Quyết định 01128/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt chiến lược dữ liệu của tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 01128/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01128/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU CỦA TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 046/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 127/TTr-CAT-QLHC ngày 24 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Cà Mau với những nội dung chủ yếu sau:
1. Chiến lược dữ liệu của tỉnh phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tuân thủ các quy định pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; phù hợp với định hướng, quan điểm, mục tiêu của Chiến lược dữ liệu quốc gia và Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Dữ liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phải bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất; bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, quản lý chặt chẽ và chia sẻ, khai thác hiệu quả phục vụ các hoạt động chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
3. Xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ, thu thập, khai thác, sử dụng, phân tích, xử lý dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; khai thác tối đa giá trị của dữ liệu.
4. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của người làm công tác về dữ liệu tại các cơ quan, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; có cơ chế thu hút nhân lực có trình độ cao để xây dựng và phát triển dữ liệu của tỉnh.
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; thúc đẩy kinh tế tư nhân tham gia xây dựng các cơ sở dữ liệu cốt lõi; thúc đẩy mạnh mẽ phát triển các cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu và kinh tế dữ liệu tại địa phương.
Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của tỉnh và phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh; tạo một nền tảng dữ liệu vững chắc, an toàn và tin cậy, góp phần xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, góp phần xây dựng một hệ sinh thái dữ liệu quốc gia toàn diện, minh bạch, an toàn và có trách nhiệm, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia số bền vững, bảo đảm sẵn sàng kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các nước trong khu vực và quốc tế.
1. Các cơ sở dữ liệu của tỉnh được thu thập, tạo lập, xây dựng, kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, bảo vệ, quản lý và sử dụng để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quản lý xã hội, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01128/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU CỦA TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 046/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 127/TTr-CAT-QLHC ngày 24 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Cà Mau với những nội dung chủ yếu sau:
1. Chiến lược dữ liệu của tỉnh phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tuân thủ các quy định pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; phù hợp với định hướng, quan điểm, mục tiêu của Chiến lược dữ liệu quốc gia và Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Dữ liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phải bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất; bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, quản lý chặt chẽ và chia sẻ, khai thác hiệu quả phục vụ các hoạt động chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
3. Xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ, thu thập, khai thác, sử dụng, phân tích, xử lý dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; khai thác tối đa giá trị của dữ liệu.
4. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của người làm công tác về dữ liệu tại các cơ quan, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; có cơ chế thu hút nhân lực có trình độ cao để xây dựng và phát triển dữ liệu của tỉnh.
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; thúc đẩy kinh tế tư nhân tham gia xây dựng các cơ sở dữ liệu cốt lõi; thúc đẩy mạnh mẽ phát triển các cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu và kinh tế dữ liệu tại địa phương.
Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của tỉnh và phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh; tạo một nền tảng dữ liệu vững chắc, an toàn và tin cậy, góp phần xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, góp phần xây dựng một hệ sinh thái dữ liệu quốc gia toàn diện, minh bạch, an toàn và có trách nhiệm, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia số bền vững, bảo đảm sẵn sàng kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các nước trong khu vực và quốc tế.
1. Các cơ sở dữ liệu của tỉnh được thu thập, tạo lập, xây dựng, kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, bảo vệ, quản lý và sử dụng để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quản lý xã hội, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Dữ liệu tạo lập tại các cơ quan, đơn vị và dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng dữ liệu, tính chính xác, thống nhất, tránh trùng lặp, có tính kế thừa; bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn.
4. Bảo vệ hệ thống, dữ liệu tại các đơn vị chủ quản xây dựng cơ sở dữ liệu và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh là một quá trình liên tục, kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và quy trình quản lý chặt chẽ; được thực hiện đồng bộ, hiệu quả với xây dựng, phát triển dữ liệu.
5. Việc thu thập, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đáp ứng các quy định về quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu. Ngoài ra, đối với các cơ sở dữ liệu có chứa bí mật nhà nước phải bảo đảm không ảnh hưởng đến công tác nghiệp vụ của các đơn vị.
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương trong triển khai xây dựng, hình thành và phát triển Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phân tích, phát triển khai thác đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế về dữ liệu phục vụ cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; hình thành các hệ thống dữ liệu tin cậy, ổn định, an toàn, bảo mật của Nhà nước và doanh nghiệp; tạo ra nhiều giá trị mới, sản phẩm dịch vụ mới và động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2025
- Hoàn thành việc xây dựng, tạo lập các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia theo tiến độ của các Bộ, ngành Trung ương; góp phần hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp của tỉnh tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; làm tiền đề phát triển các kho dữ liệu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Những dữ liệu đã có thuộc các lĩnh vực: dân cư, dữ liệu di biến động cư trú, bảo hiểm, y tế và an sinh xã hội, giáo dục và đào tạo; lao động và việc làm, hộ tịch và dữ liệu liên quan đến công dân Việt Nam và người nước ngoài sinh sống, có hoạt động tại Việt Nam được tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu tỉnh và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Hoàn thiện, đảm bảo các quy chuẩn về kiến trúc dữ liệu, mô hình dữ liệu, bộ tiêu chuẩn, hệ thống phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Hoàn thành phân loại dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Phấn đấu 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Bảo đảm 100% các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã được tích hợp và triển khai tập trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trở thành điểm “một cửa số” duy nhất.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp phải được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030
- 100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh (thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý) kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định; bảo đảm tổng hợp toàn diện các thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; kết nối, liên thông dữ liệu với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh.
- 100% dữ liệu liên quan đến công dân Việt Nam và người nước ngoài sinh sống, có hoạt động trên địa bàn tỉnh được đồng bộ về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Triển khai các dịch vụ, ứng dụng dùng chung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh; bổ sung các dịch vụ, ứng dụng tiện ích cho người dân, doanh nghiệp dựa trên mức độ trưởng thành của dữ liệu.
- Kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nhà nước theo nhu cầu, đảm bảo đúng quy định.
- Tối thiểu 90% thủ tục hành chính của tỉnh đủ điều kiện cung cấp trực tuyến; người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
- Bảo đảm duy trì 100% các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã được tích hợp và triển khai tập trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trở thành điểm “một cửa số” duy nhất.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến và 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử, Chính quyền số của tỉnh được xác thực định danh điện tử thông suốt, hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã trên địa bàn tỉnh.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Đến hết năm 2025
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý
- Triển khai thực hiện Quyết định của cấp thẩm quyền quy định về Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung, đảm bảo phù hợp tình hình thực tế và theo quy định (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tham mưu triển khai sau khi quyết định của cấp thẩm quyền được ban hành).
- Triển khai thực hiện Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, trong đó xác định rõ danh mục dữ liệu phải chia sẻ, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tham mưu triển khai sau khi quy định của cấp có thẩm quyền được ban hành).
- Triển khai thực hiện Thông tư quy định về phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tham mưu triển khai sau khi Thông tư của cấp có thẩm quyền được ban hành).
- Triển khai các hạng mục sử dụng ngân sách nhà nước và các hạng mục triển khai theo hình thức hợp tác công tư theo Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ để huy động ngay các tập đoàn, doanh nghiệp xây dựng các cơ sở dữ liệu (Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị liên quan tham mưu triển khai sau khi Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn).
b) Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm dữ liệu quốc gia số 01 khi có yêu cầu (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện theo tiến độ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
- Hoàn thành việc đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC của tỉnh và các hệ thống, nền tảng số dùng chung, nền tảng công nghệ cốt lõi phục vụ kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu liên vùng, phục vụ an ninh dữ liệu, phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh; bảo đảm khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, tích hợp, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp trong tỉnh, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
c) Phát triển thu thập, tạo lập dữ liệu
- Hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp của tỉnh tại Trung tâm dữ liệu tỉnh từ: Kho dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu tổng hợp, kho dữ liệu danh mục dùng chung, kho dữ liệu mở và các kho dữ liệu khác có liên quan được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng, tạo lập (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Thực hiện nghiêm việc thu thập, số hóa, lưu trữ, tích hợp, quản lý dữ liệu và các chính sách an ninh an toàn thông tin phù hợp với đối tượng, phương thức truy cập, quyền khai thác đối với từng loại dữ liệu mà các cơ quan, đơn vị đang xây dựng (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
- Việc đồng bộ, kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo quy định của pháp luật (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
- Hoàn thiện, triển khai xây dựng, đồng bộ cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo lĩnh vực, phạm vi quản lý (theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ) về Cơ sở dữ liệu quốc gia của các Bộ, ngành Trung ương để đồng bộ, kết nối dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia; đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
d) Phát triển ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
- Đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Triển khai, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống phục vụ quản lý, khai thác dữ liệu chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và cung cấp hệ thống, các nền tảng số tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
- Triển khai hệ thống phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, từng bước tạo lập thị trường dữ liệu minh bạch phục vụ người dân, doanh nghiệp (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
đ) Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân của các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm định danh, xác thực người khai thác dữ liệu (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Triển khai các giải pháp ký số, xác thực, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; thiết lập kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
- Triển khai giải pháp bảo mật, sao lưu, lưu trữ và phục hồi dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh khi có vi phạm an toàn, an ninh dữ liệu để bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, chống thất thoát dữ liệu (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
2. Đến hết năm 2030
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý
- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất, bổ sung hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Tư pháp tham mưu triển khai thực hiện).
- Tiếp tục rà soát, đề xuất, bổ sung hoàn thiện các quy định về bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng các dữ liệu thuộc lĩnh vực, ngành quản lý (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
b) Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm dữ liệu quốc gia số 02, Trung tâm dữ liệu quốc gia số 03 và các Trung tâm dữ liệu quốc gia khác khi có yêu cầu (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện theo tiến độ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC của tỉnh, hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh; đảm bảo không để tụt hậu và phải đáp ứng yêu cầu xây dựng, kết nối và liên thông các cơ sở dữ liệu trong xu thế phát triển chung của đất nước (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền).
c) Phát triển thu thập, tạo lập dữ liệu
Tiếp tục thu thập, số hóa, kết nối chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
d) Phát triển các ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
- Tiếp tục đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Tiếp tục triển khai, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống phục vụ quản lý, khai thác dữ liệu chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và cung cấp hệ thống, các nền tảng số tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách).
- Tiếp tục triển khai các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, từng bước tạo lập thị trường dữ liệu minh bạch phục vụ người dân, doanh nghiệp (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
đ) Kết nối, trao đổi hợp tác quốc tế
Triển khai các giải pháp phục vụ kết nối, trao đổi, khai thác dữ liệu, phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, phòng chống tội phạm (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
e) Nguồn nhân lực
- Bảo đảm nguồn nhân lực và chính sách đặc thù phục vụ hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, đặc biệt là chuyên gia phân tích dữ liệu có trình độ cao để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ về công nghệ thông tin phục vụ hoạt động xây dựng, kết nối, vận hành và quản trị dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
- Tổ chức và tham gia các lớp đào tạo, tập huấn thường xuyên với hệ thống học trực tuyến (E-Learning) và các khóa học thực hành thông qua hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế để cung cấp các cơ hội thực tế và trao đổi kỹ thuật, cũng như tiếp cận với những công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về chuyển đổi số; nhất là xây dựng, phát triển, phân tích, xử lý dữ liệu (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện).
Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương có liên quan tham mưu bố trí, cân đối các nguồn lực triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này; đẩy nhanh tiến độ số hóa, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; phân loại dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương có liên quan; đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, lộ trình đề ra.
2. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh chỉ đạo rà soát, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tích hợp, đồng bộ dữ liệu vào nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh và toàn quốc, đảm bảo hoàn thành đúng thời gian quy định.
3. Các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương về nguồn lực, công nghệ, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp là Trung tâm phục vụ hành chính công) và các đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu xây dựng, củng cố hạ tầng dữ liệu của tỉnh như: Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC, Trục LGSP, Kho dữ liệu dùng chung, Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính,… để thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định; đồng thời, phối hợp với Bộ Công an để thống nhất về lộ trình lưu trữ dữ liệu, sử dụng hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
5. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh của các đơn vị trong quá trình thực hiện; giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh