Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn Ngân sách Nhà nước; bố trí vốn Ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 23/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lưu Văn Trung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 7309/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 2025 trên địa bàn tỉnh;
b) Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phân cấp thẩm quyền quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;
c) Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;
d) Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng thôn thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025;
đ) Nghị quyết số 273/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về bãi bỏ, bổ sung quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
e) Nghị quyết số 368/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về sửa đổi, Bổ sung Điều 6 Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 273/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
g) Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
h) Nghị quyết số 306/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 83/2022/NQ- HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
i) Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 7309/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 2025 trên địa bàn tỉnh;
b) Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phân cấp thẩm quyền quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;
c) Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;
d) Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng thôn thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025;
đ) Nghị quyết số 273/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về bãi bỏ, bổ sung quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
e) Nghị quyết số 368/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về sửa đổi, Bổ sung Điều 6 Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 273/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
g) Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
h) Nghị quyết số 306/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 83/2022/NQ- HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
i) Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh;
k) Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
l) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh Đắk Nông.
m) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC;
BỐ TRÍ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI ỨNG VÀ PHÂN CẤP CHO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP
XÃ QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND)
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Các sở, ban và cơ quan cấp tỉnh; các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước ở mức cao nhất cho các xã, đặc khu, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới, đặc khu nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; ưu tiên cao nhất cho các hạng mục, nội dung, dự án tạo sinh kế để thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
2. Ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh cho các xã và đặc khu Phú Quý để xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ ngân sách tỉnh để thực hiện xây dựng nông thôn mới tại các phường theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và các xã phấn đấu xây dựng nông thôn mới hiện đại.
3. Ngoài ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ; các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm huy động, lồng ghép và cân đối, bố trí thêm nguồn vốn để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.
4. Phân bổ vốn thực hiện Chương trình hằng năm phải căn cứ trên khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân ngân sách trung ương, địa phương trong giai đoạn 2021 - 2025 hoặc các năm trước liền kề.
5. Việc bố trí vốn thực hiện Chương trình phải đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục tiêu, đối tượng hưởng thụ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn cho các sở, ban và cơ quan cấp tỉnh
1. Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh) bố trí cho sở, ban và cơ quan cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ, nội dung của Chương trình do sở, ban và cơ quan cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, phân công của cấp có thẩm quyền.
b) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn thực hiện Chương trình của sở, ban và cơ quan cấp tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2025 và các năm trước liền kề.
2. Trên cơ sở các tiêu chí quy định nêu trên, UBND tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ cụ thể kế hoạch đầu tư công và dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm.
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu
1. Tiêu chí, điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương
Vốn ngân sách trung ương chỉ phân bổ cho các xã, đặc khu và thôn, bon, buôn, bản (gọi tắt là thôn); tiêu chí phân bổ đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg và theo quy mô số lượng thôn trên địa bàn xã, đặc khu. Mức phân bổ vốn cho từng địa phương được xác định theo tiêu chí “Điểm”; cụ thể như sau:
a) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, xã biên giới, đặc khu: 50 điểm.
b) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 40 điểm.
c) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 30 điểm.
d) Xã còn lại: 25 điểm.
đ) Mức phân bổ cho các địa phương theo tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng địa phương; cụ thể:
Địa phương nhận bổ sung cân đối ≤ 50%: 2 điểm.
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 51% - 80%: 4 điểm.
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 81% trở lên: 6 điểm.
e) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 1 điểm.
g) Tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng thôn:
Xã có tổng số thôn từ ≤ 10: 1 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 11 - 15: 2 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 16 - 20: 3 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 21 - 25: 4 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 26 - 30: 5 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 31 - 35: 6 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 36 - 40: 7 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 41 - 45: 8 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 46 - 50: 9 điểm.
Xã có tổng số thôn lớn hơn 50: 10 điểm.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này thì chỉ áp dụng một (01) điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một xã.
2. Tiêu chí, điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho các xã, phường, đặc khu và các thôn, tổ dân phố thực hiện Chương trình theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg. Mức điểm phân bổ vốn cho từng địa phương như sau:
a) Mức phân bổ vốn cho các phường, tổ dân phố:
Phường khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50 điểm.
Phường khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 40 điểm.
Phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 30 điểm.
Phường còn lại: 25 điểm.
Mức phân bổ cho các địa phương theo tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách: Áp dụng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 1 điểm.
Tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng tổ dân phố: Tương tự tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng thôn quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
Trường hợp phân bổ vốn cho phường nhưng không có nội dung chi, không có đối tượng thực hiện,… (do đã sử dụng nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác,…) thì sẽ được phân bổ lại cho các địa phương khác, trong đó ưu tiên các địa phương phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm kế hoạch.
b) Mức phân bổ vốn cho các xã, đặc khu, thôn
Mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh cho đối tượng xã, đặc khu và thôn tương tự mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại khoản 1 Điều này.
c) Hỗ trợ hoàn thành các mục tiêu về nông thôn mới
Phường, đặc khu thuộc đối tượng thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy định tại mục 3 Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg: 25 điểm.
Xã thuộc kế hoạch, mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: 25 điểm.
Xã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030: 25 điểm.
3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn cho từng địa phương
Mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu được thực hiện như sau:
|
Tổng vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho một (01) xã, phường, đặc khu |
= |
Tổng vốn ngân sách trung ương được phân bổ |
+ |
Tổng vốn ngân sách tỉnh được phân bổ |
a) Đối với vốn ngân sách trung ương
|
Tổng vốn ngân sách trung ương được phân bổ |
= |
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã, đặc khu |
x |
Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương |
Trong đó:
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã, đặc khu: Bằng tổng tất cả các điểm được phân bổ theo quy định tại khoản 1 điều này.
|
Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương |
= |
Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí cho xã, đặc khu |
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương cho xã, đặc khu |
b) Đối với vốn ngân sách tỉnh:
|
Tổng vốn ngân sách tỉnh được phân bổ |
= |
Tổng điểm phân bổ bổ ngân sách tỉnh của xã, phường, đặc khu |
x |
Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh |
Trong đó:
Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của xã, phường, đặc khu: Bằng tổng tất cả các điểm được phân bổ theo quy định tại khoản 2 điều này.
|
Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh |
= |
Tổng vốn ngân sách tỉnh bố trí cho xã, phường, đặc khu |
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh cho xã, phường, đặc khu |
1. Định mức phân bổ vốn cho các sở, ban và cơ quan cấp tỉnh
Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch vốn ngân sách trung ương được giao, ngân sách tỉnh bố trí đối ứng; các sở, ban và cơ quan cấp tỉnh được phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ của Chương trình có quy mô cấp tỉnh, liên xã, nhiệm vụ đặc thù; các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao đảm bảo tổng mức vốn bố trí cho các cơ quan cấp tỉnh (bao gồm vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) không vượt quá 25% so với tổng vốn thực hiện Chương trình được giao.
2. Định mức phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu
Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch vốn ngân sách trung ương được giao, ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng; các xã, phường, đặc khu được phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu của Chương trình trên địa bàn; tổng mức vốn bố trí cho cấp xã tối thiểu 75% so với tổng vốn thực hiện Chương trình được giao.
Điều 7. Bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình
Ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 137% trên tổng ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 8. Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã
Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm, kinh phí chi thường xuyên vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh chi tiết đến từng nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình thuộc phạm vi cấp xã quản lý.
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ hoàn thành mục tiêu
1. Đối với địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối với cấp xã
Xã đạt chuẩn nông thôn mới; phường, đặc khu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được hỗ trợ công trình phúc lợi trị giá 1.000 triệu đồng.
Xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại được hỗ trợ công trình phúc lợi trị giá 2.000 triệu đồng.
b) Đối với thôn
Thôn đạt chuẩn nông thôn mới được hỗ trợ công trình phúc lợi trị giá 200 triệu đồng.
2. Nguồn ngân sách thực hiện
a) Nguồn ngân sách hỗ trợ đối với cấp xã tại điểm a khoản 1 Điều này từ nguồn vốn đầu tư cấp tỉnh phân bổ thực hiện Chương trình.
b) Nguồn ngân sách hỗ trợ đối với thôn tại điểm b khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách cấp xã./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh