Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 1002/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Đào Quang Khải |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1002/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 857/TTr- SNNMT ngày 06 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và Thủy sản |
|
|
1 |
Điều tra lĩnh vực chăn nuôi và thú y |
|
2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi |
|
3 |
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi |
|
4 |
Thống kê, thông tin trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y |
|
5 |
Chuẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh |
|
6 |
Đánh giá an toàn dịch bệnh |
|
7 |
Điều tra thuộc lĩnh vực thuỷ sản |
|
8 |
Thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ sản |
|
9 |
Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản |
|
10 |
Khảo nghiệm các loại giống thuỷ sản |
|
1 |
Bảo vệ và phát triển rừng (bao gồm: Khoán, hỗ trợ bảo vệ rừng; trồng rừng; trồng cây phân tán; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;…) |
|
2 |
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
3 |
Điều tra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
4 |
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (theo dõi diễn biến tài nguyên rừng) |
|
5 |
Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
6 |
Khảo nghiệm các loại giống cây lâm nghiệp |
|
1 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp |
|
2 |
Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông |
|
3 |
Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
4 |
Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
5 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
6 |
Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch |
|
7 |
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt |
|
2 |
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt |
|
3 |
Khảo nghiệm các loại giống cây trồng |
|
4 |
Điều tra, thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật |
|
5 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật |
|
6 |
Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu |
|
7 |
Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam |
|
8 |
Kiểm định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật |
|
9 |
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất |
|
10 |
Đánh giá dịch bệnh, sâu bệnh |
|
1 |
Giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và vật tư nông nghiệp |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
|
1 |
Điều tra Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn |
|
2 |
Công tác nội kiểm chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt |
|
3 |
Tuyên truyền, truyền thông, quảng cáo về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
1 |
Thống kê các lĩnh vực ngành nông nghiệp |
|
2 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì, phát triển Cổng thông tin điện tử |
|
3 |
Hoạt động khuyến nông |
|
4 |
Hoạt động xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản |
|
5 |
Điều tra các lĩnh vực phát triển nông thôn và chế biến |
|
1 |
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính |
|
2 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp mới, cấp đổi, cấp lại và đăng ký biến động đất đai) |
|
3 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cập nhật, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai. Số hóa, cập nhật, chỉnh lý dữ liệu tài liệu đất đai vào hệ thống thông tin đất đai; quản lý, lưu trữ, khai thác tư liệu, dữ liệu đất đai. |
|
4 |
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. |
|
5 |
Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi Bảng giá đất; xác định hệ số điều chỉnh giá đất; xác định giá đất cụ thể để thực hiện các dự án |
|
6 |
Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
7 |
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp |
|
8 |
Khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán; Kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm thuộc lĩnh vực đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai |
|
1 |
Hoạt động đo đạc bản đồ địa chính (Đo đạc mới, Đo đạc lập lại bản đồ địa chính, Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính, Trích đo bản đồ địa chính; đo đạc cắm mốc ranh giới) |
|
2 |
Đo đạc lập bản đồ địa hình |
|
3 |
Khảo sát lập Thiết kế kỹ thuật dự toán công trình đo đạc và bản đồ |
|
4 |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ |
|
5 |
Đo đạc thành lập các mốc đo đạc cơ sở |
|
6 |
Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
|
7 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 đối với phần đất liền, cửa sông thuộc phạm vi quản lý |
|
1 |
Kiểm kê tài nguyên nước |
|
2 |
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước |
|
3 |
Xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh |
|
4 |
Xác định và tổ chức công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Điều tra, khảo sát, lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; xây dựng kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định đối với các nguồn nước không phải đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi |
|
6 |
Xây dựng và duy trì vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước |
|
7 |
Lập báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước |
|
8 |
Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất |
|
9 |
Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp |
|
10 |
Điều tra, khoanh định khu vực cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất |
|
11 |
Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất |
|
12 |
Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ: 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000 |
|
13 |
Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt |
|
14 |
Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh |
|
15 |
Đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố ô nhiễm nguồn nước gây ra; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt |
|
16 |
Hoạt động thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên nước địa phương vào CSDL tài nguyên nước quốc gia |
|
17 |
Xây dựng, nâng cấp và duy trì vận hành hệ thống thông tin, CSDL tài nguyên nước, hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh |
|
18 |
Thực hiện giải pháp kiểm soát, phục hồi, bổ cập nước dưới đất |
|
19 |
Xây dựng công trình bảo vệ, kiểm soát nguồn nước, cấp, trữ nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số , miền núi, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn do biến đổi khí hậu |
|
20 |
Xây dựng ao, hồ chứa nhỏ phân tán tại vùng khan hiếm nước, thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, hệ thống kết nối, liên kết nguồn nước |
|
21 |
Lập, rà soát điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh |
|
22 |
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, vận hành đập, hồ chứa nước, hệ thống giám sát vận hành, thông tin cảnh báo an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa nước |
|
23 |
Điều tra, khảo sát, lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh |
|
24 |
Hoạt động đo đạc mặt cắt sông, suối trên địa bàn tỉnh; đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, khảo sát phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước |
|
25 |
Xây dựng kịch bản nguồn nước của tỉnh |
|
26 |
Xác định các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác |
|
27 |
Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh |
|
1 |
Xây dựng phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản |
|
2 |
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. |
|
3 |
Điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản. |
|
4 |
Điều tra, đánh giá tai biến địa chất, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất môi trường và hoạt động khác theo quy định của luật. |
|
5 |
Khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; xác định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt. |
|
6 |
Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. |
|
1 |
Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc tự động ( bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định); thực hiện chương trình quan trắc môi trường của địa phương. |
|
2 |
Điều tra, thống kê, xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường, báo cáo môi trường |
|
3 |
Xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh |
|
4 |
Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường |
|
5 |
Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng; |
|
6 |
Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường; báo cáo chuyên đề về môi trường và Báo cáo công tác bảo vệ môi trường |
|
7 |
Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ sự cố môi trường có thể xảy ra trên địa bàn; Xây dựng cơ sở dữ liệu và lập, công khai thông tin về các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn. |
|
8 |
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải của địa phương |
|
9 |
Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
10 |
Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
11 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường |
|
12 |
Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, hệ sinh thái các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái |
|
13 |
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị bảo vệ môi trường |
|
14 |
Xác định các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn; xác định khu vực sinh thủy |
|
15 |
Quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải; phân vùng xả thải; hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt |
|
16 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn |
|
17 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh |
|
18 |
Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất |
|
19 |
Đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn |
|
20 |
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề |
|
21 |
Xử lý các loại chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
|
1 |
Xây dựng lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo mục đích riêng |
|
2 |
Điều tra cơ bản, đánh giá biến động, thu thập, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu; Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng, thuỷ văn tại địa phương |
|
3 |
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thực hiện các kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
|
6 |
Truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý |
|
Hoạt động trong lĩnh vực đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên |
|
|
1 |
Quan trắc, điều tra, phân tích, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học. Lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. |
|
2 |
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
3 |
Bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước |
|
4 |
Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên |
|
5 |
Thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, loại trừ các ngoại lai xâm hại |
|
6 |
Lập, thẩm định Danh mục loại nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, Danh mục loài ngoại lai xâm hại, Danh mục loại hoang dã bị cấm khai thác trong tự nhiên, Danh mục loại hoang dã được khai thác có điều kiện ngoài tự nhiên, Danh mục nguồn gen bị cấm xuất khẩu; điều tra, đánh giá quần thể để sửa đổi, bổ sung Danh mục loại nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
|
7 |
Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước |
|
8 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành, cấp địa phương trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực |
|
9 |
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1002/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 857/TTr- SNNMT ngày 06 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và Thủy sản |
|
|
1 |
Điều tra lĩnh vực chăn nuôi và thú y |
|
2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi |
|
3 |
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi |
|
4 |
Thống kê, thông tin trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y |
|
5 |
Chuẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh |
|
6 |
Đánh giá an toàn dịch bệnh |
|
7 |
Điều tra thuộc lĩnh vực thuỷ sản |
|
8 |
Thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ sản |
|
9 |
Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản |
|
10 |
Khảo nghiệm các loại giống thuỷ sản |
|
1 |
Bảo vệ và phát triển rừng (bao gồm: Khoán, hỗ trợ bảo vệ rừng; trồng rừng; trồng cây phân tán; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;…) |
|
2 |
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
3 |
Điều tra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
4 |
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (theo dõi diễn biến tài nguyên rừng) |
|
5 |
Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
6 |
Khảo nghiệm các loại giống cây lâm nghiệp |
|
1 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp |
|
2 |
Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông |
|
3 |
Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
4 |
Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
5 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai |
|
6 |
Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch |
|
7 |
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt |
|
2 |
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt |
|
3 |
Khảo nghiệm các loại giống cây trồng |
|
4 |
Điều tra, thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật |
|
5 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật |
|
6 |
Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu |
|
7 |
Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam |
|
8 |
Kiểm định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật |
|
9 |
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất |
|
10 |
Đánh giá dịch bệnh, sâu bệnh |
|
1 |
Giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và vật tư nông nghiệp |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
|
1 |
Điều tra Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn |
|
2 |
Công tác nội kiểm chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt |
|
3 |
Tuyên truyền, truyền thông, quảng cáo về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
1 |
Thống kê các lĩnh vực ngành nông nghiệp |
|
2 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì, phát triển Cổng thông tin điện tử |
|
3 |
Hoạt động khuyến nông |
|
4 |
Hoạt động xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản |
|
5 |
Điều tra các lĩnh vực phát triển nông thôn và chế biến |
|
1 |
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính |
|
2 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp mới, cấp đổi, cấp lại và đăng ký biến động đất đai) |
|
3 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cập nhật, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai. Số hóa, cập nhật, chỉnh lý dữ liệu tài liệu đất đai vào hệ thống thông tin đất đai; quản lý, lưu trữ, khai thác tư liệu, dữ liệu đất đai. |
|
4 |
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. |
|
5 |
Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi Bảng giá đất; xác định hệ số điều chỉnh giá đất; xác định giá đất cụ thể để thực hiện các dự án |
|
6 |
Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
7 |
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp |
|
8 |
Khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán; Kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm thuộc lĩnh vực đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai |
|
1 |
Hoạt động đo đạc bản đồ địa chính (Đo đạc mới, Đo đạc lập lại bản đồ địa chính, Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính, Trích đo bản đồ địa chính; đo đạc cắm mốc ranh giới) |
|
2 |
Đo đạc lập bản đồ địa hình |
|
3 |
Khảo sát lập Thiết kế kỹ thuật dự toán công trình đo đạc và bản đồ |
|
4 |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ |
|
5 |
Đo đạc thành lập các mốc đo đạc cơ sở |
|
6 |
Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
|
7 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 đối với phần đất liền, cửa sông thuộc phạm vi quản lý |
|
1 |
Kiểm kê tài nguyên nước |
|
2 |
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước |
|
3 |
Xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh |
|
4 |
Xác định và tổ chức công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Điều tra, khảo sát, lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; xây dựng kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định đối với các nguồn nước không phải đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi |
|
6 |
Xây dựng và duy trì vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước |
|
7 |
Lập báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước |
|
8 |
Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất |
|
9 |
Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp |
|
10 |
Điều tra, khoanh định khu vực cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất |
|
11 |
Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất |
|
12 |
Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ: 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000 |
|
13 |
Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt |
|
14 |
Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh |
|
15 |
Đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố ô nhiễm nguồn nước gây ra; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt |
|
16 |
Hoạt động thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên nước địa phương vào CSDL tài nguyên nước quốc gia |
|
17 |
Xây dựng, nâng cấp và duy trì vận hành hệ thống thông tin, CSDL tài nguyên nước, hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh |
|
18 |
Thực hiện giải pháp kiểm soát, phục hồi, bổ cập nước dưới đất |
|
19 |
Xây dựng công trình bảo vệ, kiểm soát nguồn nước, cấp, trữ nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số , miền núi, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn do biến đổi khí hậu |
|
20 |
Xây dựng ao, hồ chứa nhỏ phân tán tại vùng khan hiếm nước, thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, hệ thống kết nối, liên kết nguồn nước |
|
21 |
Lập, rà soát điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh |
|
22 |
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, vận hành đập, hồ chứa nước, hệ thống giám sát vận hành, thông tin cảnh báo an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa nước |
|
23 |
Điều tra, khảo sát, lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh |
|
24 |
Hoạt động đo đạc mặt cắt sông, suối trên địa bàn tỉnh; đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, khảo sát phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước |
|
25 |
Xây dựng kịch bản nguồn nước của tỉnh |
|
26 |
Xác định các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác |
|
27 |
Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh |
|
1 |
Xây dựng phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản |
|
2 |
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. |
|
3 |
Điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản. |
|
4 |
Điều tra, đánh giá tai biến địa chất, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất môi trường và hoạt động khác theo quy định của luật. |
|
5 |
Khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; xác định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt. |
|
6 |
Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. |
|
1 |
Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc tự động ( bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định); thực hiện chương trình quan trắc môi trường của địa phương. |
|
2 |
Điều tra, thống kê, xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường, báo cáo môi trường |
|
3 |
Xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh |
|
4 |
Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường |
|
5 |
Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng; |
|
6 |
Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường; báo cáo chuyên đề về môi trường và Báo cáo công tác bảo vệ môi trường |
|
7 |
Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ sự cố môi trường có thể xảy ra trên địa bàn; Xây dựng cơ sở dữ liệu và lập, công khai thông tin về các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn. |
|
8 |
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải của địa phương |
|
9 |
Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
10 |
Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
11 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường |
|
12 |
Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, hệ sinh thái các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái |
|
13 |
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị bảo vệ môi trường |
|
14 |
Xác định các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn; xác định khu vực sinh thủy |
|
15 |
Quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải; phân vùng xả thải; hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt |
|
16 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn |
|
17 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh |
|
18 |
Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất |
|
19 |
Đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn |
|
20 |
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề |
|
21 |
Xử lý các loại chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn |
|
Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
|
1 |
Xây dựng lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo mục đích riêng |
|
2 |
Điều tra cơ bản, đánh giá biến động, thu thập, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu; Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng, thuỷ văn tại địa phương |
|
3 |
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh |
|
4 |
Thực hiện các kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
|
6 |
Truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý |
|
Hoạt động trong lĩnh vực đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên |
|
|
1 |
Quan trắc, điều tra, phân tích, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học. Lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. |
|
2 |
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
3 |
Bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước |
|
4 |
Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên |
|
5 |
Thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, loại trừ các ngoại lai xâm hại |
|
6 |
Lập, thẩm định Danh mục loại nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, Danh mục loài ngoại lai xâm hại, Danh mục loại hoang dã bị cấm khai thác trong tự nhiên, Danh mục loại hoang dã được khai thác có điều kiện ngoài tự nhiên, Danh mục nguồn gen bị cấm xuất khẩu; điều tra, đánh giá quần thể để sửa đổi, bổ sung Danh mục loại nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
|
7 |
Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước |
|
8 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành, cấp địa phương trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực |
|
9 |
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh