Nghị quyết 36/NQ-HĐND về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2026 do Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 36/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố; Thi hành án dân sự Thành phố; các báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Thông qua việc bổ sung 24 chỉ tiêu mới trong năm 2026; điều chỉnh 02 chỉ tiêu (Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm; chỉ tiêu tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP) so với Nghị quyết số 482/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, nhằm bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 và Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Xác định mục tiêu tăng trưởng hai con số là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng
Kiên định mục tiêu nhưng linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành; bám sát các chủ trương của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy; chủ động cập nhật các kịch bản tăng trưởng, điều chỉnh giải pháp điều hành phù hợp với diễn biến tình hình trong nước và quốc tế; không điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng nhưng điều chỉnh phương thức tổ chức thực hiện theo hướng quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả.
Khẩn trương rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng 6 tháng cuối năm theo hướng: phấn đấu quý III đạt khoảng 12,5% và quý IV đạt khoảng 14,3%. Giao chi tiết mục tiêu tăng trưởng đến từng ngành, lĩnh vực, địa bàn, từng quý, từng tháng, từng dự án, từng công trình trọng điểm và từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ mức đóng góp của từng động lực tăng trưởng đối với GRDP; giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm người đứng đầu theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền). Định kỳ hằng tháng tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời điều chỉnh giải pháp đối với các chỉ tiêu có nguy cơ không hoàn thành.
Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm. Chuyển trọng tâm từ xây dựng cơ chế, chính sách sang tổ chức thực hiện các quy định của Luật Thủ đô; ưu tiên việc thể chế hóa các chính sách vượt trội như cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) và mô hình phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
Kiểm soát chặt chẽ lạm phát: giãn thời gian điều chỉnh giá các dịch vụ công thiết yếu (học phí, dịch vụ y tế); không tăng giá nhiều mặt hàng cùng lúc; đẩy mạnh công tác bình ổn thị trường; theo dõi sát diễn biến giá nguyên vật liệu xây dựng và nhân công để có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.
2. Tập trung giải phóng và đưa các nguồn lực chưa được khai thác hiệu quả vào phát triển, coi đây là dư địa tăng trưởng lớn của Thành phố
Khẩn trương rà soát, đánh giá toàn diện các nguồn lực phát triển của Thành phố, bao gồm đất đai, tài sản công, dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, dữ liệu, khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực; phân loại cụ thể các nguồn lực đang phát huy hiệu quả, nguồn lực sử dụng chưa hiệu quả và nguồn lực còn tồn đọng, chưa đưa vào khai thác; xây dựng phương án xử lý, khai thác hiệu quả nhằm chuyển hóa nhanh thành động lực tăng trưởng.
Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; khẩn trương hoàn thiện các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng; tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xác định giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai, đưa nguồn lực đất đai vào phát triển.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt công tác rà soát các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, dự án FDI, dự án chậm triển khai; kiên quyết thu hồi, chấm dứt hoạt động đối với các dự án vi phạm pháp luật, kéo dài nhiều năm, gây lãng phí nguồn lực. Sớm hoàn thiện và ban hành Phương án đặt hàng, mua lại quỹ nhà ở thương mại phục vụ tái định cư. Ưu tiên xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất đối với các dự án có nhiều hộ dân phải di chuyển.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tiếp tục rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp; phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế Thủ đô. Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp theo từng ngành, từng lĩnh vực; chủ động tháo gỡ khó khăn về đất đai, tín dụng, mặt bằng sản xuất, lao động, thị trường, thủ tục đầu tư, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số; khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Tập trung triển khai các cơ chế, giải pháp kết nối, thúc đẩy liên kết sản xuất và chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp tư nhân trong nước với khu vực FDI, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nội địa tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Thúc đẩy thực hiện Chương trình “1.000 doanh nghiệp tăng năng suất bằng công nghệ”. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, lựa chọn 20 bộ dữ liệu có giá trị cao để cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API), cập nhật thường xuyên và cho phép doanh nghiệp khai thác có kiểm soát. Hỗ trợ thực chất việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, không áp dụng các biện pháp mang tính hành chính hóa gây phiền hà cho cơ sở kinh doanh.
3. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn và triển khai các công trình, dự án
Quyết liệt tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao. Rà soát toàn bộ danh mục dự án và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; xây dựng tiến độ giải ngân chi tiết theo từng tháng, từng quý, từng chủ đầu tư, từng dự án và từng gói thầu; xác định rõ khối lượng thực hiện, giá trị nghiệm thu, thanh toán và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ. Rà soát các xã, phường hụt thu tiền đất và có giải pháp điều chuyển, bổ sung vốn để đảm bảo vốn đầu tư và tỉ lệ giải ngân trên địa bàn. Đẩy nhanh chuẩn bị thủ tục đầu tư các dự án trong kế hoạch đầu tư công 5 năm 2026-2030, bảo đảm điều kiện bố trí kế hoạch vốn nhằm phân bổ hết kế hoạch vốn, phát huy hiệu quả vốn đầu tư công.
Tập trung đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đảm bảo hoàn thành từ 85% khối lượng trở lên trong quý III đối với các dự án trọng điểm. Chủ động chuẩn bị quỹ nhà, quỹ đất tái định cư đồng bộ với tiến độ thu hồi đất. Có giải pháp điều tiết nguồn cung vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi) và nhân công, bảo đảm phân bổ hợp lý giữa các dự án trọng điểm và các dự án cấp xã, phường, tránh tình trạng tập trung quá mức nguồn lực cho các đại dự án khiến các dự án cơ sở bị chậm trễ.
Đẩy nhanh thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô; các dự án Vành đai 1, Vành đai 2,5, Vành đai 3,5; các cầu: Tứ Liên, Trần Hưng Đạo, Ngọc Hồi, Thượng Cát, Vân Phúc và các tuyến đường kết nối đồng bộ; tập trung hoàn thành các hạng mục, gói thầu có khả năng tạo khối lượng lớn trong năm 2026. Tập trung triển khai các tuyến đường sắt đô thị trọng điểm đã khởi công. Khẩn trương hoàn thiện, đưa vào khai thác các dự án chống úng ngập cấp bách trước mùa mưa bão. Quyết liệt thực hiện Chương trình hành động xử lý ô nhiễm môi trường giai đoạn 2026-2030, triển khai thí điểm Vùng phát thải thấp trong vành đai 1. Đẩy nhanh khơi thông dòng chảy tuyến kênh La Khê, sông Cầu Bây và sớm hoàn thiện "Đề án xử lý úng ngập khu vực nội thành Hà Nội giai đoạn 2026-2030".
Về phát triển nhà ở xã hội: khẩn trương rà soát và tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng và lựa chọn nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được chấp thuận chủ trương; ưu tiên bố trí quỹ đất sạch và phát triển nhà ở xã hội theo mô hình khu đô thị đa mục tiêu gắn với các trục động lực, đặc biệt tại các khu vực có kết nối giao thông công cộng và đường sắt đô thị; phấn đấu trong năm 2026 hoàn thành đưa vào sử dụng tối thiểu 18.000 căn nhà ở xã hội, đồng thời tăng cường công khai danh mục dự án và đẩy mạnh hình thức bốc thăm trực tuyến để bảo đảm minh bạch, công bằng trong phân phối; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong công tác tháo gỡ điểm nghẽn và giám sát tiến độ thực hiện, thiết lập cơ chế giám sát liên ngành định kỳ đánh giá kết quả, bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng và chất lượng công trình.
Thiết lập cơ chế giám sát liên ngành đối với các tuyến đường sắt đô thị, các dự án phát triển theo mô hình TOD, dự án môi trường và dự án chậm triển khai. Rà soát, khởi động lại các dự án đủ điều kiện bị tạm dừng do chồng lấn với các dự án lớn; xử lý dứt điểm các dự án, khu đất chậm triển khai.
4. Khơi thông các động lực tăng trưởng mới thông qua việc đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, đề án trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong năm 2026; gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước; lấy kết quả ứng dụng, thương mại hóa và giá trị gia tăng tạo ra làm thước đo đánh giá hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả các nền tảng số của Thành phố; mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain) trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, quản lý đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, tài nguyên, môi trường và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố; Thi hành án dân sự Thành phố; các báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Thông qua việc bổ sung 24 chỉ tiêu mới trong năm 2026; điều chỉnh 02 chỉ tiêu (Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm; chỉ tiêu tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP) so với Nghị quyết số 482/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, nhằm bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 và Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Xác định mục tiêu tăng trưởng hai con số là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng
Kiên định mục tiêu nhưng linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành; bám sát các chủ trương của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy; chủ động cập nhật các kịch bản tăng trưởng, điều chỉnh giải pháp điều hành phù hợp với diễn biến tình hình trong nước và quốc tế; không điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng nhưng điều chỉnh phương thức tổ chức thực hiện theo hướng quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả.
Khẩn trương rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng 6 tháng cuối năm theo hướng: phấn đấu quý III đạt khoảng 12,5% và quý IV đạt khoảng 14,3%. Giao chi tiết mục tiêu tăng trưởng đến từng ngành, lĩnh vực, địa bàn, từng quý, từng tháng, từng dự án, từng công trình trọng điểm và từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ mức đóng góp của từng động lực tăng trưởng đối với GRDP; giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm người đứng đầu theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền). Định kỳ hằng tháng tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời điều chỉnh giải pháp đối với các chỉ tiêu có nguy cơ không hoàn thành.
Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm. Chuyển trọng tâm từ xây dựng cơ chế, chính sách sang tổ chức thực hiện các quy định của Luật Thủ đô; ưu tiên việc thể chế hóa các chính sách vượt trội như cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) và mô hình phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
Kiểm soát chặt chẽ lạm phát: giãn thời gian điều chỉnh giá các dịch vụ công thiết yếu (học phí, dịch vụ y tế); không tăng giá nhiều mặt hàng cùng lúc; đẩy mạnh công tác bình ổn thị trường; theo dõi sát diễn biến giá nguyên vật liệu xây dựng và nhân công để có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.
2. Tập trung giải phóng và đưa các nguồn lực chưa được khai thác hiệu quả vào phát triển, coi đây là dư địa tăng trưởng lớn của Thành phố
Khẩn trương rà soát, đánh giá toàn diện các nguồn lực phát triển của Thành phố, bao gồm đất đai, tài sản công, dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, dữ liệu, khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực; phân loại cụ thể các nguồn lực đang phát huy hiệu quả, nguồn lực sử dụng chưa hiệu quả và nguồn lực còn tồn đọng, chưa đưa vào khai thác; xây dựng phương án xử lý, khai thác hiệu quả nhằm chuyển hóa nhanh thành động lực tăng trưởng.
Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; khẩn trương hoàn thiện các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng; tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xác định giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai, đưa nguồn lực đất đai vào phát triển.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt công tác rà soát các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, dự án FDI, dự án chậm triển khai; kiên quyết thu hồi, chấm dứt hoạt động đối với các dự án vi phạm pháp luật, kéo dài nhiều năm, gây lãng phí nguồn lực. Sớm hoàn thiện và ban hành Phương án đặt hàng, mua lại quỹ nhà ở thương mại phục vụ tái định cư. Ưu tiên xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất đối với các dự án có nhiều hộ dân phải di chuyển.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tiếp tục rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp; phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế Thủ đô. Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp theo từng ngành, từng lĩnh vực; chủ động tháo gỡ khó khăn về đất đai, tín dụng, mặt bằng sản xuất, lao động, thị trường, thủ tục đầu tư, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số; khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Tập trung triển khai các cơ chế, giải pháp kết nối, thúc đẩy liên kết sản xuất và chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp tư nhân trong nước với khu vực FDI, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nội địa tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Thúc đẩy thực hiện Chương trình “1.000 doanh nghiệp tăng năng suất bằng công nghệ”. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, lựa chọn 20 bộ dữ liệu có giá trị cao để cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API), cập nhật thường xuyên và cho phép doanh nghiệp khai thác có kiểm soát. Hỗ trợ thực chất việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, không áp dụng các biện pháp mang tính hành chính hóa gây phiền hà cho cơ sở kinh doanh.
3. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn và triển khai các công trình, dự án
Quyết liệt tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao. Rà soát toàn bộ danh mục dự án và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; xây dựng tiến độ giải ngân chi tiết theo từng tháng, từng quý, từng chủ đầu tư, từng dự án và từng gói thầu; xác định rõ khối lượng thực hiện, giá trị nghiệm thu, thanh toán và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ. Rà soát các xã, phường hụt thu tiền đất và có giải pháp điều chuyển, bổ sung vốn để đảm bảo vốn đầu tư và tỉ lệ giải ngân trên địa bàn. Đẩy nhanh chuẩn bị thủ tục đầu tư các dự án trong kế hoạch đầu tư công 5 năm 2026-2030, bảo đảm điều kiện bố trí kế hoạch vốn nhằm phân bổ hết kế hoạch vốn, phát huy hiệu quả vốn đầu tư công.
Tập trung đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đảm bảo hoàn thành từ 85% khối lượng trở lên trong quý III đối với các dự án trọng điểm. Chủ động chuẩn bị quỹ nhà, quỹ đất tái định cư đồng bộ với tiến độ thu hồi đất. Có giải pháp điều tiết nguồn cung vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi) và nhân công, bảo đảm phân bổ hợp lý giữa các dự án trọng điểm và các dự án cấp xã, phường, tránh tình trạng tập trung quá mức nguồn lực cho các đại dự án khiến các dự án cơ sở bị chậm trễ.
Đẩy nhanh thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô; các dự án Vành đai 1, Vành đai 2,5, Vành đai 3,5; các cầu: Tứ Liên, Trần Hưng Đạo, Ngọc Hồi, Thượng Cát, Vân Phúc và các tuyến đường kết nối đồng bộ; tập trung hoàn thành các hạng mục, gói thầu có khả năng tạo khối lượng lớn trong năm 2026. Tập trung triển khai các tuyến đường sắt đô thị trọng điểm đã khởi công. Khẩn trương hoàn thiện, đưa vào khai thác các dự án chống úng ngập cấp bách trước mùa mưa bão. Quyết liệt thực hiện Chương trình hành động xử lý ô nhiễm môi trường giai đoạn 2026-2030, triển khai thí điểm Vùng phát thải thấp trong vành đai 1. Đẩy nhanh khơi thông dòng chảy tuyến kênh La Khê, sông Cầu Bây và sớm hoàn thiện "Đề án xử lý úng ngập khu vực nội thành Hà Nội giai đoạn 2026-2030".
Về phát triển nhà ở xã hội: khẩn trương rà soát và tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng và lựa chọn nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được chấp thuận chủ trương; ưu tiên bố trí quỹ đất sạch và phát triển nhà ở xã hội theo mô hình khu đô thị đa mục tiêu gắn với các trục động lực, đặc biệt tại các khu vực có kết nối giao thông công cộng và đường sắt đô thị; phấn đấu trong năm 2026 hoàn thành đưa vào sử dụng tối thiểu 18.000 căn nhà ở xã hội, đồng thời tăng cường công khai danh mục dự án và đẩy mạnh hình thức bốc thăm trực tuyến để bảo đảm minh bạch, công bằng trong phân phối; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong công tác tháo gỡ điểm nghẽn và giám sát tiến độ thực hiện, thiết lập cơ chế giám sát liên ngành định kỳ đánh giá kết quả, bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng và chất lượng công trình.
Thiết lập cơ chế giám sát liên ngành đối với các tuyến đường sắt đô thị, các dự án phát triển theo mô hình TOD, dự án môi trường và dự án chậm triển khai. Rà soát, khởi động lại các dự án đủ điều kiện bị tạm dừng do chồng lấn với các dự án lớn; xử lý dứt điểm các dự án, khu đất chậm triển khai.
4. Khơi thông các động lực tăng trưởng mới thông qua việc đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, đề án trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong năm 2026; gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước; lấy kết quả ứng dụng, thương mại hóa và giá trị gia tăng tạo ra làm thước đo đánh giá hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả các nền tảng số của Thành phố; mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain) trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, quản lý đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, tài nguyên, môi trường và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nhu cầu thực tiễn; tập trung giải quyết các "bài toán lớn" của Thành phố về giao thông, môi trường, quy hoạch, quản trị đô thị, chuyển đổi số, cải cách hành chính, năng lượng và phát triển bền vững; khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các mô hình kinh doanh mới, công nghệ mới; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Thủ đô lấy doanh nghiệp làm trung tâm, phát huy hiệu quả của Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, sàn giao dịch công nghệ, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; lựa chọn ít nhất 05 đến 10 bài toán cấp bách (chống ngập, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm, thủ tục hành chính...) để đưa vào thử nghiệm có kiểm soát.
Triển khai quyết liệt đợt cao điểm 100 ngày tháo gỡ điểm nghẽn về chuyển đổi số, tập trung thực hiện các nhiệm vụ: hoàn thành dữ liệu khoảng 4,2 triệu thửa đất đạt tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”; tích hợp, chuẩn hóa 08 nhóm dữ liệu trọng điểm vào Kho dữ liệu dùng chung; vận hành hiệu quả các nền tảng dùng chung và ứng dụng iHanoi; triển khai hệ thống đăng nhập một lần tích hợp với VNeID; hỗ trợ chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, làng nghề; mở rộng hóa đơn điện tử, thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt. Nghiên cứu phát triển Khu công nghiệp công nghệ số tập trung tại các phường Phú Diễn và Tây Tựu; Khu công nghệ cao sinh học tại phường Thượng Cát. Phát triển công nghệ chiến lược và mô hình hợp tác “3 Nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp).
Xác định mục tiêu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP năm 2026 đạt tối thiểu 22% và lộ trình phấn đấu đến năm 2030 đạt 40%. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện việc đo lường, theo dõi, đánh giá chỉ tiêu này theo đúng quy định.
Đẩy mạnh liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo của Thủ đô; thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; phát huy vai trò của đội ngũ trí thức, nhà khoa học trong giải quyết các bài toán phát triển của Thành phố. Đào tạo - thu hút - sử dụng nhân lực 05 lĩnh vực mũi nhọn (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học). Xây dựng và triển khai bộ tiêu chí “Trường học số”, kho học liệu số dùng chung.
5. Phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp văn hóa xứng tầm với vị thế của Thủ đô
Khẩn trương hoàn thành và ban hành "Đề án phát triển công nghiệp thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045", "Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030". Đẩy nhanh rà soát quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đồng bộ với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm; triển khai Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của UBND Thành phố về Quy định tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn Thành phố và lộ trình, cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi khu, cụm công nghiệp đang hoạt động thành khu, cụm công nghiệp sinh thái; đảm bảo tỷ lệ lấp đầy Khu công nghiệp, cụm công nghiệp tăng trên 5%.
Phát triển mạnh kinh tế số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ số, nền tảng số và các mô hình kinh doanh mới; khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi số toàn diện trong sản xuất, quản trị, logistics, thương mại và cung ứng dịch vụ; nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP theo lộ trình khả thi đã xác định.
Hoàn thành và triển khai quyết liệt Kế hoạch bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu năm 2026 gắn với Chiến dịch 180 ngày thúc đẩy tiêu dùng Hà Nội năm 2026; tổ chức ít nhất 05 chương trình giảm giá, hội chợ lớn. Phê duyệt Kế hoạch phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội là ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045; hoàn thành hồ sơ và sớm quyết định công nhận khu du lịch quốc gia đối với các khu vực (Ba Vì, quần thể Hương Sơn, hồ Hoàn Kiếm và khu vực phố cổ). Đẩy mạnh phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng; tập trung tổ chức triển lãm, hội chợ quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP. Nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, đặc biệt là làng nghề Bát Tràng; mở rộng các hoạt động kinh tế ban đêm và du lịch.
Ưu tiên thực hiện 06 dự án hạ tầng thương mại trọng điểm tại các xã Phù Đổng, Quang Minh, Quốc Oai, Phúc Thịnh, Hoài Đức và Gia Lâm; đồng thời đưa 02 cảng cạn ICD (Cổ Bi, Đức Thượng) vào hoạt động. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu thông qua 07 đoàn xúc tiến thương mại quốc tế và tạo điều kiện tận dụng hiệu quả 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA) bằng việc cấp C/O trực tuyến.
Phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Ba Vì - Minh Châu và đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu phức hợp y tế Đại học Y Hà Nội tại Hoàng Mai. Phát triển công nghiệp văn hóa gắn với di sản, làng nghề và du lịch văn hóa; nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số và phương pháp tính giá trị đóng góp của công nghiệp văn hóa vào GRDP. Tập trung phát triển 3 - 5 sản phẩm, sự kiện biểu tượng kinh tế ban đêm của Thủ đô. Mở rộng tour đêm tại các điểm di tích, phố cổ kết hợp ẩm thực, làng nghề và đẩy mạnh phân phối qua hệ thống khách sạn, nền tảng số. Tổ chức 6 - 8 sự kiện ca nhạc quốc tế hoặc tầm cỡ quốc gia; thường xuyên tổ chức sự kiện thể thao cuối tuần.
6. Bảo đảm an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội và nâng cao chất lượng đời sống của Nhân dân
Phát triển kinh tế gắn liền với việc bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Thực hiện đồng bộ các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, chăm lo người có công, đối tượng bảo trợ xã hội và các nhóm yếu thế.
Ưu tiên đầu tư xây dựng trường công lập tại các khu vực tăng dân số nhanh, khu đô thị mới. Rà soát, sửa chữa phòng học xuống cấp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ các dự án trường học chậm triển khai; phấn đấu bổ sung khoảng 1.595 phòng học cho năm học 2026-2027. Nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt đối với cấp trung học phổ thông. Tăng cường hậu kiểm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát trách nhiệm của đơn vị cung cấp; tiếp tục thực hiện chính sách khám sức khỏe miễn phí toàn dân và mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế.
Bổ sung các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề, bảo đảm sinh kế bền vững cho các hộ bị tác động bởi công tác thu hồi đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chính sách an sinh xã hội gắn với hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và quy hoạch không gian kinh doanh theo giờ đối với các nhóm yếu thế tại khu vực đô thị.
Đẩy mạnh quản lý và phát triển đô thị gắn với nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Khẩn trương hoàn thành và đưa vào khai thác ngay các dự án chống úng ngập cấp bách. Đảm bảo cung cấp điện, nước sạch ổn định, an toàn phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế. Tăng cường công tác khớp nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước, điện, nước) giữa các dự án trọng điểm với hạ tầng cấp xã, phường, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao chất lượng sống cho Nhân dân.
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ động hội nhập quốc tế
Bảo đảm quốc phòng, an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc; duy trì sẵn sàng chiến đấu cao; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, sự kiện chính trị quan trọng trên địa bàn Thành phố. Chủ động phòng ngừa, kiềm chế và kéo giảm các loại tội phạm; tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin.
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có trọng tâm nhằm thu hút nguồn vốn trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực lõi như công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và hạ tầng đô thị thông minh.
8. Đẩy mạnh đổi mới tổ chức thực hiện, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
Thực hiện nghiêm phương châm "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền" trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện; các nhiệm vụ liên ngành phải có một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm đến cùng. Hoàn thiện Đề án tổng thể về phân cấp, ủy quyền trên toàn Thành phố, kết hợp tái cấu trúc triệt để thủ tục hành chính. Rà soát, đánh giá hiệu quả và từng bước tích hợp, giảm thiểu số lượng phần mềm, nền tảng số đang vận hành; ưu tiên phát triển các hệ thống dùng chung, liên thông dữ liệu để giảm tải cho cán bộ, công chức và nâng cao hiệu quả điều hành, thực thi nhiệm vụ.
Tiếp tục đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành theo hướng quản trị bằng mục tiêu, dữ liệu và kết quả; tăng cường ứng dụng các nền tảng số, hệ thống theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả công việc theo thời gian thực; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ chủ yếu trong điều hành, đánh giá và bố trí nguồn lực. Thí điểm áp dụng Bảng điều hành KPI công khai (Dashboard) tại các sở, ngành, xã, phường; lấy tỉ lệ hồ sơ phải bổ sung, số lần người dân phải đi lại và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm chỉ số đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu.
1. Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp tăng cường quản lý, khai thác các nguồn thu có tính bền vững, mở rộng cơ sở thuế, rà soát các nguồn thu để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh chống thất thu ở các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, còn nhiều rủi ro; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, gian lận thương mại; đổi mới, đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
2. Thực hiện các chính sách chi theo dự toán đã được phê duyệt và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước, tiếp tục tiết kiệm thêm trên 5% theo Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị để tiết giảm chi ngân sách. Tập trung hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục theo quy định để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kịp thời rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để báo cáo các Bộ, ngành trung ương hoặc UBND Thành phố để được hướng dẫn, tháo gỡ. Chủ động rà soát, sắp xếp, điều chỉnh dự toán theo quy định để triển khai các nhiệm vụ phát sinh trong năm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách và tỉ lệ giải ngân kinh phí được giao.
Tập trung đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công năm 2026, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch được giao; tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả giải ngân chi tiết theo từng tuần, từng tháng, từng quý, làm cơ sở cảnh báo sớm và chỉ đạo, điều hành kịp thời; tiếp tục thực hiện nghiêm việc gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả giải ngân. Đồng thời, tiếp tục nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, phân bổ và điều hành kế hoạch vốn, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng, thúc đẩy giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ. Hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 để sớm thực hiện, giải ngân dự án.
3. Khẩn trương hoàn thành việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập cho thời kỳ ổn định 2026-2030; ban hành đầy đủ, đúng tiến độ các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của địa phương theo chỉ đạo của Thành phố.
4. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công năm 2027 bám sát các chỉ đạo của Trung ương, Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các chỉ đạo của Thành phố.
5. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và sử dụng tài chính - ngân sách; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với việc huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp, tinh gọn bộ máy. Triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 31/2026/NQ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết; phân công rõ trách nhiệm các cơ quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong 6 tháng cuối năm 2026 để hoàn thành mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2026 theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố. Các nhiệm vụ phải được giao theo nguyên tắc “6 rõ”, có sản phẩm cụ thể, thời hạn hoàn thành và cơ quan chủ trì rõ ràng; định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo kết quả thực hiện trên hệ thống HanoiWork.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết, tập trung vào các chỉ tiêu tăng trưởng GRDP, giải ngân vốn đầu tư công, xử lý các dự án chậm triển khai, tiến độ các dự án đường sắt đô thị và TOD, nhà ở xã hội, môi trường, an sinh xã hội, chuyển đổi số.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố tham gia giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Hội đồng nhân dân Thành phố kêu gọi các tầng lớp Nhân dân, lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp nêu cao tinh thần trách nhiệm, chung sức đồng lòng, nỗ lực phấn đấu, thi đua hoàn thành thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CẬP NHẬT, BỔ SUNG CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của HĐND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Chỉ tiêu phát triển |
Đơn vị |
Chỉ tiêu năm 2026 theo Nghị quyết số 482/NQ-HĐND của HĐND Thành phố |
Chỉ tiêu cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo các Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026; sổ 169/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ |
Ghi chú |
|
I |
Về kinh tế |
|
|
|
|
|
1 |
Tăng trưởng GRDP |
% |
11 |
11 |
|
|
1.1 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản |
% |
3,60 |
3,60 |
|
|
1.2. |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
11,16 |
11,16 |
|
|
- |
Công nghiệp |
% |
9,70 |
9,70 |
|
|
- |
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
9,61 |
9,61 |
|
|
- |
Xây dựng |
% |
13,46 |
13,46 |
|
|
1.3 |
Dịch vụ |
% |
11,54 |
11,54 |
|
|
- |
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
% |
13,12 |
13,12 |
|
|
- |
Vận tải kho bãi |
% |
13,54 |
13,54 |
|
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
13 |
13 |
|
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
10,7 |
10,7 |
|
|
- |
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ |
% |
10,07 |
10,07 |
|
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
8,31 |
8,31 |
|
|
2 |
GRDP bình quân/người |
USD |
7.920 |
7.920 |
|
|
Tr. đồng |
198 |
198 |
|
||
|
3 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP |
% |
35 |
22 |
Chỉ tiêu điều chỉnh giảm |
|
4 |
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm (IIP) |
% |
|
11-12 |
Chỉ tiêu mới |
|
5 |
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
|
17-18 |
Chỉ tiêu mới |
|
6 |
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người |
USD |
|
>1000 |
Chỉ tiêu mới |
|
7 |
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
|
12,7 |
Chỉ tiêu mới |
|
8 |
Kim ngạch xuất khẩu tăng |
% |
12 |
12 |
|
|
9 |
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tăng |
% |
|
10 |
Chỉ tiêu mới |
|
10 |
Kiểm soát chỉ số giá |
% |
< 4,5 |
< 4,5 |
|
|
11 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
|
7 |
Chỉ tiêu mới |
|
12 |
Số lượt khách quốc tế đến Hà Nội do các cơ sở lưu trú phục vụ |
triệu lượt |
|
10 |
Chỉ tiêu mới |
|
13 |
Vốn đầu tư xã hội thực hiện trên địa bàn |
1000 tỷ đồng |
730 |
730 |
|
|
- |
Tỉ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội /GRDP |
% |
|
41,29 |
|
|
14 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
|
9,87 |
Chỉ tiêu mới |
|
15 |
Tỉ lệ DN có đổi mới sáng tạo/tổng số DN trên địa bàn |
% |
|
36 |
Chỉ tiêu mới |
|
16 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
|
16,6 |
Chỉ tiêu mới |
|
17 |
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn |
Nghìn DN |
|
237 |
Chỉ tiêu mới |
|
18 |
Tỉ lệ đô thị hóa |
% |
|
65 |
Chỉ tiêu mới |
|
II |
Về văn hóa, xã hội |
|
|
|
|
|
19 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
|
76,6 |
Chỉ tiêu mới |
|
20 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo |
% |
75,8 |
75,8 |
|
|
- |
Trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
55,5 |
55,5 |
|
|
21 |
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn |
% |
|
4 |
Chỉ tiêu mới |
|
22 |
Tỉ lệ lao động có kỹ năng CNTT |
% |
|
80 |
Chỉ tiêu mới |
|
23 |
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
|
40 |
Chỉ tiêu mới |
|
24 |
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động |
% |
|
60 |
Chỉ tiêu mới |
|
25 |
Tỉ lệ thất nghiệp đô thị |
% |
< 3,0 |
< 3,0 |
|
|
26 |
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) |
điểm %/năm |
|
Duy trì không còn hộ nghèo |
Chỉ tiêu mới |
|
27 |
Số bác sĩ/vạn dân |
người |
|
16,1 |
Chỉ tiêu mới |
|
28 |
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm |
% |
100 |
96,25 |
Chỉ tiêu điều chỉnh giảm |
|
29 |
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
|
100 |
Chỉ tiêu mới |
|
30 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
% |
0,835 |
0,835 |
|
|
31 |
Số trường học công lập đạt chuẩn quốc gia |
|
|
|
|
|
- |
Công nhận mới |
trường |
75 |
75 |
|
|
- |
Công nhận lại |
trường |
176 |
176 |
|
|
32 |
Năng suất lao động (giá hiện hành) |
triệu đồng/lao động |
410 |
410 |
|
|
33 |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số |
% |
96,25 |
96,25 |
|
|
34 |
Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên lực lượng lao động |
% |
49 |
49 |
|
|
35 |
Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên lực lượng lao động |
% |
4 |
4 |
|
|
36 |
Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên lực lượng lao động |
% |
46,5 |
46,5 |
|
|
37 |
Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần trong năm |
% |
100 |
100 |
|
|
38 |
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
% |
Duy trì 100 |
Duy trì 100 |
|
|
39 |
Tỉ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân |
% |
22 |
22 |
|
|
40 |
Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành |
căn |
18.000 |
18.000 |
|
|
41 |
Diện tích nhà ở bình quân đầu người |
m2/người |
30,5 |
30,5 |
|
|
III |
Về môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu |
|
|
|
|
|
42 |
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông |
% |
|
100 |
Chỉ tiêu mới |
|
43 |
Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm, hiệu quả |
% |
|
70-75 |
Chỉ tiêu mới |
|
44 |
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
100 |
98-100 |
|
|
45 |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
|
98-100 |
Chỉ tiêu mới |
|
46 |
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý |
% |
100 |
100 |
|
|
47 |
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý |
% |
100 |
100 |
|
|
48 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại tại nguồn, thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn |
% |
100 |
100 |
|
|
49 |
Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị |
% |
> 50,2 |
> 50,2 |
|
|
50 |
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí ở mức tốt và trung bình |
%. |
> 80 |
> 80 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh