Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 5 năm địa phương giai đoạn 2026-2030 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 49/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 5 NĂM ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/20177NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Nghị định 93/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý nợ chính quyền địa phương;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Xét Báo cáo số 370/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026- 2030; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính ngân sách, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển của thành phố tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026-2030, quy hoạch thành phố; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính ngân sách, kiểm soát bội chi ngân sách nhà nước, nợ chính quyền địa phương.
Điều 2. Mục tiêu cụ thể
1. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cả giai đoạn 2026- 2030 khoảng 392.147 tỷ đồng, tăng thu bình quân tối thiểu 10%/năm. Tỷ trọng thu nội địa bình quân trên 85% tổng thu ngân sách nhà nước.
2. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2026-2030 khoảng 315.057 tỷ đồng. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân trên 35% tổng chi ngân sách địa phương, tỷ trọng chi thường xuyên dưới 60% tổng chi ngân sách địa phương; bố trí dự phòng ngân sách, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ở mức thích hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động xử lý các nhiệm vụ cần thiết phát sinh; thực hiện chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tổng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026- 2030 (bao gồm nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp và nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu) khoảng 118.000 tỷ đồng. Căn cứ tình hình thực tế, số chi đầu tư phát triển sẽ được Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 3. Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương
1. Tổng nhu cầu vay bù đắp bội chi giai đoạn 2026-2030 tối đa là 9.541 tỷ đồng (bao gồm vay lại Chính phủ vay nước ngoài theo các thỏa thuận đã ký kết và đang đàm phán chuẩn bị ký kết). Việc vay bù đắp bội chi chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết, sau khi đã cân đối, sắp xếp các nguồn lực của ngân sách địa phương và chỉ sử dụng để đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm, đủ điều kiện bố trí vốn, có khả năng giải ngân nhanh, chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội và xác định được nguồn trả nợ cụ thể; đảm bảo trong hạn mức dư nợ vay cho phép theo quy định và hiệu quả sử dụng nguồn lực, không thực hiện chuyển nguồn vốn vay qua nhiều năm trong khi ngân sách phải trả nợ, trả lãi.
2. Hằng năm, ưu tiên dành nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để bố trí đủ nguồn để chi trả lãi, phí và nợ gốc vay chính quyền địa phương khi đến hạn. Theo đó, dự kiến số trả nợ gốc trong kỳ là 1.210 tỷ đồng, chi trả lãi, phí là 944 tỷ đồng đối với các khoản vay lại Chính phủ vay nước ngoài. Trường hợp trong năm do biến động tỷ giá ngoại tệ, giao Ủy ban nhân dân thành phố chủ động sử dụng và tham mưu sử dụng nguồn ngân sách địa phương theo thẩm quyền để bổ sung dự toán chi trả nợ theo đúng thẩm quyền.
Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 5 NĂM ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/20177NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Nghị định 93/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý nợ chính quyền địa phương;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Xét Báo cáo số 370/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026- 2030; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính ngân sách, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển của thành phố tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026-2030, quy hoạch thành phố; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính ngân sách, kiểm soát bội chi ngân sách nhà nước, nợ chính quyền địa phương.
Điều 2. Mục tiêu cụ thể
1. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cả giai đoạn 2026- 2030 khoảng 392.147 tỷ đồng, tăng thu bình quân tối thiểu 10%/năm. Tỷ trọng thu nội địa bình quân trên 85% tổng thu ngân sách nhà nước.
2. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2026-2030 khoảng 315.057 tỷ đồng. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân trên 35% tổng chi ngân sách địa phương, tỷ trọng chi thường xuyên dưới 60% tổng chi ngân sách địa phương; bố trí dự phòng ngân sách, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ở mức thích hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động xử lý các nhiệm vụ cần thiết phát sinh; thực hiện chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tổng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026- 2030 (bao gồm nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp và nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu) khoảng 118.000 tỷ đồng. Căn cứ tình hình thực tế, số chi đầu tư phát triển sẽ được Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 3. Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương
1. Tổng nhu cầu vay bù đắp bội chi giai đoạn 2026-2030 tối đa là 9.541 tỷ đồng (bao gồm vay lại Chính phủ vay nước ngoài theo các thỏa thuận đã ký kết và đang đàm phán chuẩn bị ký kết). Việc vay bù đắp bội chi chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết, sau khi đã cân đối, sắp xếp các nguồn lực của ngân sách địa phương và chỉ sử dụng để đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm, đủ điều kiện bố trí vốn, có khả năng giải ngân nhanh, chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội và xác định được nguồn trả nợ cụ thể; đảm bảo trong hạn mức dư nợ vay cho phép theo quy định và hiệu quả sử dụng nguồn lực, không thực hiện chuyển nguồn vốn vay qua nhiều năm trong khi ngân sách phải trả nợ, trả lãi.
2. Hằng năm, ưu tiên dành nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để bố trí đủ nguồn để chi trả lãi, phí và nợ gốc vay chính quyền địa phương khi đến hạn. Theo đó, dự kiến số trả nợ gốc trong kỳ là 1.210 tỷ đồng, chi trả lãi, phí là 944 tỷ đồng đối với các khoản vay lại Chính phủ vay nước ngoài. Trường hợp trong năm do biến động tỷ giá ngoại tệ, giao Ủy ban nhân dân thành phố chủ động sử dụng và tham mưu sử dụng nguồn ngân sách địa phương theo thẩm quyền để bổ sung dự toán chi trả nợ theo đúng thẩm quyền.
Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Triển khai Kế hoạch tài chính 05 năm bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; tăng cường phân cấp, phân quyền, tạo quyền chủ động cho cấp chính quyền địa phương thông qua việc ban hành các quy định về: Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với phần ngân sách địa phương được hưởng; nhiệm vụ chi; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030; phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế đặc thù về tài chính - ngân sách đối với thành phố theo quy định của trung ương để bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, bao gồm việc: Sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách thành phố để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố theo quy định và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của thành phố; quy định các khoản phí, lệ phí chưa có trong danh mục phí, lệ phí ban hành theo Luật Phí, lệ phí, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, có tính khả thi nhằm mục tiêu điều tiết thị trường, hàng hóa, dịch vụ và góp phần tăng thu cho ngân sách địa phương; triển khai cơ chế thí điểm trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon hình thành từ các chương trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách để tạo nguồn thu.
3. Tiếp tục triển khai có hiệu quả những chủ trương, biện pháp của trung ương về cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo kế hoạch tài chính an toàn, bền vững gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó:
a) Tăng cường các biện pháp quản lý thu; chống thất thu, chống chuyển giá, chống mua bán hóa đơn trái phép, tăng cường xuất hóa đơn điện tử, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền; quản lý chặt chẽ hoàn thuế, xử lý, thu hồi nợ đọng thuế, tăng cường các giải pháp cải cách hành chính trong quản lý thuế, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp và quyết toán thuế; có giải pháp chỉ đạo, điều hành thu ngân sách phù hợp theo từng sắc thuế, phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm.
Quản lý chặt chẽ và khai thác có kế hoạch và hiệu quả, bền vững nguồn lực tài chính từ đất đai để tập trung vốn đầu tư cho những dự án cấp bách, trọng điểm, có tính kết nối, lan toả cao, đảm bảo thủ tục đầu tư; đẩy mạnh việc bán, cho thuê tài sản nhà nước kể cả quyền khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tái tạo nguồn đầu tư cho ngân sách. Việc lập kế hoạch thu và phân bổ nguồn thu tiền sử dụng đất phải đảm bảo sát với khả năng thực hiện trong năm, tránh tình trạng lập kế hoạch thu cao hơn thực tế dẫn đến phải điều chỉnh giảm kế hoạch vốn chi đầu tư do thu không đạt dự toán.
b) Tập trung triển khai chỉ đạo của Trung ương về việc cơ cấu lại đầu tư công, trong đó bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp xã; giữa việc phát triển khu vực trung tâm thành phố, vùng đồng bằng, đồng bằng ven biển, vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền trên địa bàn. Tăng cường quản lý phân bổ, đẩy nhanh thực hiện tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, khắc phục tình trạng phân bổ vốn đầu tư công dàn trải, manh mún; phân bổ vốn đảm bảo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên; nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư dự :án, gắn hiệu quả sử dụng vốn đầu tư với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
c) Nâng cao chất lượng công tác lập và phân bổ dự toán, đảm bảo cơ sở pháp lý, đúng tiêu chuẩn, chế độ định mức, nhiệm vụ chi được duyệt, phù hợp với khả năng thực hiện, tiết kiệm, hiệu quả. Tổ chức điều hành dự toán chi thường xuyên theo dự toán được giao, không ban hành các chính sách, chế độ, các chương trình, đề án khi chưa cân đối được nguồn; kiểm soát chặt chẽ việc bổ sung ngoài dự toán, chi chuyển nguồn; hạn chế tối đa hủy dự toán. Tăng cường phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã mới sau sắp xếp để chủ động nguồn lực thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức theo quy định.
d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân sách, đầu tư công.
4. Thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
5. Tiếp tục thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khu vực sự nghiệp công theo các Nghị quyết, chủ trương của trung ương nhằm giảm chi thường xuyên cho ngân sách, tăng nguồn lực cho chi đầu tư và thực hiện chính sách an sinh xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
6. Kiểm soát chặt chẽ bội chi và nợ của chính quyền địa phương, chỉ thực hiện vay bù đắp bội chi sau khi đã sắp xếp, cân đối các nguồn khác của ngân sách địa phương và khi có danh mục công trình, dự án đảm bảo thủ tục chuẩn bị đầu tư, đủ điều kiện phân bổ vốn và có khả năng giải ngân nhanh. Kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn vay cho các dự án có khả năng giải ngân để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo không trái với các quy định liên quan về quản lý vốn vay, các yêu cầu, điều kiện của nhà tài trợ (nếu có); không chuyển nguồn vốn vay trong khi ngân sách phải trả nợ, trả lãi. Việc huy động và sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (nếu có) phải bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ, tập trung cho một số lĩnh vực chủ chốt phù hợp với định hướng phát triển của thành phố trong giai đoạn tới để đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả kinh tế; không vay để đầu tư các dự án có hiệu quả kinh tế thấp hoặc không rõ ràng. Ưu tiên bố trí nguồn bảo đảm trả nợ đến hạn đầy đủ, đúng hạn.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cấp chính quyền địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khoá X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh