Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15 hướng dẫn Luật Hoạt động giám sát và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu 115/2025/UBTVQH15
Ngày ban hành 24/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/03/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 115/2025/UBTVQH15

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ GIÁM SÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 31, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 34, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 36, các điều 39, 40, 41 và 42 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

2. Việc giám sát đối với văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 17 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc giám sát văn bản quy phạm pháp luật

1. Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động giám sát quy định tại Điều 3 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

2. Được tiến hành thường xuyên.

3. Chủ động giám sát ngay từ khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, bảo đảm tính kịp thời, khả thi.

4. Bảo đảm kết hợp giữa giám sát văn bản quy phạm pháp luật với giám sát việc tổ chức thực hiện pháp luật.

5. Đề cao sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giám sát; chú trọng công tác theo dõi, đôn đốc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị sau giám sát.

Điều 4. Mục đích giám sát văn bản quy phạm pháp luật

1. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật gắn với việc nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, phù hợp với thực tiễn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật.

2. Phát hiện nội dung trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc không còn phù hợp, văn bản quy phạm pháp luật ban hành không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức để tự mình hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý người vi phạm.

3. Phát hiện việc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên để kịp thời đôn đốc, yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được giao ban hành văn bản.

Điều 5. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...