Kế hoạch 320/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 320/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 320/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình công tác năm 2026.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 14594/TTr-SNNMT-NTM&GN ngày 20 tháng 5 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ba nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Khai thác tiềm năng, lợi thế và phát triển toàn diện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về mức sống, thu nhập của các tầng lớp nhân dân. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; nâng cao niềm tin của cộng đồng đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030), trong đó, có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
- Phấn đấu đến cuối năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ưu tiên khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Cấp xã, khu phố, ấp người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
3. Thời gian thực hiện
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 320/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình công tác năm 2026.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 14594/TTr-SNNMT-NTM&GN ngày 20 tháng 5 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ba nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Khai thác tiềm năng, lợi thế và phát triển toàn diện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về mức sống, thu nhập của các tầng lớp nhân dân. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; nâng cao niềm tin của cộng đồng đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030), trong đó, có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
- Phấn đấu đến cuối năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ưu tiên khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Cấp xã, khu phố, ấp người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
3. Thời gian thực hiện
Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Gồm 10 nội dung thành phần và 52 nội dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình)
1.1.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM) giai đoạn 2026 - 2030 theo đặc thù Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố).
1.1.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật nông thôn theo tiêu chuẩn định hướng đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trước và sau khi sáp nhập; phát triển mạng lưới giao thông vận tải; tổ chức hệ thống hạ tầng đảm bảo kết nối vùng giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương lân cận phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn xã; hệ thống hạ tầng đảm bảo kết nối liên xã theo hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, hài hòa giữa đô thị và nông thôn, phù hợp với đặc thù vùng, miền bảo đảm hiệu quả.
b) Nội dung 02: Thực hiện xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu Thành phố về quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
1.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 01, 02.
1.2. Nội dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu (gồm 14 nội dung cụ thể)
1.2.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
b) Đạt yêu cầu các điều kiện số 04, số 06, số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 đã được ban hành tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM).
1.2.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn tiệm cận đô thị, bảo đảm kết nối vùng (bao gồm cả cầu dân sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn xã, ấp; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên ấp theo hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng, miền và bảo đảm kết nối hiệu quả.
b) Nội dung 02: Đầu tư hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi đồng bộ, khép kín, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chú trọng phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng gắn với công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Nâng cao năng lực quản lý, khai thác, bảo vệ đảm bảo an toàn công trình thủy lợi.
c) Nội dung 03: Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cấp xã. Đầu tư trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai; củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã; đẩy mạnh truyền thông, tập huấn kỹ năng ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu, ưu tiên các vùng trọng điểm xung yếu, khu vực có nguy cơ sạt lở cao.
d) Nội dung 04: Đầu tư, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan. Khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…) phù hợp điều kiện địa bàn, khu vực, hướng tới hạ tầng điện thông minh và phát triển bền vững.
đ) Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Ưu tiên bố trí nguồn vốn, quỹ đất dành cho giáo dục, đầu tư xây dựng dự án trường học nhằm đáp ứng quy mô dân số độ tuổi đi học của từng địa phương, đảm bảo các tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Nội dung 06: Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn đa dạng, đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với từng địa bàn; phát triển các mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa.
g) Nội dung 07: Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương.
h) Nội dung 08: Phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông thông minh.
i) Nội dung 09: Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân (bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các ấp).
k) Nội dung 10: Phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung quy mô xã hoặc liên xã theo hướng hiện đại, bền vững. Tăng cường công tác quản lý vận hành, bảo trì công trình; thực hiện kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước sạch, đảm bảo tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
l) Nội dung 11: Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp.
m) Nội dung 12: Thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
n) Nội dung 13: Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
o) Nội dung 14: Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp dịch vụ hạ tầng phù hợp.
1.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 01, 13, 14.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 02, 03, 07, 10, 11.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 12.
d) Sở Công Thương chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 04, 06.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 05.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 08.
g) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 09.
1.3. Nội dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường (gồm 10 nội dung cụ thể)
1.3.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
b) Đạt yêu cầu các điều kiện số 08, số 10 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, đa dạng hóa sinh kế, giảm nghèo bền vững và nâng cao thu nhập của người dân; thu hẹp khoảng cách về mức sống và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản giữa các khu vực và các nhóm dân cư; bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy bình đẳng giới; nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn; tăng cường vai trò, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia phát triển kinh tế, khởi nghiệp và tiếp cận các nguồn lực phát triển.
1.3.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc.
b) Nội dung 02: Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Khuyến khích, tạo điều kiện để các hộ nông dân tham gia phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, hội, tổ chức ngành, nghề để sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ củng cố, phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, bao gồm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất theo ngành hàng; khuyến khích phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và thích ứng biến đổi khí hậu.
Có các giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, gắn với tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị; thúc đẩy liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng liên kết, trong đó hợp tác xã giữ vai trò kết nối với doanh nghiệp, hệ thống phân phối, siêu thị, chợ đầu mối và sàn thương mại điện tử. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị hiệu quả, bền vững; hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ nông dân xây dựng phương án sản xuất kinh doanh theo chuỗi, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, vùng nuôi; nâng cao năng lực quản trị, điều hành, đàm phán và thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP của hợp tác xã thông qua hội chợ, triển lãm, tuần lễ nông sản; hỗ trợ tham gia các sàn thương mại điện tử, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì, tem nhãn.
Chú trọng nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã tại khu vực nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; thúc đẩy phát triển hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ. Đồng thời, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân và các đối tác kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ xây dựng, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn, liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm.
d) Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng nâng cao chất lượng, phát huy tính đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ, thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP xanh; tập trung hỗ trợ các chủ thể là hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn khu vực nông thôn, vùng ven đô; ưu tiên các chủ thể có sản phẩm tiềm năng, sản phẩm chủ lực của địa phương; khuyến khích sự tham gia của phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật trong phát triển sản phẩm OCOP.
đ) Nội dung 05: Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn, đồng thời tăng cường các hoạt động bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng bền vững, gắn với phát triển du lịch, chuyển đổi số, gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm. Nâng tầm thương hiệu cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm làng nghề gắn với mở rộng thị trường, liên kết tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương. Tăng cường ứng dụng các nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các giải pháp công nghệ sản xuất nhằm bảo vệ môi trường góp phần phát triển bền vững các làng nghề, các cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn; hỗ trợ cơ giới hóa và máy móc thiết bị trong sản xuất làng nghề và ngành nghề nông thôn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Phát triển làng nghề muối theo hướng gắn kết hoạt động sản xuất muối với hoạt động du lịch (du lịch trải nghiệm); gắn kết hoạt động sản xuất muối với chế biến, đa dạng hóa sản phẩm muối, góp phần nâng cao giá trị hạt muối cho diêm dân; hỗ trợ tăng diện tích sản xuất muối theo phương pháp trải bạt.”
e) Nội dung 06: Phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch sinh thái, cộng đồng và trải nghiệm nông nghiệp gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hóa địa phương. Tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái đặc trưng của Thành phố gắn với khu vực nông thôn, ven đô; đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong phát triển sản phẩm du lịch; xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng nghề truyền thống, du lịch xanh. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn có tiềm năng về tài nguyên, hạ tầng và sản phẩm đặc trưng để phát triển - du lịch, góp phần tạo sinh kế bền vững cho người dân.
g) Nội dung 07: Đẩy mạnh hoạt động kết nối cung cầu, hỗ trợ tiêu thụ nông sản thông qua các kênh phân phối hiện đại và trên sàn thương mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ khu vực nông thôn gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn. Ưu tiên thực hiện các giải pháp tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển đa dạng ngành nghề phi nông nghiệp.
h) Nội dung 08: Phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng.
i) Nội dung 09: Phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ để người nông dân dần hình thành tư duy sản xuất kinh tế hàng hóa lớn, chuyên nghiệp, hiện đại; ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến; có kiến thức và kỹ năng số, đặc biệt là thương mại điện tử.
k) Nội dung 10: Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát triển của từng địa phương; khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, tín dụng xanh, bảo hiểm nông nghiệp; tạo điều kiện để nông dân tham gia khởi nghiệp sáng tạo, phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp ở nông thôn, hoà nhập vào chuỗi giá trị mới.
1.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung: 01, 02, 03, 04, 05, 08, 09, 10.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch hướng dẫn, thực hiện nội dung 06.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, thực hiện nội dung 07.
1.4. Nội dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững (gồm 05 nội dung cụ thể)
1.4.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 04 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
1.4.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng nông thôn. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời.
b) Nội dung 02: Tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng về khoa học và công nghệ, góp phần phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và nâng cao kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, từng bước hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, nông dân số, có tri thức, tay nghề cao, đội ngũ quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, qua đó góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có trình độ, kỹ năng, đáp ứng yêu cầu tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế.
c) Nội dung 03: Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
d) Nội dung 04: Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong và ngoài Thành phố. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn; Xây dựng và triển khai các chính sách thu hút lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về làm việc tại khu vực nông thôn, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tham gia các chuỗi giá trị mới.
đ) Nội dung 05: Hỗ trợ người lao động cư trú trên địa bàn Thành phố đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, làm việc tại các nước có quan hệ đối tác kinh tế theo hiệp định ký kết.
1.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01, 03. b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 02. c) Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 04, 05.
1.5. Nội dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.5.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
b) Đạt yêu cầu các điều kiện số 09, số 12 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
c) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ tại chỗ phù hợp theo quy định của pháp luật.
d) Nâng cao tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện.
đ) Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng về trợ giúp pháp lý, phổ biến giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở; biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước để người dân được biết và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tăng cường khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
1.5.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng tạo, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
b) Nội dung 02: Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
c) Nội dung 03: Nâng cao nhận thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở, xây dựng nếp sống và hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn, giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu tiên người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn thương, người dân tại các địa bàn còn khó khăn; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản, để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
d) Nội dung 04: Tăng cường thực hiện lồng ghép giới, thúc đẩy bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội khu vực địa bàn còn khó khăn. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ.
1.5.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 03.
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Thành phố hướng dẫn, thực hiện nội dung 04.
1.6. Nội dung thành phần 06: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn (gồm 02 nội dung cụ thể)
1.6.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
b) Nâng cao năng lực, nhận thức về kiến thức số, chuyển đổi số đối với cộng đồng dân cư, tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư chủ động tiếp cận với các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ an sinh xã hội.
1.6.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tổ chức đặt hàng, triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố phục vụ xây dựng nông thôn mới.
b) Nội dung 02: Đẩy mạnh chuyển đổi số, hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ đời sống, phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ phát triển và nhân rộng các mô hình “ấp thông minh”.
1.6.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
1.7. Nội dung thành phần 07: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.7.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
b) Đạt yêu cầu các điều kiện số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
1.7.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô ấp, cụm dân cư, hộ gia đình; nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, phong trào “Thành phố Muôn sắc hoa” tại khu dân cư cộng đồng.
b) Nội dung 02: Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
c) Nội dung 03: Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển mô hình sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp xanh”.
d) Nội dung 04: Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát và giám sát an toàn thực phẩm.
1.7.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01, 02, 03.
b) Sở An toàn thực phẩm chủ trì, hướng dẫn, thực hiện, nội dung 04.
1.8. Nội dung thành phần 08: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (gồm 05 nội dung cụ thể)
1.8.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu một số tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
1.8.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Hoàn thiện cơ chế bảo đảm quyền làm chủ thực chất của nông dân theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; tạo điều kiện để người dân tham gia sâu vào quá trình xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế địa bàn còn khó khăn. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế địa bàn khó khăn; thực hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình;
b) Nội dung 02: Triển khai hiệu quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”.
c) Nội dung 03: Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”; Đề án “Hỗ trợ HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em.
d) Nội dung 04: Thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam.
đ) Nội dung 05: Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022 - 2030; Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; thúc đẩy phong trào tuổi trẻ xung kích xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
e) Nội dung 06: Định kỳ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức các đoàn giám sát về việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo để đảm bảo tính công khai, minh bạch.
1.8.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Hội Nông dân Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 03, 04.
d) Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 05.
đ) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn, thực hiện nội dung 06.
1.9. Nội dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội (gồm 02 nội dung cụ thể)
1.9.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM các cấp theo đặc thù Thành phố.
b) Đạt yêu cầu điều kiện số 13 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
1.9.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; tích cực xây dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí quân sự, quốc phòng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
b) Nội dung 02: An ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn tại chỗ”, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc biệt là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn.
1.9.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Công an Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
1.10. Nội dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.10.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện và hiệu quả quản trị Chương trình ở tất cả các cấp; bảo đảm công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan, minh bạch, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối liên thông từ Trung ương đến xã.
b) Ban hành Chương trình và tài liệu tập huấn thống nhất toàn quốc và sát hợp thực tiễn Thành phố.
c) 100% cán bộ cấp tỉnh, 95% cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít nhất 01 chuyên đề chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương trình MTQG.
d) 100% trưởng ấp, thành viên Ban Phát triển ấp, Ban Giám sát cộng đồng được tập huấn về quy trình tham gia thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư, truyền thông và huy động cộng đồng.
đ) 100% số xã tổ chức định kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ cho người dân nông thôn về các nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông thôn hiện đại, kinh tế đa giá trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng.
e) Đổi mới toàn diện công tác truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa nền tảng và tương tác hai chiều, bảo đảm truyền tải chính xác, kịp thời các chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện Chương trình.
g) Tăng cường năng lực của hệ thống truyền thông các cấp, hình thành mạng lưới thông tin thống nhất từ trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin và huy động sự tham gia chủ động của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong thực hiện Chương trình.
h) Tổ chức thực hiện sâu rộng, thiết thực, hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, bảo đảm tính lan tỏa, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm.
1.10.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình.
b) Nội dung 02: Xây dựng Chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng NTM.
c) Nội dung 03: Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM.
d) Nội dung 04: Tổ chức triển khai hiệu quả phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới, các phong trào chung tay phát triển kinh tế xã hội do Thủ tướng Chính phủ phát động.
1.10.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 01, 02, 03.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 04.
2. Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Gồm 04 nội dung thành phần và 13 nội dung cụ thể; thực hiện trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang tính đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất).
2.1. Nội dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.1.1. Mục tiêu
a) Bảo đảm các xã, phường có đông đồng bào dân tộc thiểu số được đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để dạy và học.
b) Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số để nâng cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
c) 100% đối tượng thụ hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
2.1.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Đầu tư xây dựng mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: đầu tư xây dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh dân tộc thiểu số; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo.
b) Nội dung 02: Đầu tư xây dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số; phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; xây dựng mô hình sinh thái vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn không gian văn hóa khu phố, ấp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ thiết lập, duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại xã, phường để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự.
2.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thực hiện nội dung 03.
2.2. Nội dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.2.1. Mục tiêu
a) Phấn đấu đến cuối năm 2030 không còn hộ nghèo người dân tộc thiểu số theo chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
b) Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
c) 100% đối tượng thụ hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
2.2.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
b) Nội dung 02: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn kết với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Nội dung 03: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
2.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Sở Văn hoá và Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung số 03.
2.3. Nội dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.3.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực cho cộng đồng, cán bộ ở các cấp triển khai thực hiện hợp phần thứ hai của Chương trình vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.
c) Hỗ trợ chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng trong đồng bào dân tộc thiểu số.
2.3.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em dân tộc thiểu số; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Nội dung 02: Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số nhất là cán bộ chủ chốt có phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong thời kỳ mới; nâng cao chất lượng, bảo đảm tỷ lệ hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham gia vào cơ quan của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ thành phố đến cơ sở. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dân tộc - tôn giáo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị tại thành phố.
c) Nội dung 03: Các hoạt động đặc thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là người dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn.
2.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
a) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, thực hiện nội dung thực hiện bình đẳng giới, giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em DTTS thuộc nội dung 01.
b) Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn, thực hiện về giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc nội dung 01.
c) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy và Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
d) Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 03.
2.4. Nội dung thành phần 04. Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 04 nội dung cụ thể)
2.4.1. Mục tiêu
a) Xây dựng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự đóng góp của các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống trên địa bàn.
c) Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm của địa phương cho bạn bè trong nước và thế giới. Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Nâng cao năng lực, nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số trong ứng dụng chuyển đổi số để nâng cao giá trị cuộc sống và hiệu quả lao động sản xuất.
đ) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận công lý của đồng bào dân tộc thiểu số, giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật; giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước để được tăng cường khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững và được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
2.4.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống trên địa bàn.
b) Nội dung 02: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Nội dung 03: Xây dựng và duy trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển của đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Nội dung 04: Thực hiện thông tin đối ngoại trong đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống thông tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung thiết yếu, chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số.
2.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 03.
d) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 04.
IV. DỰ KIẾN TỔNG MỨC VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng dự kiến nhu cầu nguồn lực huy động thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 là 142.751,312 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Thành phố: 36.151,312 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn từ đầu tư công trung hạn: 31.480,184 tỷ đồng (vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới là 19.058 tỷ đồng; vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh TPHCM cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn TPHCM là 11.175 tỷ đồng; vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố là 1.247,184 tỷ đồng).
+ Nguồn vốn sự nghiệp: 4.671,128 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ cộng đồng (dân, doanh nghiệp, tín dụng, huy động khác): 106.600 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới dự kiến là 19.058 tỷ đồng (nguồn vốn mới là dự kiến, do chưa khảo sát, đánh giá, đề xuất danh mục cụ thể). Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, các xã rà soát, đề xuất danh mục đầu tư; các Sở, ban ngành phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới khảo sát, thẩm định danh mục đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường sẽ tổng hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành, mới xác định cụ thể tổng mức vốn đầu tư trực tiếp nông thôn mới.
V. CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ chế, chính sách áp dụng đối với Chương trình
1.1. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
1.2. Cơ chế phân bổ vốn ngân sách Thành phố
- Ngân sách Thành phố phân bổ cho các Sở, ban, ngành và địa phương thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Căn cứ tình hình ngân sách Thành phố được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua cho Chương trình, Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ vốn thực hiện chương trình đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lắp với các Chương trình khác trên địa bàn Thành phố.
- Các dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Thành phố phải được lập, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đầu tư theo quy định của luật đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành.
1.3. Cơ chế hỗ trợ
a) Thành phố sẽ chủ động bố trí vốn ngân sách Thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Việc hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp giữa các nội dung thuộc Chương trình, cũng như với nội dung hỗ trợ của các Chương trình MTQG khác, đồng thời phù hợp với tổ chức hành chính hai cấp (tỉnh - xã), phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố và huy động xã hội hóa.
c) Kinh phí quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình được trích từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp. Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp từ nguồn ngân sách Thành phố.
d) Cơ chế thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thực hiện nội dung có liên quan.
đ) Người dân không bị bắt buộc đóng góp. Chỉ huy động đóng góp của người dân bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện Chương trình trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật và không được huy động quá sức dân.
e) Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, phân bổ và tổ chức thực hiện các nguồn lực để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình. Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định nội dung, cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định.
1.4. Cơ chế đầu tư thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trình a) Chủ đầu tư các dự án thuộc Chương trình
- Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân xã quyết định Phòng chuyên môn hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã là chủ đầu tư.
- Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng quy mô cấp liên xã, cấp Thành phố: Ủy ban nhân dân Thành phố lựa chọn, giao chủ đầu tư bảo đảm có đủ năng lực, phù hợp với tính chất, quy mô, đối tượng, để thực hiện.
b) Cơ chế đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân: Thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với các dự án khác thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và pháp luật liên quan.
1.5. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia khác:
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Giải pháp thực hiện Chương trình
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình theo hướng đồng bộ, thống nhất, dễ áp dụng, phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hai cấp (tỉnh, xã). Thực hiện tích hợp các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần, tiêu chí nông thôn mới nhằm giảm chồng chéo, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu lực điều hành. Tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”: Thành phố quản lý, ban hành cơ chế, thiết kế công cụ kiểm tra, giám sát; Ủy ban nhân dân Thành phố giao tổng mức vốn, địa phương căn cứ điều kiện thực tế chủ động quyết định phương án phân bổ, lồng ghép nguồn lực để đạt mục tiêu chung được giao.
b) Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng, bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị và Nhân dân. Làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong tham gia, tổ chức thực hiện Chương trình; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu. Gắn công tác tuyên truyền với đào tạo, tập huấn cán bộ, nhân rộng các mô hình, điển hình thực tiễn; đẩy mạnh ứng dụng truyền thông số nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia tự giác của cộng đồng.
c) Nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh đầu mối quản lý nhà nước và không làm tăng biên chế.
d) Tổ chức thực hiện Chương trình theo hướng chuyển trọng tâm từ mở rộng phạm vi, số lượng sang nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
đ) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn theo hướng gia tăng giá trị, bền vững; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp/du lịch sinh thái/du lịch cộng đồng đặc sắc, gắn với thế mạnh của từng địa phương, vùng miền theo hướng xanh, bền vững; khuyến khích chuyển đổi số phù hợp với quy định, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, bền vững.
e) Tiếp tục phát huy vai trò chủ thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Chương trình. Người dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các nội dung của Chương trình. Doanh nghiệp cần được tạo môi trường thuận lợi để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, tạo sinh kế và việc làm bền vững. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và giám sát thực hiện Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo thời gian thực, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố và địa phương.
g) Tăng cường quản lý, định hướng phát triển khu vực nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa nhanh tại các địa bàn ngoại thành; bảo đảm sự đồng bộ giữa xây dựng nông thôn mới với quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng giao thông, môi trường và an sinh xã hội.
h) Huy động tối đa các nguồn lực xã hội cùng tham gia thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững và bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư từ ngân sách cho công tác giảm nghèo, thực hiện các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản như: giáo dục đào tạo, y tế, việc làm, bảo hiểm xã hội, điều kiện sống nhằm cải thiện, nâng cao mức sống, điều kiện sống và chất lượng cuộc sống của người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
i) Tập trung rà soát đảm bảo không bỏ sót đối tượng, hoàn thiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; đổi mới cách tiếp cận về giảm nghèo, ban hành chính sách hỗ trợ có điều kiện, tăng cường chính sách tín dụng cho người nghèo, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, hộ cận nghèo.
k) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác giảm nghèo bền vững; xác định giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước, là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
l) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo quy định; huy động tối đa nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình; rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên đầu tư tập trung, tránh dàn trải, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản; bảo đảm tính kế thừa, phát huy hiệu quả đầu tư giai đoạn trước. Ưu tiên bố trí vốn tín dụng chính sách xã hội từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách xã hội, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình. Khuyến khích các địa phương có kinh tế phát triển hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
m) Triển khai hợp tác quốc tế theo hướng có trọng tâm, đóng vai trò bổ trợ nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình. Ưu tiên tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi quy mô phù hợp; chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, nhất là ở cấp cơ sở.
n) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành; thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã và cộng đồng dân cư gắn với cơ chế giám sát, đánh giá minh bạch và trách nhiệm giải trình rõ ràng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý Chương trình. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố trong giám sát, phản biện xã hội và lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân. Thực hiện khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân làm tốt; đồng thời chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, lãng phí, vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chủ trì nội dung thành phần thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm dự kiến giao cho từng cơ quan và các địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, kiện toàn cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình và trực tiếp giúp việc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình theo quy định, bảo đảm hiệu quả, chuyên nghiệp, không làm tăng đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và cấp xã tiến hành rà soát, tổng hợp đề xuất vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới; vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gửi Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất nguồn vốn đầu tư công trung hạn thực hiện Chương trình cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của các địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
- Hàng năm, phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp thành phố và cấp xã hiểu rõ mục tiêu, ý nghĩa, nội dung của Chương trình; tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội thi, tập huấn, tuyên truyền về các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; tiếp đón và tổ chức đi học tập các mô hình, cách làm hay, sáng tạo trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững tại các tỉnh thành nhằm trao đổi kinh nghiệm thực hiện chương trình giữa các địa phương; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền với nhiều hình thức như trên các phương tiện truyền hình, truyền thanh, báo chí, sáng tác các ca khúc tuyên truyền, xây dựng panel, áp phích, tờ rơi, sổ tay, cẩm nang, kỷ yếu,... và các phương tiện truyền thông khác, giúp người dân hiểu rõ hơn về mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình; phối hợp với các viện trường xây dựng các chuyên đề về giải pháp triển khai hiệu quả Chương trình để chuyển giao cho các địa phương nghiên cứu, áp dụng; xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả chương trình OCOP tại địa phương.
- Thực hiện ứng dụng chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống theo dõi tiến độ trong quản lý, chỉ đạo, điều hành để thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Cung cấp danh sách hộ, thành viên thiếu hụt chiều, chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản đến các Sở, ban, ngành liên quan phụ trách từng chiều, chỉ số thiếu hụt để xây dựng kế hoạch, chính sách, giải pháp hỗ trợ lồng ghép kế hoạch chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực phụ trách; theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo hằng năm giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng kế hoạch chỉ tiêu giảm nghèo hằng năm và giai đoạn đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I đề ra “Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố”.
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì Hợp phần thứ hai; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số theo phân công.
- Chủ trì xây dựng các chính sách đặc thù phù hợp với tình hình đời sống, kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chủ trì nội dung thành phần thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm dự kiến giao cho từng cơ quan và các địa phương đối với Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao các địa phương thực hiện.
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Chương trình có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp, đề xuất cân đối, phương án, tiêu chí, định mức phân bổ, giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Thành phố giai đoạn 05 năm; dự toán ngân sách Thành phố, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách Thành phố hàng năm đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu của Chương trình đề ra theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định chung về quản lý, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; quy định quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan và các địa phương kết nối đồng bộ hệ thống thông tin quản lý Chương trình với Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia cho Bộ Tài chính quản lý.
d) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn hóa cơ sở góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Sở Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
g) Sở Y tế
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
h) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2
Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Thủ tướng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội các vùng còn khó khăn.
i) Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố
Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu của Chương trình, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
m) Các sở, ban, ngành được phân công chủ trì nội dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, và sở ngành liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì, theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện các nội dung thành phần và các tiêu chí NTM theo phân công.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công chủ trì theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo Thành phố; định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa phương theo quy định.
n) Các sở, ban, ngành tham gia thực hiện Chương trình
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thành phần, nội dung cụ thể của Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án theo phân công vào chương trình công tác của đơn vị.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia) chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo lĩnh vực được phân công phụ trách, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành các hướng dẫn liên quan việc thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của ngành và chỉ tiêu giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn Thành phố, trên địa bàn cấp xã.
k) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành có liên quan thực hiện truyền thông về Chương trình.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cấp xã; thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo trên cơ sở thành lập mới hoặc kế thừa bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi cơ quan thường trực chương trình, cơ quan chủ trì nội dung thành
phần và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Chủ động và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, xác định nội dung đầu tư, tiến độ và kết quả thực hiện để đạt được các mục tiêu của Chương trình được giao.
- Rà soát, xác định nhóm xã (xã nhóm 1, 2 hoặc 3) theo quy định tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, chủ động rà soát, xác định hiện trạng từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để ra mục tiêu, giải pháp cần thực hiện, đề xuất đầu tư đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm các phòng ban trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, các nội dung của Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm. Kịp thời phát hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, tháo gỡ.
- Tăng cường vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự nguyện, không huy động quá sức dân và không để phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản của Chương trình.
- Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ, đột xuất. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, cập nhật dữ liệu Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn.
- Tổ chức rà soát định kỳ, thường xuyên và thực hiện công tác quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch của Thành phố.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn (Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững) của phường, xã, đặc khu Côn Đảo tổ chức thực hiện các giải pháp kéo giảm chỉ số thiếu hụt và chiều thiếu hụt cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương.
- Rà soát nhu cầu vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, kịp thời giải quyết hồ sơ vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn chính đáng của hộ.
- Thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI): công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; kết quả thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội và các khoản đóng góp, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; trụ sở/điểm hoạt động văn hóa, bảng tin khu phố/ấp.
3. Huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và xây dựng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030; đề nghị các sở, ban, ngành đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng tiến độ, phù hợp tình hình thực tiễn; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh