thải, gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; các khu dân cư tập trung là nội thị của các đô thị loại II, III theo ranh giới được xác định trong các đồ án Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu vực đa dạng sinh học cao; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ; Mức 2 vùng bảo tồn tại chỗ, hạn chế những hoạt động dân sinh hoặc kinh tế làm ảnh hưởng đến cảnh quan di sản của Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.

c) Vùng khác là các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh: Quan tâm, khai thác hiệu quả các khu vực tiềm năng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu về môi trường. Chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm phát sinh do hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

1.2. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

a) Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn Quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít; Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thang Hen; Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó; Khu Di tích văn hóa lịch sử Lam Sơn; Khu Di tích văn hóa lịch sử Núi Lăng Đồn; Khu Di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo và Khu bảo vệ cảnh quan Thác Bản Giốc.

b) Xác lập cảnh quan sinh thái quan trọng tại Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng; Khu vực đa dạng sinh học cao Nguyên Bình (Cao Bằng) - Ba Bể (Thái Nguyên). Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.

c) Định hướng điều chỉnh ranh giới, diện tích Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén trên cơ sở rà soát hiện trạng sử dụng đất và yêu cầu bảo tồn, bảo đảm không làm suy giảm vai trò rừng đặc dụng và phù hợp thực tiễn quản lý của địa phương. Việc xác định cụ thể phạm vi, diện tích điều chỉnh sẽ được thực hiện trong phương án chi tiết do đơn vị chuyên môn lập, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý, bảo vệ phục hồi hệ sinh thái rừng và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Phục hồi và duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Thực hiện chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế theo quy định. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với tập trung trồng cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. Từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.

2. Xây dựng quyết định của UBND tỉnh về xác định vị trí, ranh giới các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...