Quyết định 475/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 475/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 475/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 56/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050(sau đây ghi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm triển khai kịp thời, hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; gia tăng diện tích, phục hồi, bảo đảm tính toàn vẹn và tăng cường kết nối các hệ sinh thái tự nhiên, qua đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng bền vững tài nguyên sinh học nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường hiệu quả quản lý đa dạng sinh học của địa phương đối với hoạt động phát triển kinh tế, xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp: 100% các khu di sản thiên nhiên triển khai thực hiện các nội dung về quản lý bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; 100% các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, có yếu tố nhạy cảm về môi trường triển khai tại các khu bảo tồn phải được đánh giá tác động môi trường, hệ sinh thái trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, 100% chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh được lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; hằng năm, tổ chức ít nhất 01–02 lớp tập huấn/nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học; đến năm 2030, 100% các khu bảo tồn, khu vực có giá trị đa dạng sinh học quan trọng được theo dõi, giám sát theo quy định; phấn đấu tối thiểu 70% các hoạt động bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
- Bảo vệ, quản lý hiệu quả 100% các vùng đất ngập nước có giá trị về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; 100% các hoạt động có nguy cơ tác động tiêu cực đến vùng đất ngập nước được quản lý, kiểm soát theo quy định của pháp luật; đến năm 2030 thành lập 01 khu đất ngập nước quan trọng của tỉnh, phát huy vai trò của đất ngập nước trong bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, phòng chống thiên tai và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
- Phấn đấu 100% các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các loài di cư trên địa bàn tỉnh được tăng cường quản lý, bảo vệ; từng bước phục hồi quần thể các loài bị suy giảm; giảm thiểu tình trạng săn bắt, buôn bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã; không để xảy ra tuyệt chủng đối với các loài hoang dã đã được ghi nhận.
- Bảo tồn, lưu giữ hiệu quả các nguồn gen hoang dã và giống cây trồng, vật nuôi; hằng năm thu thập, lưu giữ và bảo tồn bổ sung khoảng 300 nguồn gen, góp phần củng cố và mở rộng mạng lưới quỹ gen trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với các dự án có nguy cơ tác động đến đa dạng sinh học, môi trường và sức khỏe con người, phấn đấu kiểm soát an toàn sinh học đối với 100% hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, bao gồm sinh vật biến đổi gen, bảo đảm việc ứng dụng công nghệ sinh học gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học.
- Tăng cường quản lý, giám sát và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các nguy cơ xâm nhập, phát tán loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 475/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 56/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050(sau đây ghi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm triển khai kịp thời, hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; gia tăng diện tích, phục hồi, bảo đảm tính toàn vẹn và tăng cường kết nối các hệ sinh thái tự nhiên, qua đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng bền vững tài nguyên sinh học nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường hiệu quả quản lý đa dạng sinh học của địa phương đối với hoạt động phát triển kinh tế, xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp: 100% các khu di sản thiên nhiên triển khai thực hiện các nội dung về quản lý bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; 100% các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, có yếu tố nhạy cảm về môi trường triển khai tại các khu bảo tồn phải được đánh giá tác động môi trường, hệ sinh thái trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, 100% chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh được lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; hằng năm, tổ chức ít nhất 01–02 lớp tập huấn/nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học; đến năm 2030, 100% các khu bảo tồn, khu vực có giá trị đa dạng sinh học quan trọng được theo dõi, giám sát theo quy định; phấn đấu tối thiểu 70% các hoạt động bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
- Bảo vệ, quản lý hiệu quả 100% các vùng đất ngập nước có giá trị về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; 100% các hoạt động có nguy cơ tác động tiêu cực đến vùng đất ngập nước được quản lý, kiểm soát theo quy định của pháp luật; đến năm 2030 thành lập 01 khu đất ngập nước quan trọng của tỉnh, phát huy vai trò của đất ngập nước trong bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, phòng chống thiên tai và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
- Phấn đấu 100% các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các loài di cư trên địa bàn tỉnh được tăng cường quản lý, bảo vệ; từng bước phục hồi quần thể các loài bị suy giảm; giảm thiểu tình trạng săn bắt, buôn bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã; không để xảy ra tuyệt chủng đối với các loài hoang dã đã được ghi nhận.
- Bảo tồn, lưu giữ hiệu quả các nguồn gen hoang dã và giống cây trồng, vật nuôi; hằng năm thu thập, lưu giữ và bảo tồn bổ sung khoảng 300 nguồn gen, góp phần củng cố và mở rộng mạng lưới quỹ gen trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với các dự án có nguy cơ tác động đến đa dạng sinh học, môi trường và sức khỏe con người, phấn đấu kiểm soát an toàn sinh học đối với 100% hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, bao gồm sinh vật biến đổi gen, bảo đảm việc ứng dụng công nghệ sinh học gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học.
- Tăng cường quản lý, giám sát và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các nguy cơ xâm nhập, phát tán loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục điều tra đánh giá hiện trạng, giá trị, diễn biến đa dạng sinh học nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia: 100% các khu vực tự nhiên được quốc tế công nhận, Vườn quốc gia được quan trắc và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên đã thành lập thuộc địa phương quản lý được điều tra cơ bản và thực hiện giám sát đa dạng sinh học.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là bảo vệ các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thông qua các công tác tuyên truyền, tập huấn; huy động, đa dạng hóa nguồn lực cho công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Xác định các nhiệm vụ, danh mục các dự án ưu tiên triển khai thực hiện 05 nội dung được phân công tại Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tầm nhìn đến năm 2050:tỉnh Lâm Đồng xây dựng và duy trì hệ thống bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đồng bộ, hiệu quả và bền vững; bảo đảm bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các loài hoang dã và nguồn gen sinh học; quản lý chặt chẽ an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen và loài ngoại lai xâm hại; phát huy vai trò của đa dạng sinh học trong thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội bền vững, hài hòa với thiên nhiên.
2. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách và tổ chức thực hiện pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tăng cường và nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học thông qua thể chế hóa các quy định pháp luật; chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của địa phương nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ với pháp luật hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Tổ chức triển khai đầy đủ, hiệu quả các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học, các nghị định, thông tư hướng dẫn và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Quốc gia về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; cụ thể hóa các nội dung được phân công tại Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định về quản lý, bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; quản lý khu bảo tồn, di sản thiên nhiên, vùng đất ngập nước, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; quản lý an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường tổ chức thực thi pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, chính quyền các cấp trong quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, các khu bảo tồn và các loài hoang dã.
Đẩy mạnh lồng ghép nội dung bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm các chương trình, dự án phát triển được xem xét, đánh giá đầy đủ các yếu tố về môi trường, hệ sinh thái và đa dạng sinh học trước khi quyết định chủ trương đầu tư.
b) Tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học vào phát triển kinh tế – xã hội
Phân công tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, dự án được giao theo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh; xác định rõ lộ trình, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các nội dung bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định.
Thực hiện lồng ghép đầy đủ, thực chất các nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào quá trình xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội các cấp; bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển gắn với yêu cầu bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn các loài hoang dã và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học.
Tăng cường công tác thẩm định, đánh giá tác động của các chương trình, dự án đầu tư phát triển đến đa dạng sinh học, hệ sinh thái và các giá trị tự nhiên; yêu cầu thực hiện đầy đủ đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động đến đa dạng sinh học đối với các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, đặc biệt là các dự án triển khai tại khu bảo tồn, vùng đất ngập nước và các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp trong quản lý, giám sát việc thực hiện các nội dung lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quá trình triển khai các dự án phát triển.
c) Bảo vệ các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư
Tăng cường triển khai các biện pháp bảo vệ, giám sát và phục hồi quần thể các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các loài di cư trên địa bàn tỉnh; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo tồn loài gắn với bảo vệ, phục hồi sinh cảnh sống tự nhiên của các loài bị suy giảm.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi săn bắt, khai thác, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giết mổ trái phép các loài động vật, thực vật hoang dã, đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm; tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã.
Tổ chức điều tra, đánh giá, thu thập, lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen hoang dã, giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị; từng bước hình thành và mở rộng mạng lưới bảo tồn nguồn gen, phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển nông nghiệp bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học lâu dài.
Thực hiện bảo vệ các loài hoang dã di cư thông qua việc bảo vệ các sinh cảnh tự nhiên, hành lang đa dạng sinh học, tuyến di cư và các điểm dừng chân quan trọng của loài.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ các loài hoang dã; thúc đẩy thay đổi hành vi, hướng tới tiêu dùng bền vững và bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học.
Không cấp phép nuôi trồng động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đối với các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định; hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở đã tồn tại trước đây thực hiện đúng quy định của pháp luật, từng bước chuyển đổi, không mở rộng quy mô phát triển.
Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho các đơn vị chủ rừng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, ưu tiên đối với các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh.
d) Kiểm soát các tác động tiêu cực hiện hữu ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, quản lý an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen và loài ngoại lai xâm hại
Thực hiện đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất và ứng dụng công nghệ sinh học có nguy cơ tác động đến đa dạng sinh học, môi trường và sức khỏe con người; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen theo đúng quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý chặt chẽ các hoạt động phát triển, sản xuất công nghiệp có liên quan đến việc sử dụng hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên, như đầu tư các dự án thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…, nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái tự nhiên.
Tổ chức điều tra, theo dõi, giám sát thường xuyên tình hình xâm nhập, phát tán của loài ngoại lai xâm hại; áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kiểm dịch để kiểm soát chặt chẽ và chủ động ngăn chặn các con đường xâm nhập, lây lan của sinh vật ngoại lai.
Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đối với các loài ngoại lai xâm hại đã được ghi nhận xuất hiện trên địa bàn tỉnh (trong đó có 06 loài thực vật và 03 loài động vật); xây dựng và triển khai các mô hình, biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm ngăn ngừa, kiểm soát hiệu quả sinh vật ngoại lai xâm hại, ưu tiên đối với cây Trinh nữ thân gỗ (Mai dương)/Mimosa pigra) và loài Ốc bươu vàng/Pomacea canaliculata.
Ưu tiên bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực hợp pháp cho các cơ sở bảo tồn, ban quản lý rừng và đơn vị liên quan triển khai các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và phòng trừ sinh vật ngoại lai xâm hại.
Tăng cường áp dụng các biện pháp cơ học và sinh học trong phòng, chống cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại, góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học.
Gắn hoạt động bảo tồn rừng với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nuôi trồng dược liệu dưới tán rừng nhằm phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái, tạo sinh kế bền vững cho người dân và giảm áp lực xâm hại đa dạng sinh học.
e) Điều tra, quan trắc, giám sát và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
Tiếp tục tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng, giá trị và diễn biến đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; cập nhật, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về các hệ sinh thái, loài hoang dã, nguồn gen sinh học và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững.
Thực hiện quan trắc, giám sát đa dạng sinh học định kỳ tại các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, di sản thiên nhiên và các khu vực nhạy cảm về môi trường; theo dõi, đánh giá xu hướng biến động đa dạng sinh học nhằm kịp thời phát hiện nguy cơ suy giảm và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn phù hợp.
Xây dựng, cập nhật và kết nối cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của tỉnh với cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, giám sát, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học.
Phối hợp tạo lập môi trường, điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia điều tra, nghiên cứu, kiểm kê, quan trắc và lập báo cáo về đa dạng sinh học; tổng hợp, tích hợp kết quả vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của tỉnh và quốc gia theo quy định.
Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh khu vực miền Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt trong triển khai thực hiện các cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, chi trả dịch vụ hệ sinh thái, bảo đảm sự thống nhất và phát triển bền vững liên vùng.
Thực hiện xác định các mối nguy cơ và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học theo các kịch bản biến đổi khí hậu đã được cập nhật; xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp thích ứng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái tự nhiên.
Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng rừng khộp, khoanh vùng bảo vệ, tăng cường quản lý và khôi phục hệ sinh thái rừng khộp tỉnh Lâm Đồng.
f) Nâng cao năng lực quản lý, nghiên cứu và thực thi nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ kỹ thuật, lực lượng thực thi pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong công tác bảo tồn.
Đẩy mạnh phối hợp liên ngành, liên cấp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị quản lý khu bảo tồn và các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao hiệu quả quản lý thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; qua đó góp phần phát hiện sớm, ngăn chặn và hạn chế sự xâm nhập, phát tán của loài ngoại lai xâm hại.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về vai trò, giá trị của đa dạng sinh học; trách nhiệm trong bảo vệ các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên.
Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng địa phương, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp trong các hoạt động bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học; phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát, bảo vệ đa dạng sinh học tại cơ sở.
Phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng thông qua phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học.
g) Huy động và đa dạng hóa nguồn lực cho công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp trong và ngoài nước cho công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong đầu tư, hỗ trợ các hoạt động bảo tồn thông qua các cơ chế hợp tác công – tư, xã hội hóa, chi trả dịch vụ hệ sinh thái; từng bước tạo nguồn lực bền vững cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
h) Bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học tại các hệ sinh thái tự nhiên
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước, rừng, đất ngập nước có giá trị đa dạng sinh học cao; hạn chế tối đa các hoạt động phát triển có nguy cơ làm suy giảm, chia cắt sinh cảnh tự nhiên, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và khả năng kết nối của các hệ sinh thái.
Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt, tiếp tục củng cố, hoàn thiện cơ sở khoa học vàthực tiễn thúc đẩy thành lập theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt 08 khu bảo tồn thiên nhiên mới và quản lý bền vững các khu vực đa dạng sinh học cao kết nối giữa các khu bảo tồn thiên nhiên.
Rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phù hợp với định hướng bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn phòng hộ; bảo vệ nghiêm ngặt các diện tích rừng tự nhiên; sử dụng có hiệu quả rừng trồng;hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đổi mục đích rừng tự nhiên.
Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi tái sinh, phục hồi tự nhiên các hệ sinh thái bị suy thoái trong các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực đa dạng sinh học cao, hành lang đa dạng sinh học. Lồng ghép, phát huy kết quả Đề án Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 gắn với phục hồi, phát triển hệ sinh thái rừng và thực hiện Đề án nâng cao chất lượng rừng đến năm 2030.
Phát triển du lịch sinh thái bền vững gắn với việc bảo tồn đa dạng sinh học; giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân bản địa, người dân trong vùng đệm.
i) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hội nhập quốc tế
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, phát triển chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ và bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen;
Tăng cường nghiên cứu, phát hiện các vật liệu di truyền và dẫn xuất có giá trị ứng dụng cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; tiếp tục thực hiện công tác quản lý quỹ gen được thực hiện thông qua các đề tài nghiên cứu khoa học, được lưu giữ tại các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;
Ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ (thông tin, viễn thám, sinh học…) trong quản lý, điều tra, theo dõi, giám sát đa dạng sinh học.
Chủ động tham gia và thực hiện các cam kết trong các Điều ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực: quản lý bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; kiểm soát việc buôn bán trái phép động, thực vật hoang dã.
Trao đổi kinh nghiệm, học tập, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ với các nước, tổ chức quốc tế về đa dạng sinh học; tìm kiếm nguồn hỗ trợ quốc tế về kỹ thuật, tài chính, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho địa phương.
Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các dự ánquốc tế đang triển khai tại địa phương trong lĩnh vực đa dạng sinh học nhằm thực hiện dự án hiệu quả thiết thực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Chương trình, đề án, dự án ưu tiên
Ban hành kèm theo Quyết định này các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiên để thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục kèm theo.
4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
- Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng, dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, chi trả dịch vụ hệ sinh thái.
- Đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân.
- Nguồn tài chính khác theo quy định pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
a) Phân công trách nhiệm thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch; xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức có hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ, dự án được giao.
+ Chủ trì thực hiện các nội dung chuyên môn liên quan đến đề xuất chủ trương, giải pháp bảo tồn; phối hợp, hướng dẫn tích hợp yếu tố bảo vệ hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học vào các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học; hướng dẫn triển khai xây dựng kế hoạch hành động và chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Chiến lược vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
+ Triển khai các nhiệm vụ hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quản lý và thực hiện chương trình đánh giá hiệu quả quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh.
+ Chủ trì đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
+ Chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc trách nhiệm quản lý, các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm về sử dụng bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; kiểm soát chặt chẽ tác động từ việc chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nước cho mục đích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác ngoài lâm nghiệp.
+Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trong kế hoạch, chương trình, dự án về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
+ Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chủ rừng tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình diệt trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại trong phạm vi lâm phần được giao quản lý.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công về công tác thẩm định, đề xuất bố trí, phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển, bao gồm nguồn vốn ngân sách hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
+Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự toán kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp trong dự toán chi ngân sách của địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định hiện hành.
+ Tham gia phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung tham mưu về cơ chế, chính sách tài chính; tổng hợp, cân đối, bố trí vốn đối ứng; hướng dẫn tiếp nhận, quản lý, phân bổ, hạch toán và sử dụng các nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp) theo đúng quy định của pháp luật về tài chính – ngân sách.
- Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với mục tiêu, nội dung của kế hoạchthuộc trách nhiệm quản lý;
+ Phối hợp triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Công an tỉnh: xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách nhiệm quản lý; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm trong bảo vệ đa dạng sinh học.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: tổ chức thực hiện các yêu cầu về quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường tại các khu du lịch; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học trong phát triển du lịch dựa vào thiên nhiên và du lịch sinh thái; lồng ghép thực hiện các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch.
- Vườn Quốc gia Bidoup Núi Bà, Vườn Quốc gia Tà Đùng: chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và lâm phần quản lý; triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công theo kế hoạch.
- Các sở, ngành,UBND cấp xãvà đoàn thể: trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao, các sở, ngành, UBND cấp xã và đoàn thể có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch; chủ động tham gia, giám sát hoạt động bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm quản lý; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái.
b) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao; gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ tới Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 8 năm 2028 và báo cáo đánh giá cuối kỳ trước ngày 30 tháng 8 năm 2030 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) và Kế hoạch số 4239/KH-UBND ngày 02/11/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Giám đốc Vườn Quốc gia Bidoup Núi Bà, Vườn Quốc gia Tà Đùng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục 1. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá thực hiện
(Kèm theo Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Cơ quan theo dõi, đánh giá |
Lộ trình thực hiện tính đến các mốc thời gian |
|
|
2028 |
2030 |
|||
|
1. |
Tỷ lệ % các khu bảo tồn thiên nhiên thành lập mới so với quy hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30% |
100% |
|
2. |
Tỷ lệ khu di sản thiên nhiên được triển khai giám sát đa dạng sinh học |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
50% |
100% |
|
3. |
Tỷ lệ % các khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn được đánh giá hiệu quả quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
80% |
100% |
|
4. |
Tỷ lệ che phủ rừng được duy trì ổn định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- |
> 46,2% |
|
5. |
Tỷ lệ % các hệ sinh thái tự nhiên suy thoái được phục hồi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
10% |
20% |
|
6. |
Số lượng nguồn gen, mẫu giống cho các nhóm nguồn gen được thu thập, lưu giữ được bổ sung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
1.200 |
2.700 |
|
7. |
Tỷ lệ % chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công thực hiện lồng ghép các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
80% |
100% |
Phụ lục 2. Các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch
(Kèm theo Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Tên chương trình, đề án, dự án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Các nhiệm vụ, chương trình tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý |
|||
|
1. |
Xây dựng tiêu chí thống nhất về năng lực quản lý và bảo vệ môi trường đối với các di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị chủ rừng |
2026 |
|
2. |
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên |
Các Ban quản lý di sản thiên nhiên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND cấp xã |
2026-2027 |
|
3. |
Nghiên cứu chia sẻ lợi ích và trách nhiệm các bên tham gia trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026 |
|
4. |
Điều tra, đánh giá và xác lập chế độ bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2028 |
|
II |
Các dự án thành lập khu bảo tồn thiên nhiên (theo quy hoạch) |
|||
|
5. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/sinh cảnh Phát Chi (bảo tồn Trà mi Đà Lạt, Đảng sâm) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2026-2028 |
|
6. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Núi Voi (bảo tồn Thông đỏ) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2027-2029 |
|
7. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Madaguoi (bảo tồn Trà mi bạc, Hoàng đằng, Quế rừng) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2026-2028 |
|
8. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2027-2028 |
|
9. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn thiên nhiên Lê Hồng Phong |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2027-2028 |
|
10. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn thiên nhiên Ka Lon - Sông Mao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2028-2030 |
|
11. |
Nghiên cứu đề xuất mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà |
Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027-2028 |
|
12. |
Nghiên cứu đề xuất mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung |
BQL khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027-2028 |
|
13. |
Điều tra thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2028-2030 |
|
14. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng Đồi cát đỏ Bắc Bình, Hàm Thuận Nam (Bình Thuận cũ) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2028-2030 |
|
15. |
Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu đất ngập nước quan trọng Hồ Đồng Nai 3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã có liên quan |
2028-2030 |
|
III |
Các dự án hoàn thiện cơ sở dữ liệu |
|||
|
16. |
Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học cấp tỉnh và kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
2030 |
|
17. |
Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học |
Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2021-2025 |
|
18. |
Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh họcVườn quốc gia Bidoup-Núi Bà |
Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026-2030 |
|
19. |
Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh họcVườn quốc gia Tà Đùng |
Vườn quốc gia Tà Đùng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026-2030 |
|
20. |
Quan trắc, giám sát đa dạng sinh học |
Các khu bảo tồn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2028-2030 |
|
21. |
Điều tra khảo sát các nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
22. |
Điều tra, đánh giá và bảo tồn, khôi phục hệ sinh thái rừng khộp tỉnh Lâm Đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
IV |
Diệt trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại |
|||
|
23. |
Đề án phòng ngừa diệt trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
2028 |
|
24. |
Chương trình diệt trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại tại các khu bảo tồn thiên nhiên |
Các ban quản lý các khu bảo tồn và đơn vị chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
V |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|||
|
25. |
Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
26. |
Trồng rừng kết nối, phục hồi hành lang đa dạng sinh học bị đứt gãy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
27. |
Đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý về bảo tồn ĐDSH cho cán bộ quản lý các cấp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ, UBND cấp xã |
2026-2030 |
|
28. |
Đề xuất đặt hàng và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen, mẫu giống, điều tra khảo sát các nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh