Nghị quyết liên tịch 61/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN năm 2026 về Quy chế phối hợp công tác giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2031
| Số hiệu | 61/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN |
| Ngày ban hành | 03/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Đinh Văn Dũng,Phạm Văn Chuẩn,Tạ Minh Tâm,Trần Văn Dũng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ĐOÀN ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI-HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN-ỦY BAN NHÂN DÂN-ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH
ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN |
Đồng Tháp, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI - THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN - BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội ngày 20 tháng 11 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội ngày 19 tháng 6 năm 2020 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội ngày 17 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 27 tháng 6 năm 2025,
Nhằm đảm bảo tính thống nhất chung trong hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp theo đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị quyết liên tịch số 31/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2026./.
|
TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI |
TM. THƯỜNG TRỰC HĐND |
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TM. BAN THƯỜNG TRỰC UBMTTQVN |
|
|
|
PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ĐOÀN ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI TỈNH, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN
THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 -
2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 61/NQLT- ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN
ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2031)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo các mặt công tác được tiến hành đồng bộ, kịp thời, hiệu quả.
Điều 2. Nguyên tắc của mối quan hệ phối hợp
1. Đặt dưới sự lãnh đạo chung của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Dựa trên nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, trách nhiệm, cầu thị và tôn trọng lẫn nhau, phù hợp với quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan; đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
4. Bảo đảm sự chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả và không chồng chéo trong các hoạt động phối hợp.
5. Khi bàn bạc, trao đổi những vấn đề có liên quan đến hoạt động chung cần căn cứ vào từng công việc cụ thể theo thẩm quyền để xác định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, thống nhất ý kiến trước khi tổ chức thực hiện.
6. Giải quyết công việc nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền của mỗi cơ quan, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ chung.
|
ĐOÀN ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI-HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN-ỦY BAN NHÂN DÂN-ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH
ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN |
Đồng Tháp, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI - THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN - BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội ngày 20 tháng 11 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội ngày 19 tháng 6 năm 2020 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội ngày 17 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 27 tháng 6 năm 2025,
Nhằm đảm bảo tính thống nhất chung trong hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp theo đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị quyết liên tịch số 31/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2026./.
|
TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI |
TM. THƯỜNG TRỰC HĐND |
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TM. BAN THƯỜNG TRỰC UBMTTQVN |
|
|
|
PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ĐOÀN ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI TỈNH, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN
THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 -
2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 61/NQLT- ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN
ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2031)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo các mặt công tác được tiến hành đồng bộ, kịp thời, hiệu quả.
Điều 2. Nguyên tắc của mối quan hệ phối hợp
1. Đặt dưới sự lãnh đạo chung của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Dựa trên nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, trách nhiệm, cầu thị và tôn trọng lẫn nhau, phù hợp với quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan; đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
4. Bảo đảm sự chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả và không chồng chéo trong các hoạt động phối hợp.
5. Khi bàn bạc, trao đổi những vấn đề có liên quan đến hoạt động chung cần căn cứ vào từng công việc cụ thể theo thẩm quyền để xác định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, thống nhất ý kiến trước khi tổ chức thực hiện.
6. Giải quyết công việc nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền của mỗi cơ quan, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ chung.
1. Tập hợp, xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và bảo vệ chính quyền.
3. Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Công tác phối hợp tổ chức lấy ý kiến góp ý xây dựng pháp luật, những vấn đề quan trọng của đất nước, chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Công tác chuẩn bị, tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;
6. Công tác tiếp xúc cử tri, trả lời và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cử tri.
7. Công tác tham vấn ý kiến Nhân dân; tổ chức hội nghị chất vấn và giải trình chất vấn giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Công tác tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
9. Hoạt động giám sát và phản biện xã hội.
1. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị.
2. Mời tham dự các phiên họp, cuộc họp, hội nghị liên quan.
3. Mời tham gia các đoàn giám sát, kiểm tra, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân.
4. Gửi lấy ý kiến bằng văn bản.
5. Thông qua chế độ thông tin, báo cáo lệ kỳ.
Mục 1. CÔNG TÁC LẤY Ý KIẾN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức lấy ý kiến các ngành, đơn vị và Nhân dân (nếu có) về các dự án luật, dự án pháp lệnh, nghị quyết và các nội dung quy định khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Cơ quan chủ trì lấy ý kiến góp ý có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các bên được lấy ý kiến. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, góp ý vào các dự thảo văn bản; văn bản góp ý đảm bảo chất lượng và cử đại diện tham dự hội nghị góp ý hoặc gửi văn bản góp ý đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
3. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên trao đổi thông tin hoạt động qua chế độ hội họp, báo cáo. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng đến quyền, lợi ích Nhân dân hoặc gây khó khăn cho cơ quan nhà nước địa phương, hoặc trên cơ sở ý kiến, kiến nghị của cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổng hợp, đề xuất gửi Trung ương xem xét theo thẩm quyền; đồng thời phản hồi ý kiến trả lời của Trung ương đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị tại địa phương và các cơ quan còn lại để biết.
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự và góp ý trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật địa phương để đảm bảo phù hợp với pháp luật Trung ương.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp ý kiến; tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản pháp luật theo quy định.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được đề nghị).
4. Các ý kiến tham gia và ý kiến phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật phải được nghiên cứu, giải trình, tiếp thu trong quá trình chỉnh lý dự thảo văn bản.
Điều 7. Công tác chuẩn bị, tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đối với kỳ họp thường lệ
a) Trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để thống nhất nội dung, các mốc thời gian tổ chức và phân công trách nhiệm của các cơ quan trong chuẩn bị các nội dung kỳ họp.
Trong trường hợp phát sinh nội dung sau cuộc họp liên tịch và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp cho phù hợp.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo, đề án, tờ trình kèm dự thảo nghị quyết, các tài liệu có liên quan và kể cả gửi bản giấy tờ trình kèm dự thảo nghị quyết, tài liệu liên quan khác có đóng dấu giáp lai theo quy định đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo thời gian quy định trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương tại Kế hoạch tổ chức kỳ họp và văn bản chấp thuận đăng ký xây dựng nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời, tuân thủ các quy định về xây dựng và ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông báo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia xây dựng chính quyền, ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương; đề xuất, kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề cần thiết.
2. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc để giải quyết công việc phát sinh đột xuất
Thời gian họp liên tịch chuẩn bị để thống nhất nội dung kỳ họp, các mốc thời gian và phân công trách nhiệm của các cơ quan trong chuẩn bị các nội dung kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Đối với nội dung các dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, sau khi các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm tra, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận đóng góp ý kiến trước khi diễn ra kỳ họp; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến thẩm tra, ý kiến thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý dự thảo nghị quyết và gửi lại cơ quan thẩm tra để xem xét, cho ý kiến đối với những nội dung được chỉnh lý, hoàn thiện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ và trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến về chủ trương đối với nội dung dự thảo nghị quyết đã chỉnh lý theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua tại kỳ họp.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự kỳ họp phải tham dự đầy đủ và phát biểu ý kiến khi được Chủ tọa kỳ họp yêu cầu hoặc cho phép. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đông ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp cần thiết phải cử đại diện khác (đúng thẩm quyền) tham dự kỳ họp khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
5. Sau ngày bế mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua tại kỳ họp bằng cách gửi Văn phòng điện tử kèm theo bản giấy có đóng dấu giáp lai các trang nghị quyết kể cả phụ lục kèm theo, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực theo quy định.
6. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo triển khai các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành tại kỳ họp và gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.
7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia cuộc họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ họp và thống nhất nội dung kế hoạch chuẩn bị tổ chức kỳ họp tiếp theo.
Điều 8. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp khi thực hiện yêu cầu, chỉ đạo của Trung ương và thực hiện các nội dung theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên hợp lệ kỳ hàng tháng để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, những vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp. Khi xét thấy cần thiết, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp có thể họp đột xuất.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các cơ quan tham mưu phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị đầy đủ, kịp thời các tài liệu trình tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có văn bản phúc đáp nội dung trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời thực hiện Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Ủy ban nhân dân tỉnh để trao đổi thống nhất việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh địa phương và các nhiệm vụ khác, các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết hoặc về những vấn đề có liên quan.
Mục 3. CÔNG TÁC TIẾP XÚC CỬ TRI, TRẢ LỜI VÀ GIẢI QUYẾT CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 9. Tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
1. Chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức Hội nghị tiếp xúc cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nơi đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri để phối hợp thực hiện và cử đại diện tham gia các buổi tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh nhằm giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình. Đồng thời, gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kế hoạch tiếp xúc cử tri đến cơ quan báo chí ở địa phương để thông báo rộng rãi, kịp thời về thời gian, địa điểm, hình thức, nội dung tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Tổ chức, chủ trì, điều hành hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri;
c) Cử đại diện tham gia các buổi tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh ở địa bàn cấp xã.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri;
b) Cử đại diện tham gia tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội để giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;
c) Hướng dẫn Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở địa phương.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
a) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Cử đại diện lãnh đạo hoặc ủy quyền (trong trường hợp cùng lúc có nhiều điểm tiếp xúc cử tri), tham dự hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở địa phương để xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường cử đại diện lãnh đạo tham dự tiếp xúc cử tri trên địa bàn cấp mình và tổ chức tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, an ninh, trật tự, an toàn cho hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
6. Tại mỗi đợt tiếp xúc cử tri trước kỳ họp của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức buổi làm việc giữa các đại biểu Quốc hội trong Đoàn với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi, nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội, những vấn đề khó khăn, vướng mắc của địa phương, kiến nghị của địa phương đối với cơ quan trung ương: bộ, ngành, Chính phủ, Quốc hội; trao đổi về việc giải quyết, trả lời của các bộ, ngành đối với kiến nghị của cử tri địa phương tại kỳ họp trước; thông báo nhanh những ý kiến, kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
7. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc và 15 ngày sau khi kết thúc kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương; đồng thời, chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương để giám sát và yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri đối với những ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương theo quy định.
Điều 10. Tổ chức tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri cho các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và căn cứ vào tình hình thực tiễn để quyết định việc tổ chức tiếp xúc cử tri sau kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có liên quan ở địa phương.
b) Tập hợp, tổng hợp báo cáo; phân loại, chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày khai mạc kỳ họp, báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân địa phương được gửi đến Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Đối với các ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của các cơ quan Trung ương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh để cùng kiến nghị, đôn đốc xem xét, giải quyết.
2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau ngày tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc sau khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp đại biểu tiếp xúc cử tri.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân;
b) Tổ chức, chủ trì và cử người ghi biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; tuyên truyền, thông báo rộng rãi để cử tri tham dự hoạt động tiếp xúc của đại biểu Hội đồng nhân dân;
c) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; tổ chức để cử tri góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu Hội đồng nhân dân đã hứa trước cử tri;
d) Gửi văn bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cùng cấp xem xét, giải quyết, trả lời theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đại biểu tiếp xúc cử tri và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Cử đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn có liên quan tham dự tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đại biểu tiếp xúc tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân, cử đại diện tham dự tiếp xúc cử tri trên địa bàn;
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho hoạt động tiếp xúc cử tri.
Điều 11. Phối hợp tiếp xúc cử tri giữa đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri chung của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 12. Phối hợp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri
1. Các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri được tổng hợp thông qua các đợt tiếp xúc cử tri do Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyến đến phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, trả lời, chỉ đạo giải quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cử tri, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết và trả lời cử tri; gửi văn bản trả lời đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp nơi có cử tri phản ánh, kiến nghị để theo dõi, giải thích cho cử tri và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân.
3. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh công khai kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức. Kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri được niêm yết trong vòng 30 ngày tại trụ sở tiếp công dân cấp giải quyết kiến nghị của cử tri.
Mục 4. CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 13. Phối hợp trong hoạt động giám sát chuyên đề, giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
1. Hằng năm, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp chương trình giám sát, kiểm tra trong năm tiếp theo của cơ quan mình gửi các cơ quan còn lại để góp ý nhằm tránh trùng lắp về nội dung.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo và các tài liệu liên quan đến nội dung giám sát cho Đoàn giám sát theo thời hạn quy định tại kế hoạch giám sát.
3. Khi xét thấy cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.
4. Đối với các cuộc giám sát chuyên đề theo chương trình giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức, mời đại diện các cơ quan còn lại tham gia Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết.
5. Khi có Đoàn khảo sát, giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về làm việc tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc với Đoàn khảo sát, giám sát (trừ trường hợp có yêu cầu khác của Đoàn khảo sát, giám sát). Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cử người tham gia giám sát theo yêu cầu của các Đoàn khảo sát, giám sát.
Điều 14. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật tại địa phương
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn kiểm tra theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức khi có yêu cầu.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham dự phiên chất vấn, phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để cùng thực hiện giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương.
Điều 16. Phối hợp trong giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri nhận được thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, các tổ chức khác thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở địa phương và cơ quan nhà nước khác ở địa phương; phân loại, chuyển kiến nghị của cử tri đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân để yêu cầu, đề nghị giải quyết, trả lời theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; đồng thời gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân để theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương; cho ý kiến đối với dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
3. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương đối với kiến nghị của cử tri theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; tổ chức làm việc hoặc có văn bản đề nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Đoàn đại biểu Quốc hội quan tâm trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri ở địa phương.
4. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
5. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cử đại diện tham gia các phiên làm việc, hoạt động giải trình, Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức để khảo sát, thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát khi có đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Điều 17. Phối hợp trong giám sát văn bản quy phạm pháp luật
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp cung cấp thông tin phản ánh từ cử tri, tổ chức thành viên về các nội dung văn bản không còn phù hợp với thực tiễn để các cơ quan có thẩm quyền tiến hành giám sát.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bảo đảm các nguồn tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật cho các chủ thể giám sát thông qua Công báo điện tử tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Trong trường hợp cần văn bản chính thức để phục vụ giám sát, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền liên quan có trách nhiệm cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ thể giám sát.
3. Đối với văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đến chủ thể giám sát trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (trừ diện không được tiếp cận), đồng thời các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức khảo sát, làm việc với cơ quan ban hành văn bản để làm rõ các sai phạm về thẩm quyền, nội dung hoặc trình tự, thủ tục ban hành.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định tại Điều 19 Nghị quyết số 115/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 18. Thực hiện các nghị quyết, kết luận, kiến nghị về giám sát
1. Khi nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành báo cáo tiếp thu, giải trình các kiến nghị của Đoàn giám sát; trong đó, thể hiện rõ nội dung nào tiếp thu, chỉ đạo khắc phục, nội dung không tiếp thu, lý do vì sao không tiếp thu hoặc tiếp thu một phần để Đoàn giám sát biết và quyết định việc tiếp tục kiến nghị hay không.
2. Cơ quan thành lập Đoàn giám sát có trách nhiệm kiểm tra xem xét văn bản phản hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh và tiến hành khảo sát lại các vấn đề đã thực hiện giám sát khi xét thấy cần thiết.
3. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 19. Phối hợp trong công tác tiếp công dân
1. Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức lịch tiếp công dân định kỳ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh cử đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia tiếp công dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia tiếp công dân theo đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội.
3. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm tham dự các buổi tiếp công dân định kỳ của đại biểu Quốc hội theo sự phân công của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các buổi tiếp công dân định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong công tác tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân, bảo đảm sự liên thông, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp duy trì và khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư để theo dõi xuyên suốt quá trình giải quyết.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn giải quyết kịp thời các đơn thư do Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuyển đến; định kỳ hằng quý báo cáo kết quả giải quyết cho các cơ quan đã chuyển đơn biết để theo dõi, giám sát.
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và của các cơ quan Trung ương, địa phương theo quy định pháp luật.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 17 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 20 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân đến Đoàn đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết đến Đoàn đại biểu Quốc hội trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.
1. Sau khi chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 29 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15.
4. Trường hợp cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương.
5. Định kỳ hàng tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo công tác dân nguyện về Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh để Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh nghiên cứu, tổng hợp báo cáo về Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định.
6. Định kỳ 6 tháng, 01 năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuyển đến.
Điều 22. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và đối ngoại Nhân dân
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; động viên Nhân dân chấp hành nghiêm chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức vận động, tập hợp các nhân sĩ, trí thức, cá nhân tiêu biểu tham gia các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc phát động, tạo sự đồng thuận trong xã hội; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; thực hiện và mở rộng hoạt động đối ngoại Nhân dân theo đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, hòa bình, hợp tác và phát triển.
3. Hàng năm, mời các đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc tại khu dân cư nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (ngày 18 tháng 11).
Điều 23. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và bảo vệ chính quyền
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động; thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp vận động cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân; vận động Nhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng và củng cố chính quyền các cấp theo quy định pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân tham gia giám sát và thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai quán triệt thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp củng cố tổ chức và hoạt động của các tổ hòa giải ở cơ sở, phát huy truyền thống đoàn kết trong nội bộ Nhân dân và chấp hành quy định của pháp luật gắn với trách nhiệm người cán bộ, đảng viên sinh hoạt nơi cư trú.
4. Đối với cuộc vận động do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì thì Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về mục tiêu, yêu cầu, nội dung và các bước tiến hành để phối hợp tổ chức triển khai, thực hiện.
5. Đối với các chương trình, đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì có sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận tỉnh tham gia thực hiện.
6. Đối với cuộc vận động lớn để Nhân dân thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thì Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia và phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai, thực hiện.
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được quy định trong Hiến pháp, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành, các đơn vị phối hợp triển khai công tác bầu cử đúng theo luật định, đảm bảo dân chủ, đúng luật, an toàn và tiết kiệm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân khi đại biểu Hội đồng nhân dân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các quy định hiện hành, các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đúng theo hướng dẫn của Trung ương.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh. Đoàn Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tình hình tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 25. Trách nhiệm thực hiện
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp đã được quy định tại Quy chế này.
Điều 26. Đánh giá kết quả thực hiện và sửa đổi Quy chế
1. Định kỳ sáu tháng, 01 năm, các cơ quan chủ trì, phối hợp tổ chức cuộc họp, hội nghị đánh giá công tác phối hợp theo hình thức luân phiên để đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp để công tác phối hợp đạt hiệu quả hơn trong thời gian tiếp theo. Cụ thể như sau:
a) Tháng 6 năm 2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan còn lại xây dựng dự thảo và tổ chức ký kết.
b) Tháng 6 năm 2027, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan còn lại tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện công tác phối hợp.
c) Tháng 6 năm 2028, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan còn lại tổ chức sơ kết 02 năm thực hiện công tác phối hợp.
d) Tháng 6 năm 2029, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan còn lại tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện công tác phối hợp.
đ) Tháng 12 năm 2030, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan còn lại tổ chức tổng kết thực hiện công tác phối hợp.
2. Trong quá trình thực hiện, khi xét thấy cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trao đổi, đề xuất, thống nhất sửa đổi, bổ sung Quy chế. Cơ quan đề xuất sửa đổi có trách nhiệm chủ trì tổ chức, phối hợp với các cơ quan còn lại sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn.
3. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phân công cơ quan, đơn vị tham mưu Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai, thực hiện, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh