Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 44/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Đức Tuy |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch tài chính 05 năm 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phân bổ các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách khoa học, công khai, minh bạch.
b) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước hàng năm vượt mức chỉ tiêu trung ương giao; quản lý chi ngân sách tiết kiệm, chặt chẽ, hiệu quả.
c) Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nợ công đảm bảo an toàn, bền vững, hiệu quả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; thực hiện tốt các chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
d) Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; siết chặt kỷ luật, kỷ cương về tài chính - ngân sách; tăng cường cải cách hành chính, nâng cao thứ hạng các chỉ số về cải cách hành chính.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Về thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 là 192.564 tỷ đồng; trong đó:
- Thu nội địa: 132.469 tỷ đồng, chiếm 68,8% tổng thu ngân sách nhà nước. Trong đó: Thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất: 44.979 tỷ đồng, chiếm 34% thu nội địa; thu tiền sử dụng đất: 15.728 tỷ đồng, chiếm 11,9% thu nội địa; thu xổ số kiến thiết: 1.468 tỷ đồng, chiếm 1,1% thu nội địa; các khoản thu còn lại: 70.295 tỷ đồng, chiếm 53,1% thu nội địa.
Nếu không tính thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thì thu nội địa tăng bình quân 8,6%/năm.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu: 59.835 tỷ đồng, chiếm 31,1% tổng thu ngân sách nhà nước; tăng thu hàng năm khoảng 5%.
- Vay của ngân sách địa phương: 259 tỷ đồng, chiếm 0,1% tổng thu ngân sách nhà nước.
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 218.700 tỷ đồng. Trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 124.838 tỷ đồng; thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 91.817 tỷ đồng (bổ sung cân đối 20.859 tỷ đồng, bổ sung có mục tiêu 70.958 tỷ đồng).
b) Về chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 218.700 tỷ đồng; trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 82.420 tỷ đồng, chiếm 37,7% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung 18.417 tỷ đồng (bao gồm chi trả nợ gốc các khoản do chính quyền địa phương vay là 124 tỷ đồng), chiếm 22,3% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 13.369 tỷ đồng, chiếm 16,2% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.468 tỷ đồng, chiếm 1,8% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn bội chi 259 tỷ đồng, chiếm 0,3% chi đầu tư phát triển; chi đầu tư phát triển khác (ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định) 625 tỷ đồng, chiếm 0,8% chi đầu tư phát triển; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (ngân sách trung ương bổ sung) 10.273 tỷ đồng, chiếm 12,5% chi đầu tư phát triển; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu, dự án từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu 38.009 tỷ đồng, chiếm 46,1% chi đầu tư phát triển.
- Chi thường xuyên: 129.576 tỷ đồng, chiếm 59,2% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó: chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 46.214 tỷ đồng, chiếm 35,7% chi thường xuyên; chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là 1.226 tỷ đồng, chiếm 0,9% chi thường xuyên; chi các sự nghiệp còn lại là 82.133 tỷ đồng, chiếm 59,2% chi thường xuyên; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (ngân sách Trung ương bổ sung) là 11.838 tỷ đồng, chiếm 9,1% chi thường xuyên; chi thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu là 10.670 tỷ đồng, chiếm 8,2% chi thường xuyên.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 82 tỷ đồng, chiếm 0,04% tổng chi ngân sách địa phương.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch tài chính 05 năm 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phân bổ các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách khoa học, công khai, minh bạch.
b) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước hàng năm vượt mức chỉ tiêu trung ương giao; quản lý chi ngân sách tiết kiệm, chặt chẽ, hiệu quả.
c) Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nợ công đảm bảo an toàn, bền vững, hiệu quả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; thực hiện tốt các chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
d) Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; siết chặt kỷ luật, kỷ cương về tài chính - ngân sách; tăng cường cải cách hành chính, nâng cao thứ hạng các chỉ số về cải cách hành chính.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Về thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 là 192.564 tỷ đồng; trong đó:
- Thu nội địa: 132.469 tỷ đồng, chiếm 68,8% tổng thu ngân sách nhà nước. Trong đó: Thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất: 44.979 tỷ đồng, chiếm 34% thu nội địa; thu tiền sử dụng đất: 15.728 tỷ đồng, chiếm 11,9% thu nội địa; thu xổ số kiến thiết: 1.468 tỷ đồng, chiếm 1,1% thu nội địa; các khoản thu còn lại: 70.295 tỷ đồng, chiếm 53,1% thu nội địa.
Nếu không tính thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thì thu nội địa tăng bình quân 8,6%/năm.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu: 59.835 tỷ đồng, chiếm 31,1% tổng thu ngân sách nhà nước; tăng thu hàng năm khoảng 5%.
- Vay của ngân sách địa phương: 259 tỷ đồng, chiếm 0,1% tổng thu ngân sách nhà nước.
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 218.700 tỷ đồng. Trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 124.838 tỷ đồng; thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 91.817 tỷ đồng (bổ sung cân đối 20.859 tỷ đồng, bổ sung có mục tiêu 70.958 tỷ đồng).
b) Về chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 218.700 tỷ đồng; trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 82.420 tỷ đồng, chiếm 37,7% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung 18.417 tỷ đồng (bao gồm chi trả nợ gốc các khoản do chính quyền địa phương vay là 124 tỷ đồng), chiếm 22,3% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 13.369 tỷ đồng, chiếm 16,2% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.468 tỷ đồng, chiếm 1,8% chi đầu tư phát triển; chi từ nguồn bội chi 259 tỷ đồng, chiếm 0,3% chi đầu tư phát triển; chi đầu tư phát triển khác (ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định) 625 tỷ đồng, chiếm 0,8% chi đầu tư phát triển; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (ngân sách trung ương bổ sung) 10.273 tỷ đồng, chiếm 12,5% chi đầu tư phát triển; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu, dự án từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu 38.009 tỷ đồng, chiếm 46,1% chi đầu tư phát triển.
- Chi thường xuyên: 129.576 tỷ đồng, chiếm 59,2% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó: chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 46.214 tỷ đồng, chiếm 35,7% chi thường xuyên; chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là 1.226 tỷ đồng, chiếm 0,9% chi thường xuyên; chi các sự nghiệp còn lại là 82.133 tỷ đồng, chiếm 59,2% chi thường xuyên; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (ngân sách Trung ương bổ sung) là 11.838 tỷ đồng, chiếm 9,1% chi thường xuyên; chi thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu là 10.670 tỷ đồng, chiếm 8,2% chi thường xuyên.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 82 tỷ đồng, chiếm 0,04% tổng chi ngân sách địa phương.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 3.650 tỷ đồng, chiếm 1,7% tổng chi ngân sách địa phương.
- Các khoản chi còn lại: 2.972 tỷ đồng, chiếm 1,4% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó: trả nợ gốc 3,3 tỷ đồng, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 10,7 tỷ đồng; chi dự phòng ngân sách 2.958 tỷ đồng.
3. Giải pháp thực hiện Kế hoạch tài chính - ngân sách 05 năm giai đoạn 2026 - 2030
a) Cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển các mô hình kinh tế mới.
b) Bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh, cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch, công khai, tạo động lực thúc đẩy khu vực tư nhân phát triển nhanh, bền vững. Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về đất đai, tín dụng, công nghệ, thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp linh hoạt, năng động.
c) Đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền, đi đôi với phân bổ nguồn lực hợp lý, bảo đảm công khai, minh bạch; tăng cường trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương trong triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được phân cấp; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hàng năm. Thường xuyên chỉ đạo, khắc phục dứt điểm, triệt để theo các nội dung kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán đã ban hành.
d) Rà soát, tham mưu cấp thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuộc phạm vi lĩnh vực tài chính địa phương cho phù hợp với tình hình thực tiễn, phân cấp quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức, công dân nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo.
đ) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ chế, chính sách và thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện tốt việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập gắn với thực hiện trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức; kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước.
g) Tích cực rà soát, đề xuất cơ chế, biện pháp để đẩy mạnh khai thác tốt nguồn thu trên địa bàn, đặc biệt là nguồn thu từ tài nguyên đất, khai thác khoáng sản, mở rộng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiềm năng thủy điện, các lợi thế về du lịch sinh thái Măng Đen, du lịch biển đảo Lý Sơn, giao thương hàng hóa qua cửa khẩu Quốc tế Bờ Y…; thực hiện tốt các chính sách kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tạo nguồn thu và giải quyết lao động, việc làm. Tổ chức thực hiện tốt cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, logistic, dịch vụ công.
h) Tăng cường cải cách thủ tục hành chính thuế; ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết với cải cách hành chính, khai, nộp, hoàn thuế điện tử; thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, trốn thuế, chuyển giá,... bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước. Phấn đấu thu đạt và vượt chỉ tiêu trung ương giao hàng năm.
i) Trên cơ sở khả năng nguồn lực ngân sách địa phương, cơ cấu, sắp xếp lại nhiệm vụ chi cho phù hợp, ưu tiên những nhiệm vụ cấp thiết, quan trọng, mang tính đột phá. Dành nguồn lực ngân sách để hỗ trợ đầu tư phát triển các sản phẩm, ngành nghề mũi nhọn, bền vững của tỉnh; phát triển vùng khó khăn, vùng kinh tế động lực, trọng điểm. Điều hành chi ngân sách theo tiến độ thực hiện nguồn thu, chủ động cắt giảm, giãn tiến độ khi thu không đạt dự toán. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư thực hiện các dịch vụ công (y tế, giáo dục, thể dục thể thao…); tập trung nguồn lực để đầu tư cho các vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
k) Khi xử lý nghị quyết của 02 tỉnh trước sáp nhập cần rà soát đối tượng, mức chi đảm bảo khả năng cân đối ngân sách; chỉ ban hành chính sách mới làm tăng chi ngân sách khi đảm bảo khả năng cân đối ngân sách các cấp. Giảm bội chi ngân sách, hạn chế tạm ứng ngân sách và chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau.
l) Nâng cao hiệu quả đầu tư công. Kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ và quản lý sử dụng vốn, hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán và lãng phí. Ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ đột phá, trọng tâm. Thành lập các Tổ công tác đôn đốc, thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm để kịp thời tháo gỡ, xử lý một số vướng mắc thuộc thẩm quyền, đồng thời cũng kịp thời điều chỉnh vốn của những dự án không giải ngân được sang các dự án có nhu cầu bổ sung vốn để giải ngân hết vốn trung ương giao, tránh trường hợp bị trung ương cắt vốn, ảnh hưởng đến nguồn lực chi đầu tư của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh