Quyết định 10511/QĐ-UBND năm 2026 về Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 10511/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Huỳnh Văn Sơn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10511/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Theo đề nghị của Trưởng Thống kê tại Tờ trình số 378/TTr-TKT ngày 08 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
1. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Phương án điều tra phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm thời gian, chất lượng.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Phương án điều tra theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU
TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 10511/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của UBND tỉnh)
1. Mục đích
Điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã, phường hàng năm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là ĐTTN) được thực hiện nhằm các mục đích sau:
- Thu thập, tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê về thu nhập bình quân đầu người (TNBQ) cấp xã, phường phục vụ yêu cầu thông tin thống kê trong việc đánh giá thực trạng đời sống dân cư; đánh giá tiêu chí về thu nhập trong Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, đánh giá tình hình đời sống nhân dân, xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh và từng xã, phường.
- Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu điều tra
- Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ thông tin điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Phương án điều tra.
- Thông tin điều tra phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10511/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Theo đề nghị của Trưởng Thống kê tại Tờ trình số 378/TTr-TKT ngày 08 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
1. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Phương án điều tra phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm thời gian, chất lượng.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Phương án điều tra theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU
TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 10511/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của UBND tỉnh)
1. Mục đích
Điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã, phường hàng năm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là ĐTTN) được thực hiện nhằm các mục đích sau:
- Thu thập, tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê về thu nhập bình quân đầu người (TNBQ) cấp xã, phường phục vụ yêu cầu thông tin thống kê trong việc đánh giá thực trạng đời sống dân cư; đánh giá tiêu chí về thu nhập trong Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, đánh giá tình hình đời sống nhân dân, xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh và từng xã, phường.
- Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu điều tra
- Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ thông tin điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Phương án điều tra.
- Thông tin điều tra phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện điều tra phải tuân thủ chế độ tài chính hiện hành, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
- Thông tin thu thập từ điều tra phải được quản lý, khai thác và sử dụng theo đúng quy định của Luật Thống kê và các quy định pháp luật có liên quan về bảo mật thông tin.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được tiến hành trên phạm vi toàn bộ 96 xã, phường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng của ĐTTN bao gồm: Hộ dân cư (viết gọn là hộ) và các thành viên hộ.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là hộ được chọn điều tra.
Hộ là một hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi.
Thành viên hộ là những người thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
(1) Cùng ăn, ở chung trong hộ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua.
(2) Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó.
Chủ hộ: Chủ hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ là người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp của các thành viên khác của hộ. Đa số chủ hộ theo khái niệm trên trùng với chủ hộ theo đăng ký thường trú, nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc khảo sát này khác với chủ hộ theo đăng ký thường trú.
Trong cuộc điều tra này, có 5 trường hợp ngoại lệ dưới đây được coi là thành viên của hộ, cụ thể:
(1) Chủ hộ không ăn, ở trong hộ hơn 6 tháng.
(2) Trẻ em sinh ra chưa đầy 6 tháng.
(3) Những người tuy mới ở trong hộ chưa đủ 6 tháng nhưng tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...). Những người này bao gồm: con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc ở các cơ quan, xí nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức,...
(4) Học sinh, sinh viên, những người đi làm việc, đi học ở nơi khác trong nước và những người đi chữa bệnh trong/ngoài nước trên 6 tháng nhưng hộ phải nuôi.
(5) Khách, họ hàng đến chơi đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và hộ phải nuôi toàn bộ.
Trong cuộc điều tra này, có 2 trường hợp ngoại lệ dưới đây không được coi là thành viên của hộ, cụ thể:
(1) Người giúp việc có gia đình riêng sống ở nơi khác, bản thân có quỹ thu chi riêng và đang ở chung nhà, ăn chung với hộ.
(2) Người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài; người chết trong 12 tháng qua, mặc dù họ đã từng sống trong hộ hơn 6 tháng.
ĐTTN là cuộc điều tra chọn mẫu với quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của chỉ tiêu thu nhập bình quân cho cấp xã.
- Chuẩn bị danh sách chọn mẫu:
Bước 1: Lập bảng kê các hộ và nhân khẩu theo ấp/khu phố: lập bảng kê các hộ đến thời điểm thu thập thông tin cho từng ấp/khu phố từ ngôi nhà có người ở đầu tiên đến ngôi nhà cuối cùng có người ở của ấp/khu phố (Biểu số 01.BK/TNBQ của Phụ lục 1).
Bước 2: Tổng hợp số lượng hộ và nhân khẩu của xã, phường: Tổng hợp số lượng hộ và nhân khẩu của toàn xã, phường từ tổng hợp số hộ của từng ấp/khu phố ở Bước 1 (Biểu số 02.X/TNBQ của Phụ lục 1).
- Xác định cỡ mẫu
Bước 1: Xác định cỡ mẫu cho xã, phường
Mẫu khảo sát cần đảm bảo tính đại diện cho toàn xã và đáp ứng tỷ lệ tối thiểu theo công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu khi biết quy mô tổng thể.
Công thức:
|
n = |
N |
|
1 + N * e2 |
Trong đó: n: là số hộ chọn mẫu
N: là tổng số hộ trên địa bàn xã
e: sai số cho phép, sử dụng tỷ lệ sai số là 5%.
- Thống nhất sử dụng khoảng tin cậy 95% (e=0,05).
Bước 2: Phân bổ mẫu cho ấp/khu phố
Nguyên tắc: phân bổ số lượng mẫu tỷ lệ thuận với quy mô hộ của ấp/khu phố.
Sau khi xác định số lượng hộ mẫu cho toàn xã, phường ở Bước 1, tiếp tục thực hiện phân bổ số lượng hộ mẫu của xã, phường cho các ấp/khu phố theo nguyên tắc tỷ lệ thuận với quy mô hộ của ấp/khu phố.
Số lượng mẫu của xã, phường và phân bổ mẫu cho cho ấp/khu phố tại Biểu số: 03.M/TNBQ của Phụ lục 1.
Ví dụ: Xác định cỡ mẫu điều tra của Xã A có 4 Ấp (từ Ấp A1 đến Ấp A4) và có quy mô 1.000 hộ như sau:
Bước 1: Áp dụng công thức trên với N = 1000 và e=0,05 thì kết quả tính được cỡ mẫu của xã A như sau:
|
n = |
1000 |
= 285,7 |
|
1 + 1000 * 0,052 |
Bước 2: Sau khi xác định được cỡ mẫu cho xã A với 286 hộ, tiếp tục phân bổ số lượng mẫu của xã (286 hộ) cho 4 ấp đã được chọn trong xã A theo nguyên tắc số lượng mẫu tỷ lệ thuận với quy mô hộ của ấp như sau:
|
Danh sách thôn/ấp/bản |
Tổng số hộ thực tế (hộ) |
Tổng số hộ được chọn mẫu (hộ) |
|
Ấp A1 |
150 |
286*(150/1000) = 42,9 |
|
Ấp A2 |
250 |
286*(250/1000) = 71,5 |
|
Ấp A3 |
320 |
286*(320/1000) = 91,52 |
|
Ấp A4 |
280 |
286*(280/1000) = 80,08 |
|
Tổng số hộ trong xã A |
1.000 |
286 |
Như vậy, số hộ được chọn của các thôn từ Ấp A1 đến Ấp A4 lần lượt là 43, 72, 92 và 80 hộ (lưu ý làm tròn số hộ theo nguyên tắc trên 0,5 làm tròn thành 1, dưới 0,5 làm tròn thành 0).
* Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống để đảm bảo tính đại diện trên địa bàn xã, phường. Các bước chọn mẫu như sau:
Bước 1: Xác định khoảng cách (k) mẫu cho từng ấp/khu phố với k =N/n, trong đó: N là tổng số hộ của ấp /khu phố và n là số hộ được chọn mẫu của ấp được xác định ở Bước 2. Để tránh mẫu được chọn nhiều ở các hộ trên đầu danh sách, thống nhất quy định khoảng cách k được làm tròn xuống. Ví dụ: Ấp A1 có 150 hộ thường trú trong đó 43 hộ được chọn, khoảng cách k=(150/43)=3,48 hộ và được làm tròn thành 3.
Bước 2: Xác định đơn vị chọn mẫu đầu tiên (hộ được chọn đầu tiên) bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên 1 số trong các số từ 1-k; trong đó k là khoảng cách chọn mẫu. Ví dụ: Ấp A1 xác định được khoảng cách chọn mẫu k bằng 3, vậy hộ ngẫu nhiên được chọn đầu tiên ở số thứ tự từ 1 đến 3 trong danh sách bảng kê; giả sử chọn số ngẫu nhiên là 2 thì hộ được chọn đầu tiên vào mẫu là hộ có số thứ tự là 2 trong bảng kê danh sách hộ trên địa bàn ấp A1.
Bước 3: Chọn mẫu lần lượt các hộ theo thứ tự: hộ thứ nhất có số thứ tự (i) trong bảng kê được chọn đầu tiên; hộ thứ 2 là i+k; hộ thứ 3 là i+2*k cho đến hộ cuối cùng là n có số thứ tự là i+(n-1)*k. Ví dụ: Ấp A1 có 150 hộ thường trú, số hộ mẫu là 43, khoảng cách chọn là 3, hộ được chọn đầu tiên là hộ số 2, vậy hộ thứ hai có số thứ tự là (2+3)=5, hộ thứ ba có số thứ tự là (2+2*3)=8 và hộ thứ 43 được chọn vào mẫu có số thứ tự là (2+42*3)= 128
Chọn hộ dự phòng: Ngoài các hộ được chọn kể trên, để ứng phó với trường hợp các hộ trong danh sách mẫu bị từ chối hoặc không thu thập được do nhiều lý do, khi chọn mẫu lập thêm danh sách hộ dự phòng 10% mẫu được chọn. Trong ví dụ trên Ấp A1 được chọn 43 hộ, vậy số hộ dự phòng là 4 hộ, các hộ dự phòng được chọn đồng thời khi thực hiện chọn hộ mẫu chính thức và chọn nối tiếp vào danh sách.
Danh sách hộ mẫu của từng ấp/khu phố theo Biểu số: 04.HM/TNBQ của Phụ lục 1.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra là ngày 01 tháng 8 hàng năm.
2. Thời kỳ điều tra
Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc điều tra này có thời kỳ điều tra (tham chiếu) là 12 tháng tính từ ngày 01/8 năm trước đến ngày 31/7 năm điều tra.
3. Thời gian điều tra
Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 31 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01/8 đến ngày 31/8 hàng năm.
4. Phương pháp điều tra
Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên (ĐTV) sử dụng phiếu điều tra giấy để thu thập thông tin.
ĐTV có trách nhiệm đến gặp trực tiếp chủ hộ và những thành viên trong hộ có liên quan để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu điều tra.
Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, ĐTV không được sao chép thông tin từ các nguồn có sẵn khác vào phiếu điều tra.
1. Nội dung điều tra
Nội dung thông tin điều tra bao gồm thành viên hộ và thu nhập của hộ. Thông tin về thu nhập bao gồm:
- Mục 1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Mục 2. Thu nhập từ trồng trọt;
- Mục 3. Thu nhập từ chăn nuôi;
- Mục 4. Thu nhập từ lâm nghiệp;
- Mục 5. Thu nhập từ thủy sản;
- Mục 6. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản;
- Mục 7. Thu nhập khác.
2. Phiếu điều tra
Cuộc điều tra sử dụng 01 phiếu điều tra: “Phiếu thu thập thông tin về thu nhập của hộ dân cư” (Phiếu 01/TN-HO).
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
ĐTTN sử dụng bảng phân loại thống kê: Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành việc ghi chép thông tin của hộ điều tra, ĐTV thực hiện việc kiểm tra, rà soát lại thông tin ngay tại địa bàn. Toàn bộ phiếu điều tra đã hoàn thiện được ĐTV bàn giao cho tổ trưởng để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu.
Thống kê cơ sở sẽ nghiệm thu 100% phiếu của các tổ trưởng và ĐTV, kiểm tra tính logic, đầy đủ của các thông tin thu thập được trên phiếu điều tra đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quá trình nhập tin, làm sạch dữ liệu và tổng hợp kết quả điều tra.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Biểu số: 01.N/TNBQ: BIỂU TỔNG HỢP THU NHẬP CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT TẠI ẤP/KHU PHỐ
- Cột A: Ghi số thứ tự của hộ tại mỗi phiếu thu thập thông tin về thu nhập của hộ
- Cột C: Ghi họ và tên chủ hộ
- Cột 1: Ghi số nhân khẩu tại hộ từ Phiếu thu thập thông tin
- Cột 2: Ghi tổng thu nhập của hộ (Dòng tổng thu nhập hộ cột 1 Biểu tổng hợp thu nhập của hộ của Phiếu 01/TN-HO)
Biểu số: 02.N/TNBQ: BIỂU SUY RỘNG THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG CỦA XÃ/PHƯỜNG
- Cột C: Ghi tên ấp/khu phố
- Cột 1: Ghi tổng số hộ trên địa bàn xã theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C (Thông tin tại cột 1, Biểu số: 02.X/TNBQ của Phụ lục 1)
- Cột 2: Ghi tổng số hộ được chọn mẫu phỏng vấn thu nhập trên địa bàn xã, phường theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C (Thông tin tại Biểu 01.N/TNBQ của Phụ lục 3)
- Cột 3: Ghi tổng số nhân khẩu trên địa bàn xã, phường theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C (Thông tin tại cột 2, Biểu số: 02.X/TNBQ của Phụ lục 1)
- Cột 4: Ghi tổng số nhân khẩu của toàn bộ các hộ được chọn mẫu trên địa bàn xã, phường theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C (Thông tin tại dòng Tổng số, cột 1, Biểu 01.N/TNBQ của Phụ lục 3)
- Cột 5: Ghi thu nhập bình quân đầu người của hộ điều tra theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C (Thông tin tại Biểu 01.N/TNBQ của Phụ lục 3).
- Cột 6: Ghi tổng thu nhập theo từng ấp/khu phố liệt kê tại cột C.
Kế hoạch thực hiện các nội dung chính của cuộc điều tra như sau:
|
STT |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị phụ trách |
|
I |
Chuẩn bị điều tra |
||
|
1 |
Xây dựng, hoàn thiện Phương án, kế hoạch điều tra, cập nhật những thay đổi bổ sung phiếu điều tra, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và các biểu đầu ra. |
Tháng 4 hàng năm |
Thống kê tỉnh |
|
2 |
Lập dự toán và dự trù kinh phí điều tra. |
Tháng 5 hàng năm |
Thống kê tỉnh |
|
3 |
Thẩm định kinh phí điều tra |
Tháng 5 hàng năm |
Sở Tài chính và các Sở ngành tỉnh |
|
4 |
Tập huấn cấp tỉnh và cấp xã, phường cho giảng viên Thống kê cơ sở, giám sát viên các cấp, tổ trưởng và điều tra viên. |
Tháng 6 hàng năm |
Thống kê tỉnh, Thống kê cơ sở |
|
5 |
Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra. |
Tháng 7 hàng năm |
Thống kê cơ sở |
|
6 |
In tài liệu điều tra và gửi các xã, phường. |
Tháng 7 hàng năm |
Thống kê cơ sở |
|
II |
Điều tra, kiểm tra, giám sát |
||
|
1 |
Thu thập thông tin tại địa bàn. |
Từ 01-31/8 hàng năm |
Điều tra viên, tổ trưởng điều tra |
|
2 |
Kiểm tra, giám sát. |
Từ 01-31/8 hàng năm |
Thống kê tỉnh, Thống kê cơ sở |
|
3 |
Nghiệm thu phiếu, nhập tin, kiểm tra, làm sạch dữ liệu điều tra. |
Từ 01-30/9 hàng năm |
Thống kê cơ sở |
|
III |
Tổng hợp, công bố số liệu |
||
|
1 |
Xử lý thông tin, tổng hợp số liệu điều tra theo biểu mẫu quy định |
Từ 01-30/10 hàng năm |
Thống kê cơ sở |
|
2 |
Thẩm định số liệu tổng hợp của Thống kê cơ sở |
Từ 01-30/10 hàng năm |
Thống kê tỉnh |
|
3 |
Phân tích và phổ biến kết quả điều tra |
Từ 01-20/11 hàng năm |
Thống kê tỉnh |
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Chọn, rà soát và lập, cập nhật danh sách địa bàn, đơn vị mẫu
Cán bộ lập bảng kê hộ đi đến các ấp/khu phố tiến hành lập, cập nhật bảng kê hộ đến thời điểm thu thập thông tin cho từng ấp/khu phố từ ngôi nhà có người ở đầu tiên đến ngôi nhà cuối cùng có người ở của ấp/khu phố.
Thống kê cơ sở chủ trì, chỉ đạo công tác lập, cập nhật bảng kê hộ và chọn hộ mẫu khảo sát theo quy định của Phương án điều tra.
UBND các xã, phường tổ chức thực hiện việc điều tra, lập, cập nhật danh sách hộ trên phạm vi xã, phường.
Công tác rà soát, lập, cập nhật bảng kê hộ cần lưu ý thực hiện nghiêm túc phản ánh đầy đủ sự thay đổi của các hộ trong địa bàn (chuyển đi, chuyển đến, tách hộ...).
1.2. Tuyển chọn điều tra viên, tổ trưởng và giám sát viên
Cuộc điều tra có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội nên ĐTV, tổ trưởng phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm phỏng vấn khai thác thông tin, thông thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình và có sức khoẻ.
ĐTV có trách nhiệm trực tiếp đến các hộ được phân công để thu thập thông tin và điền trực tiếp vào phiếu điều tra.
Tổ trưởng có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đầu mối, triển khai điều tra tại những địa bàn được phân công, kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ phiếu điều tra do ĐTV thực hiện.
Mỗi ĐTV thực hiện thu thập thông tin từ 1-2 ấp/khu phố và mỗi tổ trưởng phụ trách 3-4 ĐTV.
Giám sát viên (sau đây viết gọn GSV) là lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của mạng lưới ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới (nếu có) và các ĐTV trong quá trình khảo sát thực địa. GSV có 02 cấp: cấp tỉnh và cấp cơ sở (Thống kê cơ sở).
Cấp xã, phường phối hợp với Thống kê cơ sở trong việc tuyển chọn ĐTV, tổ trưởng; phối hợp với các GSV kiểm tra, đôn đốc các ĐTV trong quá trình triển khai, thực hiện điều tra.
1.3. Tập huấn nghiệp vụ
Thời gian tập huấn trong 01 ngày/lớp (trong đó: 0,5 ngày giới thiệu phương án điều tra, hướng dẫn nghiệp vụ và 0,5 ngày hướng dẫn chọn mẫu và tổng hợp kết quả).
Nội dung tập huấn gồm: Quán triệt Phương án điều tra, kế hoạch thực hiện tại địa phương, kỹ năng giao tiếp, kỹ thuật phỏng vấn, cách điền thông tin vào phiếu, kiểm tra và nghiệm thu và các vấn đề khác liên quan.
- Cấp tỉnh: Thành phần tham dự tập huấn gồm: Lãnh đạo Thống kê tỉnh, toàn bộ công chức Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội; đại diện Phòng Thống kê Tổng hợp; toàn bộ công chức Thống kê cơ sở.
- Cấp xã, phường: Thành phần tham dự tập huấn gồm; đại diện Lãnh đạo xã, phường và cán bộ xã, phường được phân công phụ trách, tổ trưởng và điều tra viên.
1.4. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và phiếu điều tra. Các Thống kê cơ sở chủ động in và phân phối theo khối lượng thực tế cho các đơn vị bảo đảm đủ, đúng thời gian quy định.
1.5. Công tác tuyên truyền
Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức tuyên truyền làm rõ mục đích, ý nghĩa, ích lợi của cuộc điều tra, giúp hộ xác định được trách nhiệm, quyền lợi, sẵn sàng phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin và chính xác cho ĐTV.
2. Công tác điều tra thực địa
Thống kê cơ sở chủ trì, chỉ đạo thực hiện công tác điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, đảm bảo tiến độ và chất lượng thông tin thu thập.
Tại xã, phường có địa bàn điều tra, tổ trưởng báo cáo với lãnh đạo UBND cấp xã, phường kế hoạch tổ chức thu thập thông tin tại địa phương. Sau khi báo cáo, tổ trưởng và cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố thông báo kế hoạch phỏng vấn đến hộ để chủ hộ và các thành viên có liên quan trong hộ chủ động sắp xếp công việc để có mặt ở nhà tiếp ĐTV. Kế hoạch phỏng vấn phải thông báo trước thời điểm ĐTV đến phỏng vấn 3 - 5 ngày.
Tổ trưởng lập bảng phân công khối lượng công việc cho từng ĐTV và báo cáo Thống kê cơ sở để bố trí kế hoạch kiểm tra, giám sát ở địa bàn.
Căn cứ vào kế hoạch do Tổ trưởng xây dựng, ĐTV thực hiện đúng quy trình phỏng vấn hộ, trực tiếp gặp chủ hộ và thành viên trong hộ để phỏng vấn thu thập thông tin và ghi phiếu, không được sử dụng bất kì một tài liệu sẵn có nào để thay thế cho việc phỏng vấn trực tiếp.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra.
- Giám sát cấp tỉnh: Lực lượng tham gia giám sát, kiểm tra bao gồm Lãnh đạo và công chức thuộc Thống kê tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Giám sát cấp cơ sở (Thống kê cơ sở): Chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát. Lực lượng tham gia giám sát, kiểm tra bao gồm Lãnh đạo và công chức Thống kê cơ sở và các đơn vị liên quan.
Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc tổ chức và thực hiện các quy trình điều tra, thực hiện quy định đến phỏng vấn đúng hộ đã phân công cho ĐTV, cách phỏng vấn và điền phiếu điều tra của ĐTV, việc chấp hành các thủ tục hành chính.
Hình thức kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát trực tiếp công tác tập huấn và thu thập thông tin.
Để đảm bảo chất lượng thông tin thu thập, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ngay trong quá trình điều tra thu thập thông tin, GSV thường xuyên kiểm tra phiếu điều tra và thông báo đề nghị đơn vị, ĐTV xác minh hoàn thiện phiếu điều tra.
4. Công tác phúc tra
Để bảo đảm chất lượng số liệu, sau khi hoàn thành thu thập thông tin, cơ quan thống kê sẽ tổ chức phúc tra một số hộ đã điều tra. Việc phúc tra được tiến hành ngẫu nhiên, nhằm kiểm chứng tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của thông tin đã thu thập. Người thực hiện phúc tra phải là cán bộ có kinh nghiệm, nắm vững nghiệp vụ và có trách nhiệm cao.
Thống kê cơ sở thực hiện chọn ngẫu nhiên 10% số hộ đã phỏng vấn để thực hiện phúc tra theo phiếu Phúc tra hộ (Phiếu số 02/TNBQ-PT của Phụ lục 4) và tổng hợp kết quả (Phụ lục 5) nhằm đánh giá chất lượng cuộc điều tra. Để bảo đảm chất lượng của phúc tra, người phúc tra trực tiếp tới hộ được chọn để phúc tra. Khi thực hiện phúc tra, phúc tra viên tuyệt đối không để lộ thông tin của hộ được chọn phúc tra.
Kết quả phúc tra là căn cứ để hiệu chỉnh, hoàn thiện số liệu trước khi tổng hợp chính thức.
5. Nghiệm thu, xử lý thông tin và công bố kết quả
a) Nghiệm thu phiếu điều tra
Thống kê cơ sở chủ trì việc nghiệm thu dữ liệu điều tra trên phạm vi xã, phường quản lý.
Quy trình nghiệm thu như sau:
(1) Tổ trưởng kiểm tra và xác nhận từng phiếu điều tra đã hoàn thành của các ĐTV.
(2) Giám sát viên cấp cơ sở kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của tất cả các địa bàn điều tra.
b) Xử lý thông tin
Thống kê cơ sở chủ trì thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra, tổng hợp, suy rộng và gửi kết quả điều tra các xã, phường phụ trách về Thống kê tỉnh.
Thống kê tỉnh tổng hợp kết quả điều tra các xã, phường trên toàn tỉnh, phân tích kết quả điều tra và báo cáo UBND tỉnh.
c) Công bố kết quả điều tra
Kết quả điều tra được công bố dự kiến vào ngày 20/11 hàng năm.
6. Quy định về phụ lục kèm theo
Các phụ lục kèm theo Phương án là tài liệu hướng dẫn chi tiết việc triển khai điều tra, biểu mẫu phiếu điều tra, biểu tổng hợp, hướng dẫn ghi chép và các tài liệu nghiệp vụ khác.
Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai, hàng năm Thống kê tỉnh có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh và ban hành lại các phụ lục này cho phù hợp, nhưng phải bảo đảm tuân thủ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc chung của Phương án điều tra và đúng quy định của pháp luật về thống kê.
1. Kinh phí
Việc lập dự toán kinh phí theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung khoản 9 Điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 và các quy định có liên quan.
Kinh phí ĐTTN do Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành. Nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh bảo đảm. Trong đó, phân công cụ thể cho các đơn vị như sau:
- Thống kê tỉnh Tây Ninh: Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định. Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của Nhà nước.
- Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Phương án điều tra do Thống kê tỉnh lập, chịu trách nhiệm thẩm định, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Các điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của địa phương./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh