Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 48/2026/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030

Số hiệu 48/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 29/05/2026
Ngày có hiệu lực 10/06/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Lĩnh vực Thương mại,Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 18/BC- DT ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; Công văn tiếp thu, giải trình số 4667/UBND-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách xã, phường và cơ chế phân cấp, chính sách hỗ trợ, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập kế hoạch, quản lý, lồng ghép, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.

2. Các thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn thành phố có tham gia các nội dung trong Chương trình.

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách xã, phường giai đoạn 2026 - 2030

(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)

Điều 4. Phân cấp phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm và hằng năm

Trên cơ sở tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn 05 năm và hằng năm nguồn ngân sách trung ương (nếu có), ngân sách thành phố được Hội đồng nhân dân thành phố giao thực hiện Chương trình, phân cấp cho Hội đồng nhân dân xã, phường (viết tắt là cấp xã) quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm và hằng năm vốn nguồn ngân sách trung ương, ngân sách thành phố hỗ trợ chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công, bao gồm các thông tin: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn (kể cả nguồn lồng ghép, nếu có), quy mô theo thực tế hoặc theo công năng sử dụng; tổng mức đầu tư; thời gian thực hiện và các thông tin khác có liên quan. Việc điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trên địa bàn cấp xã không vượt tổng mức vốn đầu tư công trung hạn từ ngân sách trung ương (nếu có), ngân sách thành phố đã được Hội đồng nhân dân thành phố giao và thời gian điều chỉnh phải đảm bảo theo quy định.

Điều 5. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của Chương trình

1. Hỗ trợ thiết bị lọc nước hộ gia đình đối với hộ chưa có hệ thống xử lý nước sinh hoạt hoặc hộ đã có nhưng hệ thống không đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành: Mức hỗ trợ tối đa 100% theo giá thực tế nhung không quá 04 triệu đồng/hộ cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) và hỗ trợ tối đa 50% theo giá thực tế nhưng không quá 02 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình còn lại không thuộc phạm vi cấp nước của các công trình cấp nước tập trung.

2. Hỗ trợ đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải, tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp quy mô hộ gia đình: Hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 15 triệu đồng/hộ.

3. Hỗ trợ hộ gia đình tham gia làm du lịch tại điểm du lịch theo quy hoạch chung xã để đầu tư một hoặc nhiều dịch vụ phục vụ du lịch nông thôn, gồm: Biển hiệu, nhà đón tiếp, nhà trưng bày, nhà lưu niệm, nhà vệ sinh, điểm đậu xe, bến thuyền, điểm chụp ảnh, tờ rơi, tờ gấp, trang thông tin điện tử quảng bá du lịch, mua sắm dụng cụ, công cụ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động lưu trú, homestay và các hạng mục phù hợp khác: Hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 50 triệu đồng/hộ cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ tối đa 80% nhưng không quá 40 triệu đồng cho hộ mới thoát nghèo và hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 30 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình còn lại.

4. Hỗ trợ hộ gia đình đầu tư các mô hình sinh kế đa dạng thuộc các lĩnh vực để nâng cao thu nhập, giảm nghèo, như: Phát triển sản xuất trong nông, lâm, thủy sản, dược liệu quý, nông nghiệp xanh, kinh tế xanh, kinh tế số, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 50 triệu đồng/hộ cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ tối đa 80% nhưng không quá 40 triệu đồng cho hộ mới thoát nghèo và hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 30 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình còn lại.

Điều 6. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho 01 dự án và định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất

1. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...