Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2026 quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030, tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 55/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phạm Thị Minh Xuân |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ NĂM
(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 25 tháng 4 năm 2026 Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của các chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bổ sung nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang;
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 192/BC-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 6859/UBND-KTTH ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc báo cáo làm rõ một số nội dung trình tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ năm Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XX và ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang: 26.370,149 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 9.016,012 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 12.000 tỷ đồng.
c) Vốn thu từ xổ số kiến thiết: 305,255 tỷ đồng.
d) Nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại ngân sách cấp tỉnh: 4.573,841 tỷ đồng.
đ) Bội chi ngân sách địa phương (vay lại): 475,041 tỷ đồng.
2. Phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang: 26.370,149 tỷ đồng, cụ thể:
a) Hoàn trả ngân sách trung ương theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Thông báo số 402/TB-KTNN ngày 15 tháng 7 năm 2019: 11,867 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
b) Hoàn trả vốn ứng trước: 662,425 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
Trong đó:
- Ứng trước ngân sách trung ương chưa thu hồi: 439,603 tỷ đồng;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ NĂM
(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 25 tháng 4 năm 2026 Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của các chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bổ sung nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang;
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 192/BC-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 6859/UBND-KTTH ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc báo cáo làm rõ một số nội dung trình tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ năm Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XX và ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang: 26.370,149 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 9.016,012 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 12.000 tỷ đồng.
c) Vốn thu từ xổ số kiến thiết: 305,255 tỷ đồng.
d) Nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại ngân sách cấp tỉnh: 4.573,841 tỷ đồng.
đ) Bội chi ngân sách địa phương (vay lại): 475,041 tỷ đồng.
2. Phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Tuyên Quang: 26.370,149 tỷ đồng, cụ thể:
a) Hoàn trả ngân sách trung ương theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Thông báo số 402/TB-KTNN ngày 15 tháng 7 năm 2019: 11,867 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
b) Hoàn trả vốn ứng trước: 662,425 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
Trong đó:
- Ứng trước ngân sách trung ương chưa thu hồi: 439,603 tỷ đồng;
- Ứng trước ngân sách địa phương: 222,822 tỷ đồng.
c) Thu hồi nợ Quỹ Đầu tư phát triển: 0,845 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
d) Trả nợ gốc tiền vay: 230,2 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
đ) Đối ứng các dự án ODA: 1.000 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 500,185 tỷ đồng; Nguồn thu tiền sử dụng đất 499,815 tỷ đồng).
e) Bội chi ngân sách địa phương (vay lại các dự án ODA): 475,041 tỷ đồng.
g) Bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính: 200 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước).
h) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quy định: 250 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước, trong đó: bố trí cho Ngân hàng chính sách 80 tỷ đồng).
i) Bố trí theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân cấp cho các xã: 2.921,9 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 1.500 tỷ đồng; Nguồn thu tiền sử dụng đất 1.421,9 tỷ đồng).
k) Vốn chuẩn bị đầu tư sau giai đoạn 2026 - 2030: 50,0 tỷ đồng (Nguồn thu tiền sử dụng đất).
l) Tiết kiệm 5% (theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ): 156,32 tỷ đồng (Nguồn thu tiền sử dụng đất).
m) Bố trí vốn cho các dự án còn thiếu vốn chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030: 4.067,188 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 163,74 tỷ đồng; Nguồn thu tiền sử dụng đất 3.152,947 tỷ đồng, Nguồn thu từ Xổ số Kiến thiết 90,006 tỷ đồng; Nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh 660,495 tỷ đồng).
n) Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2026 - 2030 đã được phê duyệt chủ trương đầu tư: 4.004,017 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 2.425,899 tỷ đồng; Nguồn thu tiền sử dụng đất 570,854 tỷ đồng, Nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh 1.007,264 tỷ đồng).
o) Kế hoạch vốn cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2026 - 2030 chưa phân bổ vốn chi tiết: 11.840,346 tỷ đồng (Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 3.070,851 tỷ đồng; Nguồn thu tiền sử dụng đất 5.648,164 tỷ đồng, Nguồn thu từ Xổ số kiến thiết 215,249 tỷ đồng; Nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh 2.906,082 tỷ đồng).
p) Bố trí dự phòng: 500 tỷ đồng (Nguồn thu tiền sử dụng đất). (Chi tiết theo các phụ biểu kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ năm (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
