Nghị quyết 46/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2026 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 46/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA XI,
NHIỆM KỲ 2026 - 2031, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15;
Xét Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026; Tờ trình số 382/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Nghị quyết nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố ghi nhận, đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố; sự chủ động, tích cực, khẩn trương của các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ ngay từ đầu năm 2026, nhất là cụ thể hóa kịp thời, có hiệu quả các nghị quyết của Thành ủy và HĐND thành phố về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026, kế hoạch thực hiện Chủ đề năm 2026 “Năm phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các cơ chế, chính sách đặc thù, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội" góp phần đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực.
Kết quả tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2026 ước tăng 9,52% (trong đó quý I tăng 9,28%, quý II tăng 9,72%), xếp thứ 13/34 tỉnh, thành cả nước; đứng đầu trong 6 tỉnh, thành phố khu vực Nam Trung bộ và xếp thứ 3/7 thành phố trực thuộc Trung ương. Quy mô nền kinh tế thành phố đạt 171.267,1 tỷ đồng, mở rộng thêm 21.029 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2025. Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng vẫn theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp với tỷ trọng đạt: Dịch vụ 54,93%; Công nghiệp và Xây dựng 25,78%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7,50% và thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) 11,79%. Các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch tiếp tục phục hồi mạnh với gần 9,8 triệu lượt khách lưu trú, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt hơn 144,92 nghìn tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ; riêng tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt gần 82,74 nghìn tỷ đồng, tăng 21,7%. Hoạt động công nghiệp và xuất nhập khẩu duy trì tăng trưởng tích cực, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10,35%, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 4,78 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ. Thu hút đầu tư đạt nhiều kết quả khả quan với tổng vốn đầu tư trong nước hơn 74,2 nghìn tỷ đồng; tổng vốn FDI đăng ký đạt 357,78 triệu USD, gấp 1,8 lấn so với cùng kỳ năm trước. Đến ngày 30/6/2026, tổng giải ngân kế hoạch vốn năm 2026: 6.987,537/16.835,464, đạt 41,5%. Tổng thu ngân sách nhà nước ước đến ngày 30/6/2026 là 51.653.235 triệu đồng, đạt 77,8% dự toán HĐND giao. Lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định, năng suất lúa tăng, các mã số vùng trồng được duy trì; ước sản lượng khai thác thủy hải sản đạt 76.000 tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Cùng với phát triển kinh tế, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ về văn hóa, an sinh xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân, tổ chức Tết Nguyên đán an toàn, tiết kiệm; hoàn thành “Chiến dịch Quang Trung” theo đúng tiến độ. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 với tỷ lệ cử tri đi bầu đạt 99,92%; tiếp tục triển khai các dự án trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm thực hiện. Những kết quả trên tạo nền tảng quan trọng để thành phố phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Tuy nhiên, thành phố cũng nhận diện một số khó khăn, hạn chế cần tập trung khắc phục trong thời gian đến, nhất là việc thực hiện một số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết và chủ đề năm 2026 chưa đạt so với kỳ vọng. Tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ triển khai các công trình, dự án còn chậm; công tác giải ngân vốn đầu tư công còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng đối mặt với nhiều áp lực khi giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, đặc biệt là xăng dầu, duy trì ở mức cao, làm gia tăng chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án. Hoạt động xuất khẩu còn chịu tác động từ biến động của thị trường thế giới; việc thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao chưa tạo được bước đột phá rõ nét. Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, cực đoan và dịch bệnh trên cây trồng tiếp tục tác động bất lợi đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Tình hình vi phạm pháp luật trong thanh, thiếu niên, an ninh mạng và ma túy còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp trong giai đoạn đầu còn phát sinh một số khó khăn, nhất là về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương...
2. HĐND thành phố thống nhất với kịch bản tăng trưởng GRDP (quý III: 12,48%; quý IV: 12,99%) để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 11,22% theo Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong 6 tháng cuối năm 2026 theo Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 15/7/2026 của UBND thành phố và báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND thành phố. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026, HĐND thành phố đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành phát huy những kết quả đạt được, tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, bám sát kịch bản tăng trưởng, chủ động ứng phó với những khó khăn, thách thức; đồng thời triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
2.1. Tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tại Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện trên từng lĩnh vực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nhất là trong đầu tư phát triển, quản lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị gắn với bố trí đầy đủ nguồn lực về cơ chế, nhân lực và ngân sách; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, bảo đảm bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp vận hành ổn định, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả gắn với việc thực hiện chủ đề năm 2026.
2.2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, đô thị, bảo vệ môi trường
Về đầu tư công: Tập trung chỉ đạo quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; tập trung hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án, hạn chế tối đa việc điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án nhiều lần; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tập trung xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản theo lộ trình, kế hoạch đã đề ra. Tiếp tục triển khai quyết liệt các cơ chế, chính sách đặc thù của Trung ương để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về đất đai, đầu tư, tài chính và các kết luận thanh tra, kiểm tra; xây dựng lộ trình xử lý cụ thể đối với từng dự án, ưu tiên giải quyết những dự án có khả năng hoàn thành trong thời gian ngắn hoặc có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, góp phần khơi thông nguồn lực đầu tư, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tài sản công. Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, kịp thời trình HĐND thành phố điều chỉnh tổng nguồn vốn ngay sau khi Trung ương phân bổ nguồn vốn trung hạn về địa phương; chủ động xây dựng các kịch bản điều hành tương ứng với từng phương án về nguồn vốn (trong đó lưu ý về nguồn sử dụng đất và nguồn bội chi ngân sách).
Đề cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, phân công rõ trách nhiệm, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đẩy mạnh ứng dụng Trung tâm điều hành thông minh (IOC) trong theo dõi, giám sát, điều hành thực hiện các dự án. Chủ động khắc phục các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ thi công, phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao. Tiếp tục rà soát, đánh giá cụ thể nguyên nhân giải ngân chậm đối với từng địa phương, từng dự án; làm rõ kết quả khắc phục của các địa phương đã được nhắc nhở và xác định các xã có nguy cơ không hoàn thành kế hoạch giải ngân năm 2026 để có giải pháp chỉ đạo phù hợp.
Về đô thị: Khẩn trương hoàn thiện các cơ chế, chính sách và quy hoạch phục vụ phát triển đô thị; triển khai Quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị thành phố Đà Nẵng đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2075 và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án tuyến đường sắt đô thị Đà Nẵng - Hội An (giai đoạn 1). Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, dự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng; chuẩn bị đầu tư các dự án quốc lộ, hạ tầng đổi mới sáng tạo và các dự án hạ tầng từ các nguồn vốn khác. Rà soát, đánh giá lại các chỉ tiêu, nhu cầu để xây dựng chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau sáp nhập), kế hoạch phát triển nhà ở cho giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu cho cả giai đoạn 2021 - 2030, góp phần tăng nguồn cung, giảm giá nhà ở, ổn định thị trường bất động sản và phát triển kinh tế thành phố. Tăng cường đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu vực đô thị.
Về đất đai, tài nguyên và môi trường: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường”; nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải xây dựng và các khu xử lý chất thải. Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác trái phép; đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, hoàn thiện phần mềm quản lý quỹ đất và công tác đấu giá, góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án trên địa bàn thành phố theo Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ theo kế hoạch đề ra; đồng thời, rà soát các công trình, dự án tương tự trên địa bàn thành phố đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ trong năm 2026. Chỉ đạo, bố trí đủ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ công tác đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng và hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
2.3. Hỗ trợ, duy trì ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh
a) Các lĩnh vực dịch vụ
Về du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và kích cầu du lịch trong nước, quốc tế; phát triển đa dạng sản phẩm, dịch vụ và hệ sinh thái du lịch, tăng cường kết nối các điểm đến, khai thác hiệu quả tiềm năng khu vực phía Tây thành phố; đồng thời, tăng cường liên kết vùng với các địa phương lân cận nhằm mở rộng không gian phát triển du lịch, nâng cao thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách. Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch Đà Nẵng; tập trung thu hút các phân khúc khách quốc tế có mức chi tiêu cao từ các thị trường trọng điểm (Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Ấn Độ, Úc) và thị trường tiềm năng (Nga, CIS...); tiếp tục mở rộng các đường bay quốc tế, nhất là các đường bay thuê chuyến dài hạn. Tổ chức hiệu quả các sự kiện, lễ hội, chương trình kích cầu du lịch; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch, văn hóa, thể thao, báo chí và truyền thông.
Về thương mại, xuất nhập khẩu: Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử và logistics; tổ chức hiệu quả các hội chợ, diễn đàn và sự kiện xúc tiến đầu tư, thương mại. Theo dõi sát diễn biến thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu; tăng cường quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy nhanh triển khai các đề án phát triển thương mại điện tử, xây dựng thương hiệu sản phẩm thành phố; hoàn thành Đề án điều chỉnh, mở rộng Khu thương mại tự do Đà Nẵng, sớm khai thác hiệu quả các lợi thế gắn với cảng Liên Chiểu, Khu kinh tế mở Chu Lai, Cảng hàng không Chu Lai và các đô thị động lực phía Nam; khởi công Khu thương mại tự do tại vị trí số 2 trong dịp Quốc khánh 02/9/2026.
Về giao thông vận tải: Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý hoạt động vận tải; phát triển vận tải hành khách công cộng, mở rộng các tuyến xe buýt kết nối khu vực phía Nam thành phố và Cảng hàng không Chu Lai; nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và phát triển du lịch. Đồng thời, triển khai các giải pháp căn cơ, đồng bộ nhằm giảm ùn tắc giao thông, nhất là trong giờ cao điểm tại khu vực trung tâm thành phố; khẩn trương rà soát, điều chỉnh giá dịch vụ trông giữ xe, nâng cao hiệu quả khai thác, vận hành các bãi đỗ xe thông minh; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển hệ thống bãi đỗ xe. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, thường xuyên Chỉ thị số 14-CT/TU và Kế hoạch số 109/KH-UBND về quản lý trật tự đô thị, trật tự vỉa hè, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị; khắc phục tình trạng tái lấn chiếm sau khi ra quân; đồng thời rà soát, tham mưu các chính sách hỗ trợ sinh kế phù hợp đối với người dân bị ảnh hưởng trong quá trình triển khai.
Về thông tin và truyền thông: Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt 27% GRDP; phát triển hạ tầng viễn thông, phủ sóng 5G tối thiểu 95% dân số, xây dựng các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế, phát triển nền tảng điện toán đám mây dùng chung. Khởi công Không gian đổi mới sáng tạo; đưa vào khai thác hiệu quả Khu Công viên phần mềm số 2; đẩy nhanh xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành và phát triển hạ tầng số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Về tài chính - ngân hàng: Điều hành chính sách tín dụng theo hướng hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro để có biện pháp xử lý kịp thời. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng; hoàn thiện các cơ chế, chính sách về phí, lệ phí và các điều kiện cần thiết để đưa Trung tâm tài chính quốc tế vào hoạt động.
b) Các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
Tập trung hoàn thiện và ban hành các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo, khuyến công và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố và khả năng cân đối ngân sách; tăng cường quản lý nhà nước, đẩy nhanh đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống xử lý nước thải, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động các cụm công nghiệp. Thúc đẩy thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố...; hoàn thiện các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp cơ khí và chế biến sâu; xúc tiến thành lập Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp khu vực miền Trung. Đẩy nhanh tiến độ các công trình nguồn và lưới điện theo Quy hoạch điện VIII; xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ điện.
c) Các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA XI,
NHIỆM KỲ 2026 - 2031, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15;
Xét Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026; Tờ trình số 382/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Nghị quyết nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố ghi nhận, đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố; sự chủ động, tích cực, khẩn trương của các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ ngay từ đầu năm 2026, nhất là cụ thể hóa kịp thời, có hiệu quả các nghị quyết của Thành ủy và HĐND thành phố về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026, kế hoạch thực hiện Chủ đề năm 2026 “Năm phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các cơ chế, chính sách đặc thù, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội" góp phần đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực.
Kết quả tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2026 ước tăng 9,52% (trong đó quý I tăng 9,28%, quý II tăng 9,72%), xếp thứ 13/34 tỉnh, thành cả nước; đứng đầu trong 6 tỉnh, thành phố khu vực Nam Trung bộ và xếp thứ 3/7 thành phố trực thuộc Trung ương. Quy mô nền kinh tế thành phố đạt 171.267,1 tỷ đồng, mở rộng thêm 21.029 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2025. Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng vẫn theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp với tỷ trọng đạt: Dịch vụ 54,93%; Công nghiệp và Xây dựng 25,78%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7,50% và thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) 11,79%. Các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch tiếp tục phục hồi mạnh với gần 9,8 triệu lượt khách lưu trú, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt hơn 144,92 nghìn tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ; riêng tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt gần 82,74 nghìn tỷ đồng, tăng 21,7%. Hoạt động công nghiệp và xuất nhập khẩu duy trì tăng trưởng tích cực, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10,35%, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 4,78 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ. Thu hút đầu tư đạt nhiều kết quả khả quan với tổng vốn đầu tư trong nước hơn 74,2 nghìn tỷ đồng; tổng vốn FDI đăng ký đạt 357,78 triệu USD, gấp 1,8 lấn so với cùng kỳ năm trước. Đến ngày 30/6/2026, tổng giải ngân kế hoạch vốn năm 2026: 6.987,537/16.835,464, đạt 41,5%. Tổng thu ngân sách nhà nước ước đến ngày 30/6/2026 là 51.653.235 triệu đồng, đạt 77,8% dự toán HĐND giao. Lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định, năng suất lúa tăng, các mã số vùng trồng được duy trì; ước sản lượng khai thác thủy hải sản đạt 76.000 tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Cùng với phát triển kinh tế, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ về văn hóa, an sinh xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân, tổ chức Tết Nguyên đán an toàn, tiết kiệm; hoàn thành “Chiến dịch Quang Trung” theo đúng tiến độ. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 với tỷ lệ cử tri đi bầu đạt 99,92%; tiếp tục triển khai các dự án trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm thực hiện. Những kết quả trên tạo nền tảng quan trọng để thành phố phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Tuy nhiên, thành phố cũng nhận diện một số khó khăn, hạn chế cần tập trung khắc phục trong thời gian đến, nhất là việc thực hiện một số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết và chủ đề năm 2026 chưa đạt so với kỳ vọng. Tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ triển khai các công trình, dự án còn chậm; công tác giải ngân vốn đầu tư công còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng đối mặt với nhiều áp lực khi giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, đặc biệt là xăng dầu, duy trì ở mức cao, làm gia tăng chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án. Hoạt động xuất khẩu còn chịu tác động từ biến động của thị trường thế giới; việc thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao chưa tạo được bước đột phá rõ nét. Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, cực đoan và dịch bệnh trên cây trồng tiếp tục tác động bất lợi đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Tình hình vi phạm pháp luật trong thanh, thiếu niên, an ninh mạng và ma túy còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp trong giai đoạn đầu còn phát sinh một số khó khăn, nhất là về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương...
2. HĐND thành phố thống nhất với kịch bản tăng trưởng GRDP (quý III: 12,48%; quý IV: 12,99%) để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 11,22% theo Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong 6 tháng cuối năm 2026 theo Báo cáo số 388/BC-UBND ngày 15/7/2026 của UBND thành phố và báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND thành phố. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026, HĐND thành phố đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành phát huy những kết quả đạt được, tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, bám sát kịch bản tăng trưởng, chủ động ứng phó với những khó khăn, thách thức; đồng thời triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
2.1. Tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tại Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện trên từng lĩnh vực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nhất là trong đầu tư phát triển, quản lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị gắn với bố trí đầy đủ nguồn lực về cơ chế, nhân lực và ngân sách; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, bảo đảm bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp vận hành ổn định, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả gắn với việc thực hiện chủ đề năm 2026.
2.2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, đô thị, bảo vệ môi trường
Về đầu tư công: Tập trung chỉ đạo quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; tập trung hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án, hạn chế tối đa việc điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án nhiều lần; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tập trung xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản theo lộ trình, kế hoạch đã đề ra. Tiếp tục triển khai quyết liệt các cơ chế, chính sách đặc thù của Trung ương để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về đất đai, đầu tư, tài chính và các kết luận thanh tra, kiểm tra; xây dựng lộ trình xử lý cụ thể đối với từng dự án, ưu tiên giải quyết những dự án có khả năng hoàn thành trong thời gian ngắn hoặc có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, góp phần khơi thông nguồn lực đầu tư, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tài sản công. Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, kịp thời trình HĐND thành phố điều chỉnh tổng nguồn vốn ngay sau khi Trung ương phân bổ nguồn vốn trung hạn về địa phương; chủ động xây dựng các kịch bản điều hành tương ứng với từng phương án về nguồn vốn (trong đó lưu ý về nguồn sử dụng đất và nguồn bội chi ngân sách).
Đề cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, phân công rõ trách nhiệm, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đẩy mạnh ứng dụng Trung tâm điều hành thông minh (IOC) trong theo dõi, giám sát, điều hành thực hiện các dự án. Chủ động khắc phục các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ thi công, phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao. Tiếp tục rà soát, đánh giá cụ thể nguyên nhân giải ngân chậm đối với từng địa phương, từng dự án; làm rõ kết quả khắc phục của các địa phương đã được nhắc nhở và xác định các xã có nguy cơ không hoàn thành kế hoạch giải ngân năm 2026 để có giải pháp chỉ đạo phù hợp.
Về đô thị: Khẩn trương hoàn thiện các cơ chế, chính sách và quy hoạch phục vụ phát triển đô thị; triển khai Quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị thành phố Đà Nẵng đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2075 và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án tuyến đường sắt đô thị Đà Nẵng - Hội An (giai đoạn 1). Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, dự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng; chuẩn bị đầu tư các dự án quốc lộ, hạ tầng đổi mới sáng tạo và các dự án hạ tầng từ các nguồn vốn khác. Rà soát, đánh giá lại các chỉ tiêu, nhu cầu để xây dựng chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau sáp nhập), kế hoạch phát triển nhà ở cho giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu cho cả giai đoạn 2021 - 2030, góp phần tăng nguồn cung, giảm giá nhà ở, ổn định thị trường bất động sản và phát triển kinh tế thành phố. Tăng cường đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu vực đô thị.
Về đất đai, tài nguyên và môi trường: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường”; nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải xây dựng và các khu xử lý chất thải. Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác trái phép; đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, hoàn thiện phần mềm quản lý quỹ đất và công tác đấu giá, góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án trên địa bàn thành phố theo Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ theo kế hoạch đề ra; đồng thời, rà soát các công trình, dự án tương tự trên địa bàn thành phố đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ trong năm 2026. Chỉ đạo, bố trí đủ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ công tác đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng và hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
2.3. Hỗ trợ, duy trì ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh
a) Các lĩnh vực dịch vụ
Về du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và kích cầu du lịch trong nước, quốc tế; phát triển đa dạng sản phẩm, dịch vụ và hệ sinh thái du lịch, tăng cường kết nối các điểm đến, khai thác hiệu quả tiềm năng khu vực phía Tây thành phố; đồng thời, tăng cường liên kết vùng với các địa phương lân cận nhằm mở rộng không gian phát triển du lịch, nâng cao thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách. Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch Đà Nẵng; tập trung thu hút các phân khúc khách quốc tế có mức chi tiêu cao từ các thị trường trọng điểm (Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Ấn Độ, Úc) và thị trường tiềm năng (Nga, CIS...); tiếp tục mở rộng các đường bay quốc tế, nhất là các đường bay thuê chuyến dài hạn. Tổ chức hiệu quả các sự kiện, lễ hội, chương trình kích cầu du lịch; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch, văn hóa, thể thao, báo chí và truyền thông.
Về thương mại, xuất nhập khẩu: Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử và logistics; tổ chức hiệu quả các hội chợ, diễn đàn và sự kiện xúc tiến đầu tư, thương mại. Theo dõi sát diễn biến thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu; tăng cường quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy nhanh triển khai các đề án phát triển thương mại điện tử, xây dựng thương hiệu sản phẩm thành phố; hoàn thành Đề án điều chỉnh, mở rộng Khu thương mại tự do Đà Nẵng, sớm khai thác hiệu quả các lợi thế gắn với cảng Liên Chiểu, Khu kinh tế mở Chu Lai, Cảng hàng không Chu Lai và các đô thị động lực phía Nam; khởi công Khu thương mại tự do tại vị trí số 2 trong dịp Quốc khánh 02/9/2026.
Về giao thông vận tải: Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý hoạt động vận tải; phát triển vận tải hành khách công cộng, mở rộng các tuyến xe buýt kết nối khu vực phía Nam thành phố và Cảng hàng không Chu Lai; nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và phát triển du lịch. Đồng thời, triển khai các giải pháp căn cơ, đồng bộ nhằm giảm ùn tắc giao thông, nhất là trong giờ cao điểm tại khu vực trung tâm thành phố; khẩn trương rà soát, điều chỉnh giá dịch vụ trông giữ xe, nâng cao hiệu quả khai thác, vận hành các bãi đỗ xe thông minh; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển hệ thống bãi đỗ xe. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, thường xuyên Chỉ thị số 14-CT/TU và Kế hoạch số 109/KH-UBND về quản lý trật tự đô thị, trật tự vỉa hè, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị; khắc phục tình trạng tái lấn chiếm sau khi ra quân; đồng thời rà soát, tham mưu các chính sách hỗ trợ sinh kế phù hợp đối với người dân bị ảnh hưởng trong quá trình triển khai.
Về thông tin và truyền thông: Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt 27% GRDP; phát triển hạ tầng viễn thông, phủ sóng 5G tối thiểu 95% dân số, xây dựng các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế, phát triển nền tảng điện toán đám mây dùng chung. Khởi công Không gian đổi mới sáng tạo; đưa vào khai thác hiệu quả Khu Công viên phần mềm số 2; đẩy nhanh xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành và phát triển hạ tầng số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Về tài chính - ngân hàng: Điều hành chính sách tín dụng theo hướng hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro để có biện pháp xử lý kịp thời. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng; hoàn thiện các cơ chế, chính sách về phí, lệ phí và các điều kiện cần thiết để đưa Trung tâm tài chính quốc tế vào hoạt động.
b) Các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
Tập trung hoàn thiện và ban hành các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo, khuyến công và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố và khả năng cân đối ngân sách; tăng cường quản lý nhà nước, đẩy nhanh đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống xử lý nước thải, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động các cụm công nghiệp. Thúc đẩy thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố...; hoàn thiện các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp cơ khí và chế biến sâu; xúc tiến thành lập Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp khu vực miền Trung. Đẩy nhanh tiến độ các công trình nguồn và lưới điện theo Quy hoạch điện VIII; xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ điện.
c) Các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Chủ động theo dõi diễn biến thời tiết, dịch bệnh, sinh vật gây hại, chuẩn bị tốt các điều kiện cho sản xuất vụ mùa năm 2026; triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm sản xuất nông nghiệp và phòng, chống thiên tai, giảm thiểu thiệt hại. Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản, xử lý dứt điểm tàu cá “3 không”, gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU); phát huy hiệu quả dịch vụ hậu cần nghề cá tại các cảng cá Thọ Quang và Tam Quang. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao; khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế rừng, phát triển sâm Ngọc Linh, dược liệu, kinh tế biển và các sản phẩm đặc trưng của địa phương gắn với việc triển khai hiệu quả các nghị quyết của HĐND thành phố: Về quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố; quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030; quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030; quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030... Chuyển trọng tâm từ hỗ trợ sản xuất sang phát triển sinh kế bền vững gắn với thị trường; ưu tiên đầu tư phát triển các ngành hàng có lợi thế, hình thành chuỗi liên kết giữa người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp từ sản xuất đến tiêu thụ; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng chuyển đổi số và thương mại điện tử trong tiêu thụ sản phẩm.
2.4. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh để đẩy mạnh thu hút đầu tư; thực hiện tốt công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; nâng cao chất lượng công tác thẩm định, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao các chỉ số thành phần Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa và Trung tâm Phục vụ hành chính công; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành trong giải quyết đồng thời các thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án và huy động nguồn lực đầu tư xã hội. Tiếp tục nâng cao kết quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành triển khai hệ thống giải quyết thủ tục hành chính mô hình tập trung kết nối đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thông suốt, không gián đoạn; rà soát, triển khai các giải pháp thực hiện thủ tục hành chính phi địa giới hành chính thực chất, hiệu quả. Tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm như: Cảng container Liên Chiểu, Danang Downtown, Khu phức hợp du lịch và đô thị nghỉ dưỡng Làng Vân, Khu du lịch sinh thái Bà Nà - Suối Mơ, Khu đô thị mới vịnh Thuận Phước, Nhà ga hành khách quốc tế, dự án Viettel, Tổ hợp pháo hoa quốc tế và các dự án hạ tầng, dịch vụ, đô thị quy mô lớn. Khẩn trương lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án động lực như Tổ hợp đổi mới sáng tạo, Trung tâm dữ liệu, dự án đầu tư, khai thác Cảng hàng không Chu Lai gắn với hệ sinh thái kinh tế - đô thị - sân bay, các dự án năng lượng, kinh tế số, nhà ở xã hội và các dự án phát triển đô thị, dịch vụ tại khu vực phía Nam thành phố.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026; mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, ngoại giao kinh tế và hội nhập quốc tế; tăng cường hợp tác song phương, đa phương, thu hút nguồn lực phục vụ phát triển thành phố. Triển khai hiệu quả Đề án Hội nhập và hợp tác quốc tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030; tổ chức tốt các hoạt động ngoại giao văn hóa, đối ngoại nhân dân và công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài (Hội nghị chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài đồng hành cùng sự phát triển của thành phố Đà Nẵng; Lễ hội Việt Nam - Nhật Bản, Lễ hội Việt Nam - Hàn Quốc...); thúc đẩy hợp tác với các địa phương, đối tác quốc tế, nhất là các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, góp phần mở rộng không gian hợp tác, thu hút đầu tư và phát triển bền vững.
2.5. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác quản lý thu chi và điều hành có hiệu quả ngân sách nhà nước
Phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách nhà nước do Trung ương và HĐND thành phố giao, tăng ít nhất 10% so với cùng kỳ năm 2025; bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 136/2024/QH15, Nghị quyết số 259/2025/QH15 và các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước; triển khai đồng bộ các giải pháp chống thất thu, khai thác hiệu quả các nguồn thu còn dư địa, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thu và kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, nhất là đối với các lĩnh vực đất đai, tài nguyên, khoáng sản, xuất nhập khẩu và thương mại điện tử. Tập trung phát triển các nguồn thu bền vững thông qua mở rộng cơ sở thuế, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ và kinh tế số; tăng cường quản lý thu đối với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, chuyển nhượng bất động sản và các lĩnh vực còn tiềm ẩn nguy cơ thất thu; tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp, phân công nhiệm vụ thu thuế doanh nghiệp cho cơ sở theo quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp tương đương thẩm quyền cấp huyện cũ, đồng bộ với nghị quyết phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi để phát huy vai trò, trách nhiệm trực tiếp trên địa bàn của UBND xã, phường đối với công tác đồng hành, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và thúc đẩy tăng thu ngân sách ở địa phương.
Điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm, các công trình, dự án có khả năng hoàn thành và giải ngân cao, đồng thời bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, xử lý hiệu quả tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm công khai, minh bạch và sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước.
2.6. Tiếp tục giải quyết và phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; tăng cường các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống Nhân dân
a) Về khoa học và công nghệ: Tiếp tục tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và triển khai hiệu quả các nghị quyết của HĐND thành phố về cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy nhanh phát triển hạ tầng số, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục, y tế; triển khai Đề án nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển văn hóa, con người; số hóa di tích bằng công nghệ thực tế ảo gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và phát triển du lịch.
b) Về văn hóa và thể thao: Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 80/NQ-TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 54-CTr/TU của Ban Thường vụ Thành uỷ Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 80/NQ- TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam. Rà soát các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp trên lĩnh vực văn hóa, thể thao. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích, di sản, đặc biệt là các di tích đang bị xuống cấp; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các di tích đang triển khai bảo tồn, tu bổ đảm bảo chất lượng, đúng quy định. Thực hiện rà soát các thiết chế văn hoá cơ sở sau sắp xếp, ưu tiên tập trung nâng cấp, sửa chữa các thiết chế trọng điểm, bố trí thiết chế văn hoá, thể thao; sớm tham mưu ban hành Đề án về phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh đô thị gắn với thực hiện hiệu quả các chương trình “5 không”, “3 có”, “4 an” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tiếp tục hoàn thiện Đề án về cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số. Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao; đẩy mạnh xã hội hóa, chuẩn bị các điều kiện đăng cai Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030.
c) Về giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Triển khai hiệu quả các chủ trương của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 và Thông báo số 81-TB/TW ngày 18/7/2025. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 06 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền trước ngày 30/8/2026; chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm các điều kiện về trang thiết bị, giáo viên, phương án tuyển sinh để các trường đi vào hoạt động ngay sau khi hoàn thành. Hoàn thiện các cơ chế chính sách, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu dạy và học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, từng bước đảm bảo thực hiện dạy học 02 buổi/ngày cho cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Rà soát, đánh giá quy mô trường, lớp học sau sắp xếp, kịp thời điều chỉnh phương án phù hợp với quy hoạch và tình hình thực tiễn, điều kiện đi lại, học tập của học sinh, giáo viên, nhất là đối với miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có giải pháp duy trì, nâng cao tỷ lệ học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp tục học sau trung học cơ sở. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên đảm bảo cho năm học mới 2026 - 2027; khẩn trương mua sắm sách giáo khoa dùng chung đảm bảo công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật, kịp thời cung cấp đầy đủ sách giáo khoa ngay từ năm học 2026 - 2027. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; mở rộng giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, triển khai Đề án đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
d) Về y tế: Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 30-CTr/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho y tế cơ sở, nhất là miền núi, khu vực biên giới; tập trung phát triển nhân lực bác sĩ tuyến y tế cơ sở. Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng cơ sở vật chất của hệ thống trạm y tế, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xác định danh mục ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn, bảo đảm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của Nhân dân. Hoàn thành công tác đấu thầu, mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế theo quy định, bảo đảm đầy đủ nguồn cung phục vụ công tác khám, chữa bệnh. Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí nhằm quản lý sức khỏe toàn dân chủ động, toàn diện và liên tục; mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt mục tiêu Chính phủ giao.
đ) Về công tác giảm nghèo, lao động, việc làm và an sinh xã hội: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng yếu thế. Ưu tiên bố trí kinh phí xây dựng mộ liệt sĩ, mộ Bà mẹ Việt Nam anh hùng an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo quy định; khảo sát, trình HĐND thành phố ban hành chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi chưa có thẻ. Khẩn trương rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, làm cơ sở xây dựng chuẩn nghèo đa chiều của thành phố giai đoạn 2027 - 2030. Đẩy mạnh kết nối cung - cầu lao động, phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng đào tạo nghề; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, hỗ trợ chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc tại thành phố. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; gắn phát triển sản xuất với Chương trình OCOP, bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững, việc làm, nâng cao thu nhập của người dân, phát huy hiệu quả các chính sách giảm nghèo tại khu vực miền núi.
2.7. Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, thanh tra và tư pháp
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, quản lý chặt chẽ biên chế và vị trí việc làm; bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng và triển khai Kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2026 - 2031. Thực hiện rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương hai cấp; kịp thời sắp xếp, bố trí, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ phù hợp. Tiếp tục theo dõi, đánh giá, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; chủ động rà soát, đánh giá việc tổ chức các đơn vị hành chính cấp xã, kịp thời đề xuất phương án sắp xếp, điều chỉnh khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao các chỉ số PAR INDEX, SIPAS; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung xử lý các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; cập nhật, chuẩn hóa văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác. Tăng cường quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và các lĩnh vực tư pháp, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
2.8. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; chủ động nắm chắc tình hình, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm và các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn. Triển khai hiệu quả nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự; tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, kéo giảm tội phạm, nhất là tội phạm công nghệ cao, ma túy, tội phạm trên không gian mạng và trong thanh, thiếu niên; thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng không ma túy đến năm 2028; tăng cường bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và triển khai hiệu quả Đề án 06. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, kiểm sát, xét xử, thi hành án; tập trung xử lý các vụ án, vụ việc phức tạp, kéo dài, thu hồi tài sản trong các vụ án tham nhũng, kinh tế và tháo gỡ vướng mắc trong thi hành án dân sự, hành chính. Tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó mùa mưa bão. Củng cố lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Công an cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
1. Giao UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. HĐND các xã, phường căn cứ Nghị quyết này, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng chung của thành phố.
3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày được HĐND thành phố thông qua.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh