Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 15/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI PHẦN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 166/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng áp dụng cho năm ngân sách 2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan khác ở thành phố; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trực thuộc thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 3. Nguồn thu của ngân sách thành phố
1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% (bao gồm cả các khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tài nguyên thu từ các tổ chức, cá nhân do Thuế thành phố quản lý thu (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
b) Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất chủ đầu tư nộp tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủ; ghi thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất ghi chi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp 01 lần cho toàn bộ thời gian thuê thanh toán hợp đồng BT đối với các trường hợp cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố ký hợp đồng BT. Trường hợp văn bản pháp luật của trung ương có quy định khác về hạch toán các khoản thu này thì thực hiện theo các văn bản của trung ương;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI PHẦN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 166/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng áp dụng cho năm ngân sách 2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan khác ở thành phố; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trực thuộc thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 3. Nguồn thu của ngân sách thành phố
1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% (bao gồm cả các khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tài nguyên thu từ các tổ chức, cá nhân do Thuế thành phố quản lý thu (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
b) Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất chủ đầu tư nộp tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủ; ghi thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất ghi chi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp 01 lần cho toàn bộ thời gian thuê thanh toán hợp đồng BT đối với các trường hợp cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố ký hợp đồng BT. Trường hợp văn bản pháp luật của trung ương có quy định khác về hạch toán các khoản thu này thì thực hiện theo các văn bản của trung ương;
c) Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý;
d) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý;
đ) Thu từ hoạt động xổ số;
e) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
g) Thu từ quỹ dự trữ tài chính thành phố;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý;
k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thành phố thực hiện (bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản). Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và tổ chức được thành phố giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
l) Lệ phí do các cơ quan nhà nước thành phố thực hiện thu, trừ lệ phí trước bạ đã được quy định riêng;
m) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của thành phố cấp phép;
n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, xử phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện;
o) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật;
p) Thu kết dư ngân sách thành phố;
q) Thu chuyển nguồn của ngân sách thành phố từ năm trước chuyển sang;
r) Các khoản thu khác ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu tiền bảo vệ; phát triển đất trồng lúa; thu đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố quản lý; tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương, thành phố quản lý nộp ngân sách nhà nước.
2. Các khoản thu phân chia ngân sách thành phố được hưởng theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
3. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.
4. Thu từ ngân sách cấp xã nộp lên.
Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu phát sinh trên địa bàn ngân sách cấp xã được hưởng 100% (kể cả các khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tài nguyên thu từ các tổ chức, cá nhân do Thuế cơ sở quản lý thu, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất thanh toán hợp đồng xây dựng - chuyển giao đối với các trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp xã ký hợp đồng xây dựng - chuyển giao theo quy định; ghi thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, ghi chi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc cấp xã phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác về hạch toán các khoản thu này thì thực hiện theo các văn bản của Trung ương;
đ) Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý;
e) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý;
g) Lệ phí trước bạ;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền cấp xã;
k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện (bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản). Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã và tổ chức được cơ quan cấp xã giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
l) Lệ phí do các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã thực hiện thu;
m) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, xử phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện;
n) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của cấp xã cấp phép;
o) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
p) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
q) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
r) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;
s) Các khoản thu khác ngân sách cấp xã được hưởng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp ngân sách cấp xã được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu do đơn vị thuộc cấp xã quản lý nộp ngân sách nhà nước (hạch toán chương của cấp xã).
2. Các khoản thu phân chia ngân sách cấp xã được hưởng theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố.
Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
d) Chi đối ứng từ ngân sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề bao gồm: Hoạt động giáo dục tiểu học, phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú, hỗ trợ hoạt động học tập cộng đồng, hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng; đào tạo trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo nghề hệ cao đẳng, đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác theo chương trình, đề án của thành phố.
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bao gồm các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khoa học và công nghệ khác theo phân cấp quản lý; các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin; chuyển đổi số và các hoạt động khác trực tiếp cho lĩnh vực công nghệ thông tin theo phân cấp quản lý.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương:
- Các nhiệm vụ về quốc phòng phần giao cho thành phố quản lý (bao gồm cả công tác biên phòng) và chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng.
- Các nhiệm vụ về an ninh, trật tự an toàn xã hội phần giao cho thành phố quản lý (bao gồm cả công tác phòng cháy chữa cháy) và chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ hoạt động của Trạm Y tế xã/phường; công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng và các hoạt động y tế khác theo phân cấp quản lý.
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật; hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa theo quy định và các hoạt động văn hóa, thông tin khác theo phân cấp quản lý.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình bao gồm chi thực hiện các nhiệm vụ phát thanh truyền hình theo phân cấp quản lý.
g) Sự nghiệp thể dục thể thao bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển thành phố; các giải thi đấu do các cơ quan thuộc thành phố tổ chức; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác theo phân cấp quản lý.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường bao gồm hoạt động điều tra, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học và các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo phân cấp quản lý.
i) Các hoạt động kinh tế bao gồm các hoạt động về giao thông, kiến thiết thị chính, kiến thiết hạ tầng các khu chức năng (Khu công nghệ cao, các Khu công nghiệp, Khu thương mại tự do), nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, khuyến nông, tài nguyên, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và các hoạt động kinh tế khác theo phân cấp quản lý.
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; hỗ trợ các tổ chức xã hội thuộc thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.
l) Chi bảo đảm xã hội do các cơ quan thuộc thành phố thực hiện theo phân cấp quản lý, bao gồm thực hiện các chính sách và hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và thân nhân người có công với cách mạng; bảo vệ và chăm sóc trẻ em, hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội công lập; hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác và thực hiện các chế độ, chính sách xã hội khác theo quy định.
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách thành phố.
8. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Chi đối ứng từ ngân sách để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, bao gồm: Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo theo Luật Giáo dục; kinh phí thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập theo quy định; kinh phí thực hiện các chính sách giáo dục và các nhiệm vụ giáo dục khác trên địa bàn theo phân cấp và chi đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng theo phân cấp quản lý.
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách thành phố:
- Chi cho các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quốc phòng địa phương theo quy định của Chính phủ do cơ quan quân sự cấp trên phân cấp. Tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp xã chi hỗ trợ các đơn vị quốc phòng đóng trên địa bàn thực hiện một số nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, như: Hỗ trợ sửa chữa các sở chỉ huy, bảo quản, sửa chữa các công trình phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương,...; kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng phù hợp với các hoạt động thực tế và đặc thù của địa phương.
- Chi cho các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương thuộc nhiệm vụ chi giao cho cấp xã thực hiện theo quy định. Tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp xã, chi hỗ trợ các đơn vị an ninh đóng trên địa bàn thực hiện một số nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh; kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự, an toàn xã hội phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của địa phương.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
Kinh phí thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế và các lĩnh vực khác ở địa phương theo quy định của pháp luật (Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế) theo chủ trương được cơ quan có thẩm quyền giao và theo khả năng cân đối ngân sách.
đ) Sự nghiệp văn hóa - thông tin, bao gồm: Chi hoạt động đơn vị văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng các thiết chế văn hóa do cấp xã quản lý; kinh phí quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên khu di tích lịch sử; di tích quốc gia đặc biệt Danh thắng Ngũ Hành Sơn; các khu di tích, di sản văn hóa vật thể Việt Nam được UNESCO công nhận; chi hoạt động của Ban Chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; hoạt động của đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội hằng năm theo chủ trương của thành phố; thực hiện công tác kiểm tra, chấp hành các quy định về hoạt động của các cơ sở vui chơi, giải trí trên địa bàn và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao khác do các cơ quan thuộc cấp xã thực hiện.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi hoạt động đơn vị được giao quản lý lĩnh vực phát thanh, truyền hình và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực trên địa bàn cấp xã; duy trì hoạt động cơ sở phát thanh, truyền thanh theo phân cấp quản lý.
g) Sự nghiệp thể dục, thể thao, bao gồm: Công tác bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao phong trào.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường: Quan trắc và phân tích môi trường các hồ trên địa bàn theo phân cấp; điều tra đánh giá tình hình môi trường trên địa bàn và tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân cấp; tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn; mua sắm trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn; hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc thẩm quyền; tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, khen thưởng về bảo vệ môi trường; thực hiện nhiệm vụ quản lý vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp.
i) Các hoạt động kinh tế:
- Chi cho công tác chống hạn cục bộ; xây dựng các mô hình sản xuất nhỏ; tập huấn nghiệp vụ khuyến nông, lâm, ngư; hỗ trợ giống cây trồng, con vật nuôi; phối hợp trong công tác truy quét, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng; thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí cho nông dân và một số nhiệm vụ nông lâm, ngư nghiệp khác thuộc xã quản lý.
- Quản lý hệ thống thoát nước theo địa bàn hành chính trên các tuyến đường có bề rộng mặt đường ≤ 10,5m; mương cống thoát nước kiệt hẻm, mương thoát nước thải sau nhà, mương đất hiện trạng, ngoại trừ mương cống thoát nước có cấp công trình ≥ II; quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường, điện chiếu sáng đường có bề rộng mặt đường từ 7,5m trở xuống, các công trình phúc lợi công cộng; chi duy trì, chăm sóc cây xanh do cấp xã quản lý theo phân cấp và thực hiện các sự nghiệp thị chính khác.
- Thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, xác định giá đất cụ thể; phối hợp xử lý thông tin và lưu trữ hồ sơ địa chính; đăng ký quản lý đất đai đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai, thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên khoáng sản; quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Các hoạt động kinh tế khác: Quản lý chợ thuộc xã; xây dựng và triển khai đề án phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, tiểu thủ công nghiệp; chi cho công tác quy hoạch; công tác công nghệ thông tin; chi cho các hoạt động khuyến công theo phân cấp và các hoạt động kinh tế khác trên địa bàn theo phân cấp.
k) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp xã theo quy định của pháp luật; chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các hoạt động quản lý hành chính khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.
l) Chi bảo đảm xã hội: Chi thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội, chính sách đối với người cao tuổi, người khuyết tật; trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo quy định; chương trình bảo vệ trẻ em; hỗ trợ thương binh và người có công, gia đình người có công với cách mạng không hưởng các khoản trợ cấp khác; bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần; người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo; hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định; hỗ trợ, sửa chữa nhà đột xuất cho các đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách, xã hội nhân ngày lễ, Tết; chính sách và công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín ở địa phương; quản lý cai nghiện ma túy tại cộng đồng, tổ chức hoạt động dự phòng nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy; phòng chống mại dâm và các hoạt động xã hội khác do xã quản lý.
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
4. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.
5. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Chương III
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI PHẦN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 7. Các khoản thu phân chia, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh được hạch toán riêng theo từng tiểu mục); quy định về thưởng vượt thu dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước);
d) Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);
đ) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép;
e) Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
g) Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất (trừ tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và điểm d khoản 1 Điều 4 được quy định tại Nghị quyết này).
2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (Trung ương, thành phố, cấp xã).
Đơn vị tính: phần trăm (%)
|
STT |
Nguồn thu/phường, xã |
Ngân sách Trung ương |
Ngân sách thành phố |
Ngân sách cấp xã |
|
I |
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn cấp xã |
|
|
|
|
1 |
Phường Ngũ Hành Sơn |
17 |
82 |
1 |
|
2 |
Xã Núi Thành |
17 |
80 |
3 |
|
3 |
Phường Liên Chiểu |
17 |
78 |
5 |
|
4 |
Phường An Hải |
17 |
76 |
7 |
|
5 |
Phường Hòa Cường |
17 |
73 |
10 |
|
6 |
Phường Hải Châu |
17 |
67 |
16 |
|
7 |
Xã Duy Nghĩa |
17 |
64 |
19 |
|
8 |
Phường Cẩm Lệ |
17 |
64 |
19 |
|
9 |
Phường Sơn Trà |
17 |
49 |
34 |
|
10 |
Phường Điện Bàn Đông |
17 |
54 |
29 |
|
11 |
Phường Hải Vân |
17 |
51 |
32 |
|
12 |
Xã Khâm Đức |
17 |
49 |
34 |
|
13 |
Phường Thanh Khê |
17 |
50 |
33 |
|
14 |
Phường Bàn Thạch |
17 |
46 |
37 |
|
15 |
Phường Hòa Xuân |
17 |
46 |
37 |
|
16 |
Xã Thạnh Mỹ |
17 |
34 |
49 |
|
17 |
Phường Hòa Khánh |
17 |
18 |
65 |
|
18 |
Phường Hội An Đông |
17 |
17 |
66 |
|
19 |
Phường Hội An |
17 |
7 |
76 |
|
20 |
Phường Hội An Tây |
17 |
11 |
72 |
|
21 |
Phường An Khê |
17 |
8 |
75 |
|
22 |
Các phường, xã còn lại |
17 |
0 |
83 |
|
II |
Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) |
17 |
83 |
|
|
III |
Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép |
70 |
|
30 |
|
IV |
Thu tiền sử dụng đất |
|
|
|
|
1 |
Thu tiền sử dụng đất từ giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình phát sinh trên địa bàn cấp xã do Thuế cơ sở quản lý thu. |
|
|
|
|
a |
Phường Ngũ Hành Sơn, phường Hải Vân, phường Sơn Trà, phường Hòa Khánh, phường Liên Chiểu, phường Hòa Xuân, phường An Hải, xã Hòa Tiến |
20 |
40 |
40 |
|
b |
Các phường, xã còn lại |
20 |
|
80 |
|
2 |
Thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân còn lại do Thuế thành phố quản lý thu |
|
|
|
|
a |
Phường Hải Vân |
20 |
78 |
2 |
|
b |
Phường Điện Bàn Đông |
20 |
70 |
10 |
|
c |
Các phường, xã còn lại |
20 |
60 |
20 |
|
V |
Tiền thuê đất |
|
|
|
|
1 |
Thu tiền thuê đất từ tổ chức, cá nhân nộp tiền hằng năm phát sinh trên địa bàn cấp xã do cơ quan Thuế cơ sở quản lý thu (trừ tiền thuê đất trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư). |
20 |
|
80 |
|
2 |
Thu tiền thuê đất từ các tổ chức, cá nhân do Thuế thành phố quản lý thu |
20 |
80 |
|
3. Thưởng vượt thu dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã:
a) Kết thúc năm ngân sách, trường hợp có tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này và ngân sách thành phố không hụt thu so với dự toán, ngân sách thành phố trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% (sau khi trích tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định) của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho từng phường, xã có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.
b) Căn cứ kết quả thu ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp số thực hiện ngân sách thành phố được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo phân cấp tại Nghị quyết này, lập báo cáo có xác nhận của Kho bạc Nhà nước gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm sau để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xét thưởng vượt thu theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng theo phân cấp và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng khác theo phân cấp.
Chương IV
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 8. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương phải góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả thành phố; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, khó khăn, biên giới, xã đảo; bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho phát triển giáo dục, đào tạo; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác. Làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2026.
2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2026, kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030. Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, góp phần cơ cấu lại ngân sách nhà nước, sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với phân cấp, phân quyền, phát huy tính chủ động, tự lực, tự cường của các cấp, tinh giản biên chế, thực hiện cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
4. Việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
5. Định mức phân bổ được xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ; bổ sung để nâng lương định kỳ (kể các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, với hệ số nâng lương 0,33 theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (trong đó phân bổ định mức chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở theo Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là 1.490.000 đồng/tháng, phần chênh lệch thực hiện cải cách tiền lương là 850.000 đồng/tháng (2.340.000 đồng - 1.490.000 đồng) sẽ được bổ sung bảo đảm mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng), hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với chính sách chế độ, nhiệm vụ đặc thù, nhiệm vụ phát sinh chưa được quy định trong định mức này, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và chủ trương được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí thực hiện được tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bố trí, bổ sung dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện.
6. Đối với các hội đặc thù; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ; trong đó bao gồm khoán kinh phí hoạt động theo số lượng người được cấp có thẩm quyền giao (tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định; chi quản lý hành chính theo định mức phân bổ).
7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã năm 2026 chỉ để xác định tổng chi thường xuyên; trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. Căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên này, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách xã, phường theo từng lĩnh vực chi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
8. Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của đặc khu Hoàng Sa theo phê duyệt của cấp thẩm quyền.
Điều 9. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên
1. Tiêu chí phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
a) Tiêu chí biên chế:
Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao bảo đảm chi lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo mức tiền lương cơ sở tính đến tháng 9 năm 2025. Đối với khối xã, phường, đặc khu quỹ tiền lương được xác định theo hệ số lương bình quân (bao gồm ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và các khoản đóng góp theo lương; không bao gồm chế độ phụ cấp theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trong đó: hệ số lương bình quân được xác định theo số biên chế thực có mặt; số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34; phụ cấp công vụ theo quy định và các khoản đóng góp theo lương; đối với các xã biên giới đất liền, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân.
Phân bổ các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm theo biên chế được giao (biên chế/triệu đồng/năm). Đối với hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, căn cứ theo số tạm giao biên chế năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy tại Quyết định số 97-QĐ/TU ngày 12 tháng 8 năm 2025; Kết luận số 04-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thành uỷ Đà Nẵng và ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 1315/UBND-SNV ngày 21 tháng 8 năm 2025 về hợp đồng lao động thực hiện hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, ngân sách nhà nước bố trí dự toán kinh phí thực hiện cho các đơn vị, địa phương trên cơ sở số lượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ của đơn vị, địa phương có mặt đến thời điểm tháng 9 năm 2025 (đối với khối thành phố theo bảng lương tháng 9 năm 2025 của cơ quan, đơn vị); đối với khối xã, phường, đặc khu phân bổ kinh phí theo mức 7.820.000 đồng/người/tháng (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương). Đồng thời, kế thừa Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ), bố trí kinh phí chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.
b) Bổ sung để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
c) Bố trí kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
d) Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định; phân bổ thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước cấp xã theo tỷ lệ %. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền quyết định (như: Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn; kinh phí thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;…). Bổ sung thêm kinh phí quan hệ tiếp xúc với nước bạn (kinh phí đối ngoại).
2. Tiêu chí phân bổ dự toán chi các lĩnh vực
a) Thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các đơn vị của thành phố, xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo cơ chế tự chủ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công và theo các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan. Đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế được phê duyệt với mức 50 triệu đồng/định biên/năm (trừ đơn vị khối thành phố thuộc các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; đào tạo và dạy nghề; y tế (khối khám, chữa bệnh) được phân theo số học sinh, sinh viên, giường bệnh). Trong đó, nguyên tắc áp dụng hệ số lương bình quân được xác định theo số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34, phụ cấp (ưu đãi đối với nhà giáo áp dụng thống nhất một mức chung là 35%, phụ cấp công vụ theo quy định) và các khoản đóng góp theo lương; đối với các xã biên giới đất liền cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân. Bổ sung để nâng lương định kỳ (kể các các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng; trong đó phần chênh lệch thực hiện cải cách tiền lương là 850.000 đồng/tháng (2.340.000 đồng - 1.490.000 đồng) sẽ được bổ sung bảo đảm mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập.
b) Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; phân bổ kinh phí để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị; vệ sinh trường lớp học với mức 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục (điểm trường); kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; các chế độ, chính sách được phân bổ theo đối tượng, chế độ quy định hiện hành; các chương trình, đề án, kế hoạch và các nhiệm vụ đặc thù khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với cấp xã, ngoài các tiêu chí nêu trên, sử dụng tiêu chí dân số là tiêu chí chính chia theo bốn vùng; kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù từng địa phương (như: sân bay, cảng biển, khu thương mại tự do, khu công nghiệp...). Trong đó nguyên tắc phân vùng dân số cụ thể như sau:
a) Vùng đặc biệt khó khăn, gồm:
- Toàn bộ dân số ở các xã, phường, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực I, II) và dân số ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;
- Toàn bộ dân số ở các xã, phường thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn, đơn vị thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Toàn bộ dân số ở các xã, phường đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã, phường thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khó khăn (không kể dân số các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) và dân số ở các xã thuộc vùng hải đảo (không kể dân số các xã hải đảo; phường thuộc vùng hải đảo) theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Vùng đô thị: Bao gồm dân số ở các phường còn lại (không kể dân số ở các phường thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);
d) Vùng khác còn lại: Bao gồm dân số ở các xã thuộc khu vực còn lại.
Điều 10. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố
1. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo chỉ tiêu số lượng người làm việc: Đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
b) Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh và hệ số phụ cấp khu vực theo quy định (đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định, học phí), cụ thể như sau:
- Định mức phân bổ trên học sinh:
+ Trường Trung học phổ thông: 2.320.000 đồng/học sinh/năm;
+ Trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú: 5.860.000 đồng/học sinh/năm;
+ Trường Trung học phổ thông chuyên: 6.890.000 đồng/học sinh/năm;
- Các trường chuyên biệt khác (Trường Chuyên biệt Tương Lai, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập: 8.430.000 đồng/học sinh/năm).
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: 1.690.000 đồng/học sinh/năm.
- Hệ số phân bổ đối với các trường Trung học phổ thông và Phổ thông Dân tộc nội trú (theo khu vực địa điểm trường đóng)
+ Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0: 1,0
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1 đến dưới 0,3: 1,1
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến dưới 0,5: 1,2
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 đến dưới 0,7: 1,3
+ Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,7: 1,5
+ Hệ số phân bổ các trường vùng biên giới (có phụ cấp đặc biệt): 2,3.
- Phân bổ chi hoạt động của ngành giáo dục (tập trung tại Sở Giáo dục và Đào tạo): 5% trên tổng chi hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên, học sinh (ngoài các lớp được bố trí từ nguồn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức); các kỳ thi, hội thi, giao lưu giáo viên, học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (ngoài kỳ thi tuyển sinh đầu cấp và thi tốt nghiệp); các hội nghị sơ kết, tổng kết theo học kỳ, năm học của các cấp học và toàn ngành; tuyên dương, khen thưởng cho giáo viên, học sinh (ngoài quỹ thi đua khen thưởng và chính sách khen thưởng đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt); kinh phí phục vụ các đoàn kiểm tra, các hội đồng thi đua, xét tuyển, nâng ngạch và các khoản chi chung phục vụ cho toàn ngành.
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung bao gồm: Phân bổ kinh phí để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị; vệ sinh trường lớp học với mức 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục (điểm trường); kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ quy định của Trung ương và hỗ trợ đặc thù của địa phương; kinh phí thực hiện các chính sách, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mua sắm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; kinh phí kiểm định chất lượng giáo dục; kinh phí tham gia kỳ thi, hội thi quốc gia quốc tế.
2. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a) Định mức ngân sách phân bổ chi thường xuyên để làm cơ sở giao nhiệm vụ đào tạo chỉ tiêu học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng (từng bước tiến tới việc xây dựng đơn giá để thực hiện đặt hàng) và đào tạo liên thông đối với người lao động có hộ khẩu thường trú và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng theo cấp học, ngành học.
b) Định mức phân bổ ngân sách theo cấp học, ngành học như sau:
- Đào tạo đại học (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo): Đào tạo đại học sư phạm: 16,646 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm. Đào tạo đại học khối xã hội: 9,246 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm. Đào tạo đại học khối tự nhiên: 10,721 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Đào tạo cao đẳng (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo):
+ Nhóm ngành, nghề: Nghệ thuật; kiến trúc và xây dựng; kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; sản xuất và chế biến; thú y; du lịch, khách sạn, nghệ thuật: 12,979 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
+ Nhóm ngành, nghề: Kinh doanh và quản lý; pháp luật; báo chí và truyền thông; nhân văn; nông, lâm nghiệp và thủy sản; môi trường và bảo vệ môi trường; dịch vụ xã hội: 8,879 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Đào tạo trung cấp (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo):
+ Nhóm ngành, nghề: Nghệ thuật; kiến trúc và xây dựng; kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; sản xuất và chế biến; thú y; du lịch, khách sạn: 11,471 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
+ Nhóm ngành, nghề: Kinh doanh và quản lý; pháp luật; báo chí và truyền thông; nhân văn; nông, lâm nghiệp và thủy sản; môi trường và bảo vệ môi trường; dịch vụ xã hội: 7,866 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Trường hợp trong năm các trường (trừ Trường Cao đẳng Y tế Đà Nẵng) có tỷ lệ tuyển sinh không đạt chỉ tiêu, dẫn đến chỉ tiêu đào tạo bình quân đến cuối năm đạt dưới 80% chỉ tiêu đào tạo bình quân được cấp có thẩm quyền giao thì dự toán được phân bổ lại theo quỹ lương và chi hoạt động đối với 80% biên chế trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao và định mức phân bổ chi hoạt động áp dụng theo định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp; đồng thời, đảm bảo theo các nguyên tắc sau: (i) Quỹ lương được xác định theo quỹ lương tại thời điểm lập dự toán ngân sách của năm đó; (ii) Trường hợp tính lại dự toán dẫn đến số thu hồi lớn hơn cách tính theo chỉ tiêu đào tạo thì không áp dụng nguyên tắc tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt nêu trên; (iii) Dự toán giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo là mức tối đa, trường hợp tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt cao hơn dự toán đã giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo thì ngân sách không cấp thêm phần chênh lệch tăng.
- Đối với đào tạo nhóm ngành, nghề y, dược tại Trường Cao đẳng Y tế Đà Nẵng: Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
+ Định mức phân bổ không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ: Chế độ, chính sách đối với viên chức và người lao động theo quy định (ngoài tiền lương đã cơ cấu trong chi phí đào tạo) và chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh Lào theo quy định. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu phục vụ dạy và học, cùng với nguồn tài chính tại đơn vị theo loại hình cơ chế tự chủ tài chính, hằng năm ngân sách hỗ trợ kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, giáo viên đã được cấp có thẩm quyền ban hành; hỗ trợ kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ giảng dạy và học tập; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền giao.
- Đối với Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng: Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:
+ Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao. Trong đó phân bổ quỹ tiền lương đối với cán bộ, công chức thực tế có mặt tại thời điểm tháng 9 năm 2025 và đối với số biên chế chưa tuyển dụng theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm: Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, sao in, in ấn tài liệu, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm) và nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
+ Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí đảm bảo chế độ vượt giờ cho giảng viên theo quy định hiện hành; kinh phí phục vụ công tác giảng dạy và các nhiệm vụ phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
3. Phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Chi cho công tác khám chữa bệnh: Thực hiện theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự đảm bảo được chi thường xuyên, mức ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên là phần chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính, được xác định theo nguyên tắc sau:
- Dự toán thu bao gồm nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo mức giá do Nhà nước quy định; nguồn thu phí để lại; phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu, liên doanh, liên kết, cho thuê, tự kinh doanh, lãi ngân hàng; ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và nguồn thu khác (nếu có);
- Dự toán chi bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi phụ cấp ngoài lương, như trực, phẫu thuật, thủ thuật, độc hại hiện vật được xác định theo số liệu dự kiến của đơn vị;
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (thuốc, máu, hóa chất, dịch truyền, vật tư y tế…) được xác định theo số suất sử dụng năm trước và tương ứng với nguồn thu, trên cơ sở số sử dụng qua các năm và tương ứng tỷ lệ với dự toán nguồn thu khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị;
+ Chi hoạt động (không bao gồm chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh nêu trên), gồm thuê chuyên gia, bác sĩ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên và các khoản chi khác. Mức chi hoạt động đảm bảo tối đa không quá 65 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao dưới 150 giường bệnh và các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần, phổi), 55 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao từ 150 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh), 45 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao trên 200 giường bệnh).
b) Chi cho công tác dự phòng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính, được xác định theo nguyên tắc sau:
- Dự toán thu bao gồm các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
- Dự toán chi bao gồm:
+ Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt; tiền công theo hợp đồng vụ việc. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động, gồm: Thuê chuyên gia, bác sĩ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Mức đảm bảo chi hoạt động 50 triệu đồng/định biên/năm đối với dự phòng tuyến tỉnh và trung tâm y tế khu vực và 40 triệu đồng/biên chế/năm đối với dự phòng khối trạm y tế xã, phường. Hỗ trợ chi hoạt động của trạm Y tế xã/phường 100 triệu đồng/trạm/năm.
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ quy định của Trung ương và chính sách hỗ trợ đặc thù của địa phương; kinh phí thực hiện các chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí đảm bảo thực hiện chỉ tiêu chuyên môn được giao của ngành ngoài các kế hoạch, chương trình, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt (hoạt động kiểm nghiệm, các hoạt động thuộc lĩnh vực dự phòng, sức khỏe môi trường, truyền thông giáo dục sức khỏe, hoạt động về nha học đường, công tác chỉ đạo tuyến, công tác nghiên cứu khoa học, công tác đảm bảo y tế tại các sự kiện…); kinh phí thực hiện công tác lái xe đảm bảo các kíp cấp cứu tại Trung tâm Cấp cứu; kinh phí hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp người nước ngoài gặp khó khăn tại các trung tâm y tế khu vực miền núi giáp biên giới; kinh phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho người dân; kinh phí mua sắm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở y tế, kinh phí hoạt động của ngành y tế tập trung tại Sở Y tế (gồm hội nghị sơ kết, tổng kết, khen thưởng toàn ngành; kiểm tra, giám sát; phục vụ các đoàn kiểm tra cuối năm theo quy định; phục vụ công tác đấu thầu tập trung tại Sở Y tế; tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn của ngành và các khoản chi chung phục vụ cho toàn ngành).
4. Phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
- Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao. Trong đó phân bổ quỹ tiền lương đối với cán bộ, công chức thực tế có mặt tại thời điểm tháng 9 năm 2025 và đối với số biên chế chưa tuyển dụng theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế (triệu đồng/định biên/năm).
|
Định mức phân bổ |
|
|
1. Cơ quan Đảng (bao gồm các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy |
78 |
|
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc) |
78 |
|
3. Cơ quan nhà nước |
|
|
a) Sở, ban, ngành cấp tỉnh |
|
|
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố |
78 |
|
- Các cơ quan trong Trung tâm hành chính thành phố (bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố) |
68 |
|
- Các cơ quan ngoài Trung tâm hành chính thành phố bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,…) |
73 |
|
b) Các cơ quan trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc cấp sở |
|
|
- Các cơ quan trong Trung tâm hành chính thành phố |
55 |
|
- Các cơ quan ngoài Trung tâm hành chính thành phố bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,...) |
58 |
|
4. Các Hội quần chúng được Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ. Các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị thuộc các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; đào tạo và dạy nghề; y tế (khối khám, chữa bệnh) được phân theo số học sinh, sinh viên, giường bệnh). |
50 |
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm:
+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, photo, in ấn tài liệu, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
+ Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm).
- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:
+ Kinh phí tiền lương của hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan. Chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ, tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.
+ Chi mua sắm, cải tạo, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chi trang phục theo quy định của cấp có thẩm quyền; chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
+ Chi hoạt động đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chủ trì và chi hoạt động của các hội đồng, ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của Trung ương và địa phương; chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
+ Chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường, chăm sóc cây xanh của Toà nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng và trụ sở làm việc của một số các cơ quan, đơn vị có khu vực (diện tích) sử dụng chung và chuyên dùng phục vụ các hoạt động đặc thù của thành phố.
+ Kinh phí trang phục phục vụ các hoạt động về đối ngoại, lễ tân nhà nước, hợp tác và hội nhập quốc tế và chuyên môn đặc thù đối ngoại cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Đối với các hội đặc thù; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ; trong đó, bao gồm khoán kinh phí hoạt động theo số lượng người được cấp có thẩm quyền giao (tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định; chi quản lý hành chính theo định mức phân bổ).
5. Phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá - thông tin theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Căn cứ khả năng cân đối địa phương hàng năm, ngân sách bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động thư viện, bảo tồn, bảo tàng, trùng tu di tích lịch sử; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật; hoạt động phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; thực hiện Chương trình Nếp sống văn minh đô thị, công tác gia đình; hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa theo quy định và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do các cơ quan thuộc thành phố thực hiện (bao gồm kinh phí thực hiện công tác bảo vệ, lái xe, kỹ thuật, phục trang, phục vụ… tại các đơn vị thực hiện nhiệm vụ về thư viện, bảo tàng, bảo quản di tích lịch sử văn hoá, bảo quản cơ sở vật chất sự nghiệp văn hóa, di sản văn hoá, thông tin tuyên truyền, xây dựng đời sống văn hóa); nhuận bút, thù lao, bản quyền báo chí; kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
6. Phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
Phân bổ kinh phí hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn theo cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
7. Phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
8. Phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị làm nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và thân nhân người có công cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, lao động việc làm theo cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định (kể cả các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng); kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
9. Phân bổ chi quốc phòng; chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm và căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố, nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương nhưng ngân sách thành phố hỗ trợ theo nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (bao gồm cả công tác biên phòng và phòng cháy chữa cháy), nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ và nhiệm vụ đặc thù của địa phương để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách thành phố hằng năm.
b) Hỗ trợ tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
10. Phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phân bổ theo số dự toán và quy định của Trung ương, trong đó đảm bảo kinh phí để triển khai các hoạt động đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị và các quy định hiện hành có liên quan.
11. Phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương hàng năm, ngân sách bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm giao thông (các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường và các hoạt động giao thông khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành), kiến thiết thị chính (duy tu, bão dưỡng hệ thống điện chiếu sáng công cộng, vỉa hè, hệ thống thoát nước; quản lý, chăm sóc cây xanh, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành); kiến thiết hạ tầng các khu chức năng (các nhiệm vụ chi Khu thương mại tự do, Khu công nghệ cao, Khu công nghiệp gồm: Bảo trì, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng; quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải; quản lý, chăm sóc cây xanh và các hoạt động kiến thiết các khu chức năng khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành), nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch bảo quản, lưu trữ hiện vật, bảo quản tài liệu lưu trữ quý hiếm và các hoạt động kinh tế khác theo phân cấp quản lý.
12. Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Ngân sách bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
13. Chi khác
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ (từ khoản 1 đến khoản 12 của Điều này). Căn cứ vào khả năng ngân sách và các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm chi hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên và các địa phương khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng dự toán chi khác hàng năm cho từng nhiệm vụ, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định để đảm bảo nhiệm vụ chi theo quy định.
14. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước phân bổ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo chỉ tiêu số lượng người làm việc: Đảm bảo quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34, phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên theo mức 35% và các khoản đóng góp theo lương như sau:
- Vùng đặc biệt khó khăn: 8,1
- Vùng khó khăn: 7,7
- Đô thị: 6,5
- Vùng khác còn lại: 6,4
Đối với các xã biên giới đất liền (Vùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.
b) Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố năm học 2025-2026 theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố, mức bố trí là 7.820.000 đồng/người/tháng (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương). Việc bố trí kinh phí hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ nêu trên, các địa phương chịu trách nhiệm đảm bảo theo nguyên tắc số lượng hợp đồng lao động không vượt quá số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân thành phố giao mà chưa được tuyển dụng viên chức và số lượng lao động hợp đồng được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tại Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025.
- Đảm bảo các chế độ, chính sách: Phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ miễn, giảm học phí, học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; chính sách ưu đãi giáo viên dạy học sinh khuyết tật; chế độ tiền thưởng theo quy định Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; mua sắm bàn ghế học sinh; máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ và các chính sách, chế độ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo khả năng cân đối ngân sách.
d) Chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) 25% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (không bao gồm kinh phí thực hiện các chế độ chính sách), bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí khác) tối đa 75%. Trong đó, chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập đã bao gồm: Các khoản chi bồi dưỡng, trang phục cho giáo viên dạy ngoài trời; kinh phí tổ chức duy trì việc dạy bơi cho các trường; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; trong đó bố trí tập trung tối đa không quá 1% tại cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực giáo dục thuộc xã để thực hiện nhiệm vụ tập trung toàn ngành.
2. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
a) Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phân bổ theo số lượng chi bộ với mức 2.912.000 đồng/chi bộ/năm. Trường hợp kinh phí phân bổ theo số lượng chi bộ thấp hơn mức đã phân bổ năm 2025 thì phân bổ mức kinh phí 500 triệu đồng/01 phường, xã/năm và kinh phí bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
b) Kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho trung tâm chính trị cấp xã theo Quy định số 360-QĐ/TW ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương và theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Kinh phí thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế và các lĩnh vực khác ở địa phương theo quy định của pháp luật, theo chủ trương được cơ quan có thẩm quyền giao và theo khả năng cân đối ngân sách.
4. Phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
a) Bảo đảm quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả chỉ tiêu biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được cơ quan có thẩm quyền giao). Trong đó, hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34; phụ cấp công vụ 25% và các khoản đóng góp theo lương như sau:
- Vùng đặc biệt khó khăn: 6,9
- Vùng khó khăn: 6,3
- Đô thị: 6,0
- Vùng khác còn lại: 5,6
Đối với các xã biên giới đất liền (vùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.
b) Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
|
Định mức phân bổ (triệu đồng/định biên/năm) |
|
|
1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã |
72 |
|
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân, các cơ quan chuyên môn cấp xã (bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã); Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã |
62 |
|
3. Đơn vị sự nghiệp công lập; các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã |
50 |
|
4. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã |
55 |
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm: Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thi tuyển công chức, viên chức; tổ chức đại hội các tổ chức chính trị - xã hội; công tác bình đẳng giới; chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm); chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chi trang phục theo quy định.
- Phân bổ 25% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 75% chi lương và chi khác theo định biên, 25% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước (bao gồm chi phục vụ hoạt động của đảng ủy xã, phường; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ, hoạt động khác theo chủ trương, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định:
+ Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ theo số hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức là 7.820.000 đồng/người/tháng (đã bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương) và đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.
+ Chế độ tiền thưởng theo quy định Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trao huy hiệu Đảng; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn theo quy định tại Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
+ Kinh phí quan hệ tiếp xúc với nước bạn (kinh phí đối ngoại) cho 06 xã biên giới (gồm: Đắc Pring, La Dêê, La Êê, AVương, Tây Giang, Hùng Sơn) với mức 300 triệu đồng/đơn vị/năm; các nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao và căn cứ theo khả năng cân đối ngân sách.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện theo quy định.
5. Phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
46.000 |
|
Vùng khó khăn |
33.200 |
|
Đô thị |
21.500 |
|
Vùng khác còn lại |
23.700 |
Định mức trên đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi hoạt động quản lý văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội văn hóa và hoạt động văn hóa - thông tin; hoạt động của Ban Chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực trên địa bàn xã; kinh phí chi trả hợp đồng lao động vận hành OC.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên Khu di tích lịch sử cách mạng Trung trung bộ - Nước Oa thuộc xã Trà Tân tối đa không quá 2.500 triệu đồng/năm. Hỗ trợ địa phương kinh phí thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ liên quan đến di sản văn hóa vật thể Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận mức 15.000 triệu đồng/di sản/năm. Kinh phí quảng bá và phát huy giá trị Di sản tư liệu Ma nhai tại di tích quốc gia đặc biệt Danh thắng Ngũ Hành Sơn; Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật tại Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Nghề điêu khắc mỹ nghệ đá Non Nước; kinh phí Lễ hội Quán Thế Âm. Hỗ trợ quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên các khu di tích, di sản văn hóa; ngày hội đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động văn hóa, lễ hội, tuyên truyền, cổ động trực quan và nhiệm vụ khác theo nhiệm vụ, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.
- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn, gắn với các hoạt động liên quan đến khai thác dịch vụ du lịch tại Đô thị cổ Hội An, gồm: Phường Hội An với mức 20.000 triệu đồng/năm; Phường Hội An Đông và Phường Hội An Tây với mức 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu Hoàng Sa, chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt 50 triệu đồng/định biên/năm. Đối với các đơn vị được quản lý, sử dụng nguồn thu phí và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện.
6. Phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
47.900 |
|
Vùng khó khăn |
34.400 |
|
Đô thị |
22.100 |
|
Vùng khác còn lại |
24.600 |
Định mức trên đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi hoạt động đơn vị được giao quản lý lĩnh vực phát thanh, truyền hình và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực trên địa bàn cấp xã.
7. Phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
22.600 |
|
Vùng khó khăn |
16.700 |
|
Đô thị |
15.500 |
|
Vùng khác còn lại |
11.900 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ kinh phí tham gia đại hội thể dục thể thao cấp thành phố theo nhiệm vụ, kế hoạch cấp trên phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.
8. Phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
17.900 |
|
Vùng khó khăn |
14.700 |
|
Đô thị |
9.700 |
|
Vùng khác còn lại |
10.500 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; chi chăm sóc bảo vệ trẻ em; hỗ trợ khó khăn đột xuất; phối hợp thực hiện chương trình “5 không, 3 có” và “4 an”; hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; kinh phí thực hiện công tác quản trang; hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác; kinh phí cai nghiện ma tuý và phòng chống các tệ nạn xã hội, quản lý sau cai nghiện cho các đối tượng theo phân cấp; các hoạt động đảm bảo xã hội do xã quản lý.
9. Phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
41.200 |
|
Vùng khó khăn |
28.800 |
|
Đô thị |
20.600 |
|
Vùng khác còn lại |
20.600 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí theo mức 1.000 triệu đồng/01 đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền, xã đảo; 500 triệu đồng/01 xã ven biển để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn.
- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng phù hợp với các hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, Hải Châu, Hoà Cường, Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Xuân, Cẩm Lệ, Điện Bàn Đông và các xã: Núi Thành, Duy Nghĩa với mức 1.000 triệu đồng/01 xã, phường/năm. Chế độ, chính sách, trang thiết bị cho lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực, Trung đội dân quân thường trực theo quy định; kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; hỗ trợ kinh phí chi thêm công tác phối hợp biên phòng trên địa bàn, chống chèo kéo khách trên bán đảo Sơn Trà; đèo Hải Vân; quản lý hòn Sơn Chà; các nhiệm vụ cần thiết khác theo phê duyệt cơ quan có thẩm quyền và theo khả năng cân đối ngân sách.
10. Phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức năm 2026 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
25.200 |
|
Vùng khó khăn |
17.600 |
|
Đô thị |
16.400 |
|
Vùng khác còn lại |
12.600 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí theo mức 700 triệu đồng/01 đơn vị hành chính biên giới đất liền, xã đảo; 300 triệu đồng/01 đơn vị hành chính ven biển, để thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự.
- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự, an toàn xã hội phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, Hải Châu, Hoà Cường, Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Xuân, Cẩm Lệ, Điện Bàn Đông và các xã: Núi Thành, Duy Nghĩa, với mức 1.000 triệu đồng/01 xã, phường/năm. Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho lực lượng dân phòng; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở; chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp; hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở, đội dân phòng; các nhiệm vụ khác theo phê duyệt cơ quan có thẩm quyền và theo khả năng cân đối ngân sách.
11. Phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phân bổ theo hướng dẫn, đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan khoa học và công nghệ, đảm bảo dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
12. Phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Mức phân bổ tối đa không quá 6% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) để thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, xác định giá đất cụ thể; thanh toán chi phí tiền điện chiếu sáng công cộng; các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: Thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.
b) Phân bổ kinh phí cho Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công: Mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị được dựa trên cơ sở xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:
- Bảo đảm quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt đối với đơn vị sự nghiệp công; trong đó hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34 và các khoản đóng góp theo lương như sau:
+ Vùng đặc biệt khó khăn: 5,5
+ Vùng khó khăn: 5,2
+ Đô thị: 4,5
+ Vùng khác còn lại: 4,7
Đối với các xã biên giới đất liền (Vùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
- Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới địa phương quản lý với mức 30 triệu đồng/km.
- Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi, kinh phí cho địa phương sản xuất lúa theo quy định; bảo vệ và phát triển rừng; duy trì các tiêu chí xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu. Phân bổ kinh phí thực hiện phương án tổ chức thí điểm Chợ đêm tại Khu phố du lịch An Thượng và Đề án Phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn và hỗ trợ các nhiệm vụ hoạt động kinh tế khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch và theo khả năng cân đối ngân sách.
- Phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát nước; quản lý, vận hành, duy tu công viên, vườn dạo; duy trì thường xuyên cây xanh đô thị, các tuyến đường liên xã theo phân cấp, được xác định trên cơ sở mật độ dân số chung trên địa bàn thành phố . Căn cứ kinh phí được phân bổ (làm tròn), Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định. Cụ thể:
+ Địa phương có dưới 100 người/km2: 3.800 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 100 người/km2 đến dưới 500 người/km2: 7.500 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 500 người/km2 đến dưới 1.000 người/km2: 11.500 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 1.000 người/km2 đến dưới 1.500 người/km2: 19.000 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 1.500 người/km2 trở lên: 26.500 triệu đồng/năm.
- Bố trí thêm kinh phí để các địa phương đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương. Cụ thể:
+ Xã Núi Thành, phường Liên Chiểu: Phân bổ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm để chi các hoạt động kinh tế, giải quyết các vấn đề liên quan đến Khu kinh tế mở Chu Lai, sân bay, cảng biển, khu thương mại tự do, khu công nghiệp.
+ Các xã: Duy Nghĩa, Bà Nà, Hoà Vang và các phường: Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn: Phân bổ 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm để thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến Khu du lịch Nam Hội An và hoạt động du lịch.
+ Phường Bàn Thạch: Phân bổ 10.000 triệu đồng/năm; phường Tam Kỳ: phân bổ 5.000 triệu đồng/năm; phường Hải Châu và phường Hoà Cường: Phân bổ 15.000 triệu đồng/đơn vị/năm, để thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến công tác quản lý, duy trì hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng,... tại Quảng trường Trung tâm tỉnh lị trước sắp xếp đơn vị hành chính, trung tâm hành chính - chính trị của thành phố.
+ Phân bổ kinh phí cho các xã, phường là Trung tâm hành chính hoặc Trung tâm hành chính cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính để tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến công tác quản lý, duy trì hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng,... gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, An Hải, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hải Vân, Cẩm Lệ, Hoà Xuân, Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn và các xã: Hoà Vang, Núi Thành, Nam Phước, Đại Lộc, Thăng Bình, Chiên Đàn, Nông Sơn, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Thạnh Mỹ, Khâm Đức, Đông Giang, Tây Giang, Trà My, Nam Trà My với mức 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
+ Xã đảo Tân Hiệp, xã đảo Tam Hải: phân bổ 5.000 triệu đồng/xã/năm.
13. Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Mức phân bổ tối đa không quá 2% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) để thực hiện phòng ngừa, khắc phục môi trường; các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án thành phố môi trường).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện dịch vụ công ích vệ sinh môi trường theo phân cấp, được xác định trên cơ sở mật độ dân số chung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Căn cứ kinh phí được phân bổ (làm tròn), Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công vệ sinh môi trường theo quy định. Cụ thể:
+ Địa phương có dưới 100 người/km2: 300 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 100 người/km2 đến dưới 500 người/km2: 600 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 500 người/km2 đến dưới 1.000 người/km2: 800 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 1.000 người/km2 đến dưới 1.500 người/km2: 3.000 triệu đồng/năm.
+ Địa phương có từ 1.500 người/km2 trở lên: 16.000 triệu đồng/năm.
- Phân bổ thêm kinh phí để các địa phương là đơn vị hành chính lớn, mang tính trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch của thành phố gồm các phường: Hải Châu, Hoà Cường và các địa phương có khu xử lý rác thải tập trung gồm phường Hoà Khánh và các xã: Tam Xuân, Đại Lộc, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ vệ sinh môi trường với mức 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
14. Chi khác
a) Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này (không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu)
b) Phân bổ Quỹ thi đua, khen thưởng cấp xã với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên ngân sách cấp xã (từ khoản 1 đến khoản 13 của Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
15. Dự phòng ngân sách
Tính định mức là 2% tổng chi ngân sách (không bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã). Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách, căn cứ tình hình thực tế, cấp xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
16. Đối với các xã, phường có tỷ lệ % phân chia nguồn thu trên địa bàn về ngân sách thành phố (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn cấp xã), được phân bổ thêm theo tỷ lệ % số chi tính theo định mức dân số tại điểm a các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 11 Nghị quyết này như sau:
a) Các phường, xã có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 60% trở lên, được phân bổ thêm 80%, gồm các phường: Hải Châu, Hoà Cường, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và các xã: Duy Nghĩa, Núi Thành.
b) Các xã, phường có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 40% đến dưới 60%, được phân bổ thêm 60%, gồm các phường: Thanh Khê, Sơn Trà, Hải Vân, Hoà Xuân, Bàn Thạch, Điện Bàn Đông và xã Khâm Đức.
c) Xã có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 20% đến dưới 40% được phân bổ thêm 40%: Xã Thạnh Mỹ.
d) Các xã, phường có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố dưới 20%, được phân bổ thêm 20%, gồm các phường: Hoà Khánh, An Khê, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 và áp dụng cho năm ngân sách 2026.
3. Các nghị quyết, điều khoản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (trước khi sáp nhập):
- Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND.
- Nghị quyết số 51/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 ban hành kèm theo Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.
- Nghị quyết số 119/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Nghị quyết số 219/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định phân cấp nguồn thu ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 ban hành kèm theo Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.
- Nghị quyết số 344/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 ban hành Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.
- Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết, quy định kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; định mức phân bổ chi thường xuyên và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước khi sáp nhập):
- Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 bổ sung vào khoản 2 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm phân cấp nguồn thu, nâng cao hiệu quả quản lý các khoản thu được phân cấp, bảo đảm phát huy tính tự chủ, trách nhiệm của địa phương và hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách theo quy định.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách năm 2026, tập trung xem xét sự phù hợp giữa nhu cầu chi và nguồn lực được phân cấp, tính hợp lý của các mức bổ sung theo tính chất đặc thù trên từng lĩnh vực, từng địa phương. Tùy vào tình hình thực tế của các cơ quan, đơn vị đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Nghiên cứu, có kế hoạch tiến độ cụ thể xây dựng hệ thống nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp xác định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ ngân sách cho thời kỳ ổn định ngân sách mới từ năm 2027 nhằm hình thành cơ chế phân cấp tài chính bền vững, khoa học, công khai, minh bạch, khách quan; phản ánh đúng đặc thù mô hình chính quyền hai cấp và tạo điều kiện thuận lợi, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2023, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh