Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 290/NQ-HĐND năm 2025 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Số hiệu 290/NQ-HĐND
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký Nguyễn Hồng Lĩnh
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 290/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 34

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Xét Tờ trình số 694/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Thúc đẩy tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế; tiếp tục phát triển mạnh công nghiệp, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; phát triển du lịch, dịch vụ gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng thực chất, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, kinh tế xanh - tuần hoàn. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng cho giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu tăng trưởng đạt hai con số.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

Về kinh tế: (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 10% trở lên; (2) Cơ cấu GRDP: công nghiệp - xây dựng chiếm 41%, dịch vụ chiếm 46%, nông nghiệp chiếm 13%; (3) GRDP bình quân đầu người đạt 101 triệu đồng; (4) Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 63 triệu đồng; (5) Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt 20,6%; (6) Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản đạt 103 triệu đồng; (7) Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,2 tỷ USD; (8) Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 19.000 tỷ đồng; (9) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 61.560 tỷ đồng; (10) Có 12.600 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, trong đó thành lập mới 1.800 doanh nghiệp; (11) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 10%; (12) xếp hạng hoạt động chính quyền số thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; (13) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 20,6%.

Về văn hóa, xã hội: (14) Chỉ số phát triển còn người (HDI) đạt 0,742; (15) Có 89% trường mầm non, 89,1% trường tiểu học, 93,2% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 78,9% trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia; 14,3% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia; (16) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt 97,5%; (17) Tỷ lệ số người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 87%; (18) Người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần trong năm; (19) Có ít nhất 03 bác sĩ/trạm y tế; (20) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%; (21) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 32,5%; (22) Có ít nhất 13,4 bác sĩ và 40 giường bệnh trên 1 vạn dân; (23) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 81%; (24) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm 0,5%/năm.

Về môi trường: (25) Tỷ lệ dân số. nông thôn sử dụng nước, sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 74%; (26) Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 48,9%; (27) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu.gom, xử lý. đạt 96%.

Về quốc phòng an ninh: (28) Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự đạt 90%, cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh trong tình hình mới đạt trên 97%; (29) Tỷ lệ xã, phường không ma túy đạt 30%.

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Tập trung thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030. Phát huy tinh thần trách nhiệm, đổi mới, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm.

Xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình hành động, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIV, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ nguồn lực, rõ kết quả. Chỉ đạo tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Tập trung chỉ đạo thực hiện các mục tiêu tăng trưởng; phát triển cân đối giữa các khu vực kinh tế. Hoàn thiện cơ chế, chính sách giai đoạn 2025 - 2030 theo hướng tập trung, trọng điểm, có tính đột phá. Kịp thời tháo gỡ khó khăn ở cấp xã, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả chính quyền địa phương hai cấp.

Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch chuyên ngành bảo đảm thống nhất, đồng bộ. Đề xuất cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương và tổ chức xây dựng Đề án thành lập Khu thương mại tự do Vũng Áng. Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển kinh tế vùng.

2. Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp; duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển mạnh nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; nâng cao sức cạnh tranh của du lịch, thương mại, dịch vụ

Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại. Đồng hành, hỗ trợ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Tăng cường theo dõi, đánh giá tình hình sản xuất công nghiệp, nhất là đối với các sản phẩm công nghiệp chủ lực; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất, phát triển các ngành công nghiệp mới như sản xuất ô tô điện, xe máy điện, pack pin, cell pin và các sản phẩm công nghệ cao.

Duy tri ổn định sản xuất nông nghiệp; tiếp tục phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh tập trung tích tụ ruộng đất và phát triển vùng chuyên canh trồng dứa. Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Đầy mạnh phát triển sản phẩm OCOP, liên kết giữa du lịch và tiêu thụ sản phẩm địa phương. Chủ động phòng ngừa, ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu,

Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử, logistics. Xúc tiến du lịch, thúc đẩy du lịch biển.

3. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, tăng cường quản lý hiệu quả thu, chi ngân sách, tín dụng

Triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và các chương trình mục tiêu quốc gia. Rà soát toàn bộ danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030. Thực hiện công tác bàn giao mặt bằng phục vụ triển khai dự án đúng tiến độ, nhất là các dự án trọng điểm; ưu tiên bố trí nguồn lực giải phóng mặt bằng, chủ động tạo quỹ đất sẵn sàng phục vụ thu hút đầu tư.

Tiếp tục cơ cấu lại thu - chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách. Mở rộng cơ sở thu, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, dịch vụ, kinh tế số, thương mại điện tử và khu vực ngoài quốc doanh; nâng cao hiệu quả quản lý thu, kiên quyết chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế, hải quan. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên đầu tư.

4. Tiếp tục thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể

Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 46-CTr/TU ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao khả năng tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp. Tăng cường hậu kiểm gắn với kiểm tra, giám sát; chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo. Tiếp tục thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà nước; nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, hợp tác xã; khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp. Xây dựng hệ sinh thái doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản trị, kinh doanh,-phát huy tinh thần khởi nghiệp trong xã hội.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...