Quyết định 02160/QĐ-UBND năm 2025 về Quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 02160/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02160/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 708/TTr-SNV ngày 17/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
XÁC
ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC
XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 02160/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu: Xác định Chỉ số cải cách hành chính (viết tắt là Chỉ số CCHC) để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và cô ng bằng kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh (gọi tắt là đơn vị cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là đơn vị cấp xã) thuộc tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu:
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau được ban hành tại Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật kịp thời những vấn đề mới, đột phá của Đảng, Nhà nước về CCHC thời gian gần đây. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh, cấp xã theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của cấp tỉnh, cấp xã. Phương pháp đánh giá khoa học, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ.
b) Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã và đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả CCHC hàng năm của các đơn vị.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
d) Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
e) Hàng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02160/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 708/TTr-SNV ngày 17/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
XÁC
ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC
XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 02160/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu: Xác định Chỉ số cải cách hành chính (viết tắt là Chỉ số CCHC) để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và cô ng bằng kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh (gọi tắt là đơn vị cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là đơn vị cấp xã) thuộc tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu:
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau được ban hành tại Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật kịp thời những vấn đề mới, đột phá của Đảng, Nhà nước về CCHC thời gian gần đây. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh, cấp xã theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của cấp tỉnh, cấp xã. Phương pháp đánh giá khoa học, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ.
b) Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã và đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả CCHC hàng năm của các đơn vị.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
d) Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
e) Hàng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Chương II
CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 3. Xác định Chỉ số CCHC các đơn vị cấp tỉnh
1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
a) Chỉ số CCHC các đơn vị cấp tỉnh được xác định trên 07 lĩnh vực, 38 tiêu chí và 95 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 07 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 05 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy: 05 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 04 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần. b. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh được nêu chi tiết tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 43/100;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục I (kèm theo).
3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của các đơn vị cấp tỉnh:
- Các đơn vị cấp tỉnh tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC các đơn vị cấp tỉnh và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điểm các đơn vị cấp tỉnh tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục I.
- Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp tỉnh được Sở Nội vụ thẩm định (có sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị có liên quan) để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm cuối cùng do Sở Nội vụ quyết định được thể hiện tại cột “SNV đánh giá” của Phụ lục I.
b) Đánh giá qua điều tra xã hội học:
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Phụ lục I. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau, do Sở Nội vụ quy định.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC cấp tỉnh.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục I.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm).
- Các chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
4. Xếp hạng, xếp loại kết quả Chỉ số CCHC
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp theo nhóm các đơn vị cấp tỉnh (trừ Thanh tra tỉnh).
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
Điều 4. Xác định Chỉ số CCHC các đơn vị cấp xã
1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
a) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã được cấu trúc thành 08 lĩnh vực đánh giá, 43 tiêu chí, 77 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 07 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí và 22 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy: 04 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 07 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân và phát triển kinh tế - xã hội: 03 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần;
b) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã được nêu chi tiết tại Phụ lục II (kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 34/100;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II (kèm theo).
3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của các đơn vị cấp xã:
- Các đơn vị cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC các đơn vị cấp xã và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điểm các đơn vị cấp xã tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục II (kèm theo).
- Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp xã được Sở Nội vụ thẩm định (có sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị có liên quan) để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm cuối cùng do Sở Nội vụ quyết định được thể hiện tại cột “SNV đánh giá” của Phụ lục II.
b) Đánh giá qua điều tra xã hội học:
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Phụ lục II. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau, do Sở Nội vụ quy định.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC cấp xã.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục II.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm).
- Các chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
4. Xếp hạng, xếp loại kết quả Chỉ số CCHC
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp theo nhóm các đơn vị cấp xã.
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
Điều 5. Quy định điểm trừ trong chấm điểm, xác định chỉ số CCHC
1. Trừ 01 điểm đối với mỗi văn bản đề nghị rút kinh nghiệm của lãnh đạo Tỉnh ủy hoặc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng quản lý, điều hành.
2. Trừ 02 điểm đối với mỗi văn bản phê bình của lãnh đạo Tỉnh ủy hoặc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng quản lý, điều hành; mỗi đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo được kết luận là đúng sự thật về thái độ, hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện của Sở Nội vụ
1. Ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định Chỉ số CCHC; hàng năm, lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC.
2. Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC; theo dõi, đôn đốc việc triển khai, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
4. Xác định nhóm đối tượng điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học đối với các đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
6. Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã, xây dựng báo cáo thông qua Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố.
7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công bố Chỉ số CCHC các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã hàng năm.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế và từng nhóm cơ quan, địa phương.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã
- Triển khai thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo tự chấm điểm xác định Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC.
- Các sở, ban, ngành tỉnh được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, đánh giá kết quả xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã hàng năm.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai việc xác định Chỉ số CCHC hàng năm đến đơn vị trực thuộc để thực hiện có hiệu quả.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC I
CHỈ
SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02160/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
Điểm đạt được |
Chỉ số CCHC |
Ghi chú |
||
|
Điều tra XHH |
Tự đánh giá |
SNV đánh giá |
||||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Ban hành kế hoạch CCHC năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát VBQPPL: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Công tác kiểm tra CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Tỷ lệ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 25% số cơ quan, đơn vị trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20 % - dưới 25% số cơ quan, đơn vị: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Việc khắc phục những tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0,5. Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý. b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý. c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đổi mới, sáng tạo trong CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1,5 + (c/a)*1. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ. c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.7.1 |
Thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
1.7.2 |
Trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện công tác cải cách hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Việc tham mưu ban hành VBQPPL |
0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thời gian tham mưu ban hành VBQPPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao. b là số nhiệm vụ đã tham mưu đúng thời gian quy định. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công tác rà soát VBQPPL |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Rà soát, đề xuất danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Kết quả xử lý văn bản qua kiểm tra, rà soát |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số văn bản cần phải xử lý. b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (theo dõi THTHPL) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.1. |
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện kiểm tra: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện kiểm tra: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Xử lý kết quả theo dõi THTHPL |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ các văn bản xủ lý, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi THTHPL: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không Ban hành đầy đủ các văn bản xủ lý, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi THTHPL: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL do cơ quan, đơn vị tham mưu ban hành |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL do đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.2 |
Tính hợp lý của VBQPPL do đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.3 |
Tính khả thi của VBQPPL do đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.4 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.5 |
Kênh cung cấp thông tin để người dân theo dõi các chính sách |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.6 |
Tham gia ý kiến của người dân về chính sách |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.5 |
Xử lý phản ánh, kiến nghị về VBQPPL |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện xử lý kịp thời, đầy đủ: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xử lý không kịp thời, đầy đủ: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính (TTHC) |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có TTHC tham mưu ban hành trái quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC trong năm đánh giá: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ hoàn thành việc đề xuất phương án đơn giản hóa và thực thi Phương án đơn giản hóa quy định TTHC, điều kiện kinh doanh của TTHC, TTHC nội bộ: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Tham mưu trình công bố, công khai TTHC, TTHC nội bộ theo quy định |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Tham mưu, trình công bố TTHC, danh mục TTHC đầy đủ, kịp thời theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ, hoặc không kịp thời theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ, hoặc không kịp thời theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.3 |
Tham mưu, trình công bố TTHC nội bộ đầy đủ, kịp thời theo quy định |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc phạm vi giải quyết được công bố đúng quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa hoàn thành công bố hoặc công bố không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100%: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn Trường hợp tỷ lệ b/a < 0.95 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện quy định về xin lỗi tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có hồ sơ trễ hạn thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.3 |
Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt điểm đánh giá từ tốt trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá dưới tốt: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1. Trong đó: a là tổng số kiến nghị phải trả lời. b là số kiến nghị đã được trả lời đúng thời gian quy định. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
3.6.1 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 95 trở lên%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 95%: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6.2 |
Tỷ lệ khai thác sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 70% trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 50% - dưới 70% : 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6.3 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến, trong đó: - Đạt 100%: 0.5 - Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: 1 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Cung cấp, xử lý hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.7.1 |
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7.2 |
Tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm. b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của DVC trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Chất lượng phục vụ tại Bộ phận Một cửa |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
3.8.1 |
Số lần hướng dẫn để người dân, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.8.2 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với toàn bộ quá trình giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.8.3 |
Tình trạng người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức để công việc được giải quyết |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.8.4 |
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho người dân là đúng quy định. |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.8.5 |
Thành phần hồ sơ người dân, doanh nghiệp phải nộp là đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.8.6 |
Mức phí/lệ phí người dân phải nộp là đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9 |
Công chức trực tiếp giải quyết công việc |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
3.9.1 |
Công chức có gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân, doanh nghiệp |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.2 |
Công chức hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đảm bảo người dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.3 |
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ các câu hỏi, ý kiến của người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.4 |
Công chức có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân, doanh nghiệp |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
17 |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kịp thời,đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số lãnh đạo cấp sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc sở, ngành được bổ nhiệm đúng quy định: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc sở, ngành được bổ nhiệm đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.1.4 |
Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.1.5 |
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định và kịp thời: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc không kịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.6 |
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.1.7 |
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.1.8 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế công chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng, đầy đủ,kịp thời theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ hoặc khôngkịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4.2 |
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành (có kế hoạch riêng hoặc lồng ghép vào các kế hoạch khác) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4.3 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp, phân quyền qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% các vấn đề được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% các vấn đề được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.5.2 |
Tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.5.3 |
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh và xã |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
13,5 |
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng công chức tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng viên chức tại các ĐVSN thuộc cấp tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.3 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.1.4 |
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.1.5 |
Tỷ lệ công chức được bố trí đúng theo vị trí việc làm được phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số công chức: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% số công chức: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 60% đến dưới 80% số công chức: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 60% số công chức: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.6 |
Tỷ lệ viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh bố trí đúng theo vị trí việc làm được phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số viên chức:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% số viên chức: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 60% đến dưới 180% số viên chức: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số viên chức: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1 |
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra theo kế hoạch năm b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Trường hợp b/a < 0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.3 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có lãnh đạo cấp sở, ngành bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc sở, ngành tỉnh bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không công chức, viên chức thuộc sở, ngành tỉnh bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên (công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý): 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm có lãnh đạo cấp sơ, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, công chức, viên chức thuộc sở, ngành tỉnh bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên (công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý): 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
5.5.1 |
Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.5.2 |
Về tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức, viên chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.5.3 |
Tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.5.4 |
Tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi của cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra về tài chính, ngân sách |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số kiến nghị được thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số kiến nghị được thực hiện: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số kiến nghị được thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch b là số tiền đã giải ngân Trường hợp tỷ lệ b/a<0.70 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.1.5 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.1.6 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số phòng, ban, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số phòng, ban, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Ban hành các văn bản về thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã ban hành đầy đủ theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản theo quy định:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời:0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa ban hành: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2.3 |
Kiểm tra việc thực hiện các quy chế về quản lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có kiểm tra: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2.4 |
Xử lý sai phạm về quản lý, sử dụng tài sản công sau thanh tra, kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL. |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có tăng thu nhập cho CBCC: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không tăng thu nhập cho CBCC: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
6.4.1 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.3 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.4 |
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
8,5 |
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch của tỉnh: 0.5 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao ngoài kế hoạch: 0.5 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ được giao b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0; a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Ứng dụng công nghệ thông tin |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1 |
Việc sử dụng chữ ký số |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% chữ ký số cá nhân được sử dụng: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.2 |
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ văn bản, hồ sơ mật) |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ 100%: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.3 |
Tỷ lệ văn bản điện tử, có ký số (trừ văn bản, hồ sơ mật) |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ 100%: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Mức độ cập nhật thông tin trên trang tin điện tử hàng tuần |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung bình trên 4 tin, bài/tuần: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung bình từ 2 đến 3 tin, bài/tuần: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 2 tin, bài/tuần: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tác động của CCHC đến xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.2 |
Chất lượng thông tin cung cấp cho người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.3 |
Thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị về các văn bản quy phạm pháp luật là hữu ích |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.4 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.5 |
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: 0.5 Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: 0.25 Có ứng dụng AI nâng cao khác: 0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
CHỈ
SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02160/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
Điểm đạt được |
Chỉ số CCH C |
Ghi chú |
||
|
Điều tra XHH |
Tự đánh giá |
SNV đánh giá |
||||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Ban hành kế hoạch CCHC năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Thực hiện kế hoạch CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC (Trong đó: báo cáo đảm bảo theo yêu cầu: 0.5; báo cáo chưa đảm bảo, hoặc không báo: 0) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát VBQPPL (Trong đó: báo cáo đảm bảo theo yêu cầu: 0.25; báo cáo chưa đảm bảo, hoặc không báo: 0) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật (Trong đó: báo cáo đảm bảo theo yêu cầu: 0.25; báo cáo chưa đảm bảo, hoặc không báo: 0) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Công tác kiểm tra CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Tỷ lệ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 25% số cơ quan, đơn vị trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20 % - dưới 25% số cơ quan, đơn vị: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0.5. Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý. b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý. c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền CCHC: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ quan tâm của cá nhân, tổ chức đến chuyên trang/chuyên mục CCHC trên Trang TTĐT của xã: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới:0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 02 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0.5. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ. c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Công tác thực hiện nhiệm vụ CCHC tại địa phương |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chính quyền cấp xã có thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
|
Chính quyền cấp xã có tổ chức nhiều hình thức để người dân phản hồi ý kiến về chính sách dễ dàng |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
9,5 |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% văn bản ban hành đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có văn bản ban hành không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL) |
2,5 |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Xử lý kết quả TDTHPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Xử lý kết quả qua rà soát VBQPPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số văn bản cần phải xử lý. b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Chất lượng VBQPPL do xã, phường ban hành |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của các VBQPPL do cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.2 |
Tính khả thi của VBQPPL do cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.3 |
Tính hợp lý của VBQPPL do cấp có thẩm quyền ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
2.4.4 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của huyện, thành phố |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
29,5 |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát và xử lý kết quả sau rà soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công khai thủ tục hành chính |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Niêm yết, công khai TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC được niêm yết công khai đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC niêm yết công khai đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.3 |
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC được đăng tải công khai đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC đăng tải công khai đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100%: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn Trường hợp tỷ lệ b/a <0,95 thì điểm đánh giá bằng 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện quy định về xin lỗi tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có hồ sơ trễ hạn thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.3 |
Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt điểm đánh giá từ tốt trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá dưới tốt: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 02 cuộc đối thoại/diễn đàn được tổ chức trong năm trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn: 0.5 Tính điểm theo công chức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số kiến nghị, đề xuất phải xử lý b là số kiến nghị, đề xuất đã xử lý xong |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1. Trong đó: a là tổng số kiến nghị phải trả lời. b là số kiến nghị đã được trả lời đúng thời gian quy định. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
3.7.1 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 95 trở lên%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 95%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7.2 |
Tỷ lệ khai thác sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 70% trở lên: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 50% - dưới 70% : 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7.3 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
2,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến, trong đó: - Đạt 100%: 0.5 - Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: 2 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Cung cấp, xử lý hồ sơ dịch vụ công trực tuyến |
2,5 |
|
|
|
|
|
|
|
3.8.1 |
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% TTHC đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8.2 |
Tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm. b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của DVC trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.9 |
Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
3.9.1 |
Số lần hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.2 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với toàn bộ quá trình giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.3 |
Tình trạng người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức để công việc được giải quyết |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.4 |
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho người dân là đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.5 |
Thành phần hồ sơ người dân phải nộp là đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.9.6 |
Mức phí/lệ phí người dân phải nộp là đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.10 |
Công chức trực tiếp giải quyết công việc |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
3.10.1 |
Công chức không gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.10.2 |
Công chức hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đảm bảo người dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.10.3 |
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ các câu hỏi, ý kiến của người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
3.10.4 |
Công chức có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện quy định về tổ chức bộ máy |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Sắp xếp tổ chức bộ máy, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kịp thời,đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.4 |
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định và kịp thời: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc không kịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện quy định về quản lý biên chế được cấp có thẩm quyền giao |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt số lượng người làm việc được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng, đầy đủ,kịp thời theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ hoặc khôngkịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.4.2 |
Tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
4.4.3 |
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
12,5 |
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Tuyển dụng công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng công chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra theo kế hoạch năm b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên 100% CCVC được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% CCVC được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90% CCVC được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Việc chấp hành kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp xã và tương đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ công chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên (công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý): 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
5.6.1 |
Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.6.2 |
Về tinh thần trách nhiệm đối với công việc |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.6.3 |
Tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.6.4 |
Tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi của cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.7 |
Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
5.7.1 |
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
|
Không tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.7.2 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
5.7.3 |
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch. b là số tiền đã giải ngân. |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra về tài chính, ngân sách |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% số kiến nghị được thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số kiến nghị được thực hiện: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số kiến nghị được thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Việc thực hiện các quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí hành chính trong năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản theo quy định:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời:0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa ban hành văn bản nào: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL. |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Có tăng thu nhập cho CBCC:1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không tăng thu nhập cho CBCC: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
6.4.1 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.3 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
6.4.4 |
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
10,5 |
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch của tỉnh: 1 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao ngoài kế hoạch: 1 Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ được giao b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0; a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Ứng dụng công nghệ thông tin |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
7.1.1 |
Việc sử dụng chữ ký số |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100% chữ ký số cá nhân được sử dụng: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.2 |
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ văn bản, hồ sơ mật) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.3 |
Tỷ lệ văn bản điện tử, có ký số (trừ văn bản, hồ sơ mật) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ trở lên 85%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 85%: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Mức độ cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử hàng tuần |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung bình trên 4 tin, bài/tuần: 1.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung bình từ 2 đến 3 tin, bài/tuần: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 2 tin, bài/tuần: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tác động của CCHC đến xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.2 |
Chất lượng thông tin cung cấp cho người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.3 |
Thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị về các văn bản quy phạm pháp luật là hữu ích |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
7.4.4 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho người dân |
1 |
|
|
|
|
|
ĐTXHH |
|
8 |
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Mức độ thu hút đầu tư của xã |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao hơn so với năm trước liền kề: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bằng so với năm trước liền kề:0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thấp hơn so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Mức độ phát triển doanh nghiệp |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
8.2.1 |
Số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền kề: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không tăng so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2.2 |
Số vốn đăng ký của doanh nghiệp |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền kề: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không tăng so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2.3 |
Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách của khu vực doanh nghiệp |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền kề: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không tăng so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Thực hiện thu ngân sách hằng năm của xã theo Kế hoạch được Chủ tịch UBND tỉnh giao |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Vượt chỉ tiêu được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành chỉ tiêu được giao: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không hoàn thành chỉ tiêu được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100 |
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh