Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 1821/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 13/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1821/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 524/TTr-SNNMT ngày 20/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung các nội dung, văn bản có liên quan đến quyết định này hoặc các nội dung, văn bản thuộc lĩnh vực quản lý khi xét thấy không còn phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT |
Danh mục sự nghiệp công |
|
I |
Lĩnh vực Trồng trọt |
|
1 |
Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống cây nông nghiệp |
|
2 |
Phục tráng, duy trì và bảo tồn các nguồn gen giống cây trồng bản địa, đặc sản và quý hiếm |
|
3 |
Nghiên cứu, nhân dòng bố mẹ và hạt lúa F1; chọn tạo giống cây trồng nông nghiệp |
|
4 |
Nghiên cứu ứng dụng, xây dựng mô hình và chuyển giao công nghệ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong lĩnh vực cây trồng |
|
5 |
Thu thập, khảo nghiệm tuyển chọn và phát triển giống cây trồng |
|
II |
Lĩnh vực Chăn nuôi |
|
1 |
Nuôi giữ các giống gia súc, gia cầm thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, ông bà, giống hạt nhân, giống đặc sản |
|
2 |
Sản xuất giống gia súc, gia cầm bố mẹ, bảo quản tinh bò |
|
3 |
Nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm và chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến về chăn nuôi gia súc, gia cầm |
|
4 |
Sản xuất tinh lợn phục vụ chăn nuôi |
|
III |
Lĩnh vực Thủy sản |
|
1 |
Nuôi giữ giống gốc, giống thuần, phát triển quỹ gen các giống thủy đặc sản quý có giá trị cao |
|
2 |
Thực nghiệm, chọn lọc lai tạo các loại giống loài thủy sản có giá trị kinh tế cao và phát triển các loại giống |
|
3 |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng các mô hình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững; chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực thuỷ sản |
|
IV |
Lĩnh vực Lâm nghiệp |
|
1 |
Bảo vệ và phát triển rừng |
|
2 |
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
3 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
4 |
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
V |
Lĩnh vực Thủy lợi |
|
1 |
Rà soát cập nhật bản đồ hiện trạng công trình thuỷ lợi |
|
2 |
Giám sát, dự báo độ mặn phục vụ hàng năm cho sản xuất nông nghiệp |
|
3 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp |
|
4 |
Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông |
|
VI |
Lĩnh vực nông nghiệp khác |
|
1 |
Phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định pháp luật |
|
2 |
Cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn |
|
3 |
Đánh giá việc đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn |
|
4 |
Đánh giá, cập nhật hiện trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn |
|
5 |
Truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho người dân theo quy định của pháp luật |
|
6 |
Hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, mô hình, dự án; tư vấn cung cấp dịch vụ về khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông |
|
7 |
Hoạt động xúc tiến thương mại nông, lâm, thuỷ sản, các sản phẩm ngành nghề nông thôn, làng nghề, nghề truyền thống; ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại |
|
8 |
Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các loại tàu cá |
|
9 |
Quản lý, khai thác, sửa chữa, duy tu các công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá |
|
VII |
Lĩnh vực đất đai |
|
1 |
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương |
|
2 |
Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo định kỳ và theo chuyên đề |
|
3 |
Lập, chỉnh lý, cập nhật, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai |
|
4 |
Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai |
|
5 |
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã |
|
6 |
Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể, lập bản đồ giá đất |
|
7 |
Đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất |
|
8 |
Lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính |
|
9 |
Thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường |
|
10 |
Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
11 |
Quản lý quỹ đất được giải phóng mặt bằng, quỹ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định của luật đất đai |
|
12 |
Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất |
|
VIII |
Lĩnh vực đo đạc, bản đồ |
|
1 |
Đo đạc, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; trích đo địa chính; số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy |
|
2 |
Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính và bản đồ chuyên đề thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
|
3 |
Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý |
|
4 |
Xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý |
|
5 |
Xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc |
|
IX |
Lĩnh vực viễn thám |
|
1 |
Xây dựng, quản lý, ứng dụng công nghệ viễn thám theo đề án, dự án |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám |
|
X |
Lĩnh vực địa chất và khoáng sản |
|
1 |
Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV |
|
2 |
Khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bản tỉnh |
|
3 |
Khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
|
4 |
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
|
5 |
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
|
6 |
Thu thập, cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản (theo thẩm quyền cấp phép) tại địa phương |
|
XI |
Lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu |
|
1 |
Lập, cập nhật điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn |
|
3 |
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
4 |
Xây dựng quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc địa bàn quản lý của tỉnh |
|
5 |
Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh |
|
6 |
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
7 |
Xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh |
|
8 |
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành |
|
9 |
Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô- dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn |
|
10 |
Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
11 |
Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý |
|
XII |
Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển, đảo |
|
1 |
Lập, điều chỉnh, thực hiện Chương trình Quản lý tổng hợp vùng bờ |
|
2 |
Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ |
|
3 |
Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo |
|
4 |
Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thống kê tài nguyên biển và hải đảo |
|
5 |
Quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển; điều tra, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo |
|
6 |
Lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo theo phân cấp |
|
XIII |
Lĩnh vực sự nghiệp bảo vệ môi trường |
|
1 |
Quan trắc các thành phần môi trường (không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, đất, trầm tích, tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng, đa dạng sinh học,…) |
|
2 |
Quan trắc nguồn thải, chất thải, chất ô nhiễm và các nhân tố tác động đến môi trường |
|
3 |
Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh |
|
4 |
Điều tra, thống kê, xây dựng và cập nhật hệ thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo môi trường theo quy định của pháp luật |
|
5 |
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường |
|
6 |
Xây dựng báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường tỉnh; báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường |
|
7 |
Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền, quản lý dữ liệu từ các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục |
|
8 |
Xây dựng và duy trì mạng quan trắc tài nguyên nước |
|
9 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến tài nguyên, chất lượng môi trường, nguồn ô nhiễm, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên môi trường biển đảo |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, kiểm kê và đánh giá nguồn thải; lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm |
|
11 |
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải khác |
|
12 |
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ và dịch vụ về bảo vệ môi trường |
|
13 |
Xử lý, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt |
|
XIV |
Lĩnh vực tài nguyên và môi trường khác |
|
1 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến tài nguyên, chất lượng môi trường, nguồn ô nhiễm, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên môi trường biển đảo |
|
2 |
Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
|
3 |
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1821/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 524/TTr-SNNMT ngày 20/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung các nội dung, văn bản có liên quan đến quyết định này hoặc các nội dung, văn bản thuộc lĩnh vực quản lý khi xét thấy không còn phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT |
Danh mục sự nghiệp công |
|
I |
Lĩnh vực Trồng trọt |
|
1 |
Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống cây nông nghiệp |
|
2 |
Phục tráng, duy trì và bảo tồn các nguồn gen giống cây trồng bản địa, đặc sản và quý hiếm |
|
3 |
Nghiên cứu, nhân dòng bố mẹ và hạt lúa F1; chọn tạo giống cây trồng nông nghiệp |
|
4 |
Nghiên cứu ứng dụng, xây dựng mô hình và chuyển giao công nghệ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong lĩnh vực cây trồng |
|
5 |
Thu thập, khảo nghiệm tuyển chọn và phát triển giống cây trồng |
|
II |
Lĩnh vực Chăn nuôi |
|
1 |
Nuôi giữ các giống gia súc, gia cầm thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, ông bà, giống hạt nhân, giống đặc sản |
|
2 |
Sản xuất giống gia súc, gia cầm bố mẹ, bảo quản tinh bò |
|
3 |
Nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm và chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến về chăn nuôi gia súc, gia cầm |
|
4 |
Sản xuất tinh lợn phục vụ chăn nuôi |
|
III |
Lĩnh vực Thủy sản |
|
1 |
Nuôi giữ giống gốc, giống thuần, phát triển quỹ gen các giống thủy đặc sản quý có giá trị cao |
|
2 |
Thực nghiệm, chọn lọc lai tạo các loại giống loài thủy sản có giá trị kinh tế cao và phát triển các loại giống |
|
3 |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng các mô hình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững; chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực thuỷ sản |
|
IV |
Lĩnh vực Lâm nghiệp |
|
1 |
Bảo vệ và phát triển rừng |
|
2 |
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
3 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
4 |
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
V |
Lĩnh vực Thủy lợi |
|
1 |
Rà soát cập nhật bản đồ hiện trạng công trình thuỷ lợi |
|
2 |
Giám sát, dự báo độ mặn phục vụ hàng năm cho sản xuất nông nghiệp |
|
3 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp |
|
4 |
Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông |
|
VI |
Lĩnh vực nông nghiệp khác |
|
1 |
Phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định pháp luật |
|
2 |
Cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn |
|
3 |
Đánh giá việc đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn |
|
4 |
Đánh giá, cập nhật hiện trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn |
|
5 |
Truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho người dân theo quy định của pháp luật |
|
6 |
Hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, mô hình, dự án; tư vấn cung cấp dịch vụ về khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông |
|
7 |
Hoạt động xúc tiến thương mại nông, lâm, thuỷ sản, các sản phẩm ngành nghề nông thôn, làng nghề, nghề truyền thống; ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại |
|
8 |
Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các loại tàu cá |
|
9 |
Quản lý, khai thác, sửa chữa, duy tu các công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá |
|
VII |
Lĩnh vực đất đai |
|
1 |
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương |
|
2 |
Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo định kỳ và theo chuyên đề |
|
3 |
Lập, chỉnh lý, cập nhật, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai |
|
4 |
Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai |
|
5 |
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã |
|
6 |
Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể, lập bản đồ giá đất |
|
7 |
Đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất |
|
8 |
Lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính |
|
9 |
Thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường |
|
10 |
Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
11 |
Quản lý quỹ đất được giải phóng mặt bằng, quỹ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định của luật đất đai |
|
12 |
Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất |
|
VIII |
Lĩnh vực đo đạc, bản đồ |
|
1 |
Đo đạc, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; trích đo địa chính; số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy |
|
2 |
Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính và bản đồ chuyên đề thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
|
3 |
Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý |
|
4 |
Xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý |
|
5 |
Xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc |
|
IX |
Lĩnh vực viễn thám |
|
1 |
Xây dựng, quản lý, ứng dụng công nghệ viễn thám theo đề án, dự án |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám |
|
X |
Lĩnh vực địa chất và khoáng sản |
|
1 |
Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV |
|
2 |
Khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bản tỉnh |
|
3 |
Khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
|
4 |
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
|
5 |
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
|
6 |
Thu thập, cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản (theo thẩm quyền cấp phép) tại địa phương |
|
XI |
Lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu |
|
1 |
Lập, cập nhật điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn |
|
3 |
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
4 |
Xây dựng quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc địa bàn quản lý của tỉnh |
|
5 |
Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh |
|
6 |
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
7 |
Xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh |
|
8 |
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành |
|
9 |
Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô- dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn |
|
10 |
Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
11 |
Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý |
|
XII |
Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển, đảo |
|
1 |
Lập, điều chỉnh, thực hiện Chương trình Quản lý tổng hợp vùng bờ |
|
2 |
Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ |
|
3 |
Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo |
|
4 |
Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thống kê tài nguyên biển và hải đảo |
|
5 |
Quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển; điều tra, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo |
|
6 |
Lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo theo phân cấp |
|
XIII |
Lĩnh vực sự nghiệp bảo vệ môi trường |
|
1 |
Quan trắc các thành phần môi trường (không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, đất, trầm tích, tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng, đa dạng sinh học,…) |
|
2 |
Quan trắc nguồn thải, chất thải, chất ô nhiễm và các nhân tố tác động đến môi trường |
|
3 |
Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh |
|
4 |
Điều tra, thống kê, xây dựng và cập nhật hệ thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo môi trường theo quy định của pháp luật |
|
5 |
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường |
|
6 |
Xây dựng báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường tỉnh; báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường |
|
7 |
Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền, quản lý dữ liệu từ các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục |
|
8 |
Xây dựng và duy trì mạng quan trắc tài nguyên nước |
|
9 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến tài nguyên, chất lượng môi trường, nguồn ô nhiễm, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên môi trường biển đảo |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, kiểm kê và đánh giá nguồn thải; lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm |
|
11 |
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải khác |
|
12 |
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ và dịch vụ về bảo vệ môi trường |
|
13 |
Xử lý, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt |
|
XIV |
Lĩnh vực tài nguyên và môi trường khác |
|
1 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến tài nguyên, chất lượng môi trường, nguồn ô nhiễm, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên môi trường biển đảo |
|
2 |
Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
|
3 |
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh