Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 46/NQ-HĐND
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày có hiệu lực 10/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Tây Ninh
Người ký Nguyễn Mạnh Hùng
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Xét Báo cáo số 2401/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đánh giá tình hình thực hiện tài chính - ngân sách giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách 05 năm giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thống nhất Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể:

1. Mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2026-2030

a) Căn cứ khả năng tăng trưởng kinh tế trong nước và tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) giai đoạn 2021-2025, phấn đấu đến năm 2030: Quy mô tổng sản phẩm trong nước GRDP (theo giá hiện hành) đạt trên 1.432.330 tỷ đồng; Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 10,5%; Cơ cấu kinh tế khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 13- 14%, công nghiệp - xây dựng chiếm 55-56%, dịch vụ chiếm 26-27%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng chứng chỉ là 35%; Không còn hộ nghèo tiếp cận đa chiều theo chuẩn Trung ương; Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%; Tổng thu NSNN giai đoạn 2026 - 2030 tăng hơn 50% so với giai đoạn 2021 - 2025; Nguồn thu cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) đảm bảo được nhiệm vụ chi trên địa bàn; Huy động thu NSNN so GRDP giá so sánh đạt 25,3%.

Phấn đấu đến năm 2030, đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%, kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP; xếp hạng về chuyển đổi số (DTI) của tỉnh thuộc nhóm 10 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước; hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

b) Dự kiến tổng thu NSNN trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 là 284.040,6 tỷ đồng, tăng 53,2% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025 (đảm bảo theo chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của tỉnh), tương ứng tăng 98.670,9 tỷ đồng (284.040,6 - 185.369,7); tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (theo giá hiện hành) là 10,9%, trong đó:

- Thu nội địa là 238.466 tỷ đồng, tăng 54,5% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 84.132,9 tỷ đồng (238.466 - 154.333,1); chiếm tỷ trọng 84% trong tổng thu NSNN trên địa bàn; trong đó:

+ Thu tiền sử dụng đất: 70.000 tỷ đồng, tăng 132% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 39.828,5 tỷ đồng (70.000 - 30.171,5);

+ Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 24.840 tỷ đồng, tăng 25,1% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 4.984,2 tỷ đồng (24.840 - 19.875,8).

Tỷ trọng thu tiền sử dụng đất và thu từ hoạt động xổ số kiến thiết chiếm 39,8% trong tổng thu nội địa.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 45.574,6 tỷ đồng, tăng 50,9% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 15.380,2 tỷ đồng (45.574,6 - 30.194,4); chiếm tỷ trọng 16% trong tổng thu NSNN trên địa bàn.

- Dự kiến tổng thu NSĐP giai đoạn 2026-2030 là 222.174,1 tỷ đồng, tăng 27,2% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 47.527,3 tỷ đồng (222.174,1 - 174.646,8); tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (theo giá hiện hành) là 8,5%, trong đó:

- Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp là 216.566,7 tỷ đồng, tăng 46,4% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 68.601,5 tỷ đồng (216.566,7 - 147.965,2); chiếm tỷ trọng 97,5% trong tổng thu NSĐP giai đoạn;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (NSTW) là 5.607,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,5% trong tổng thu NSĐP giai đoạn.

c) Chi NSĐP giai đoạn 2026-2030 chủ yếu từ nguồn thu NSĐP được hưởng (100% + điều tiết) và nguồn thu bổ sung từ NSTW (bổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ). Dự kiến tổng chi NSĐP giai đoạn 2026-2030 là 221.431,4 tỷ đồng, giảm 12,8% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng giảm 32.646,7 tỷ đồng (221.431,4 - 254.078,3); tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (theo giá hiện hành) là 8,5%, trong đó:

- Chi cân đối NSĐP: 215.824 tỷ đồng, tăng 25,7% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 44.083 tỷ đồng (215.824 - 171.741), trong đó:

+ Chi đầu tư phát triển: 93.818,8 tỷ đồng, tăng 15,5% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 12.586,2 tỷ đồng (93.818,8 - 81.232,6), chiếm tỷ trọng 42,4% trong tổng chi cân đối NSĐP;

+ Chi thường xuyên: 113.991,3 tỷ đồng, tăng 29,7% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng tăng 26.075,1 tỷ đồng (113.991,3 - 87.916,3), chiếm tỷ trọng 51,5% trong tổng chi cân đối NSĐP.

- Chi từ nguồn NSTW bổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 5.607,4 tỷ đồng, giảm 56,2% so ước thực hiện giai đoạn 2021-2025, tương ứng giảm 7.183,1 tỷ đồng (5.607,4 - 12.790,5).

d) Bội thu NSĐP: 976,2 tỷ đồng.

đ) Tổng mức vay, trả nợ, vay bù đắp bội chi của NSĐP giai đoạn 2026-2030

- Tổng mức dư nợ đầu giai đoạn là 378,2 tỷ đồng, đạt 3% so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP.

- Tổng chi trả nợ gốc vay trong giai đoạn là 233,5 tỷ đồng (từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...