Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2026 phê chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu 34/NQ-HĐND
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 30/06/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký Nguyễn Đức Tuy
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Xét Tờ trình số 284/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2025, như sau:

I. Tổng các khoản thu ngân sách nhà nước: 62.976.182 triệu đồng. Bao gồm:

1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 36.004.418 triệu đồng. Trong đó:

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước:

11.028.294

triệu đồng;

b) Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

1.374.930

triệu đồng;

c) Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh:

5.673.621

triệu đồng;

d) Thuế thu nhập cá nhân:

999.883

triệu đồng;

đ) Lệ phí trước bạ:

429.974

triệu đồng;

e) Thuế bảo vệ môi trường:

764.073

triệu đồng;

g) Thu phí, lệ phí:

368.732

triệu đồng;

h) Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

25.871

triệu đồng;

i) Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp:

309

triệu đồng;

k) Thu tiền sử dụng đất:

916.449

triệu đồng;

l) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:

104.003

triệu đồng;

m) Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:

3.522

triệu đồng;

n) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

247.334

triệu đồng;

o) Thu khác:

409.470

triệu đồng;

p) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác:

14.751

triệu đồng;

q) Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế:

33.185

triệu đồng;

r) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết:

280.108

triệu đồng;

s) Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu:

13.329.909

triệu đồng.

2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước:

26.587.948

triệu đồng.

3. Thu kết dư ngân sách:

338.385

triệu đồng.

4. Thu huy động đóng góp:

23.123

triệu đồng.

5. Thu viện trợ: 

22.308

triệu đồng.

II. Tổng thu ngân sách địa phương: 58.855.876 triệu đồng. Bao gồm:

1. Thu NS trên địa bàn địa phương được hưởng:

21.821.371

triệu đồng.

2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương:

9.974.857

triệu đồng.

3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước:

26.587.948

triệu đồng.

4. Thu kết dư:

338.385

triệu đồng.

Trong đó: - Ngân sách cấp tỉnh:

296.123

triệu đồng.

- Ngân sách cấp xã:

42.262

triệu đồng.

5. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên:

114.725

triệu đồng.

6. Thu viện trợ:

18.590

triệu đồng.

III. Tổng chi ngân sách địa phương: 58.238.651 triệu đồng. Bao gồm:

1. Chi đầu tư phát triển:

8.927.200

triệu đồng.

2. Chi trả nợ gốc, lãi vay:

19.306

triệu đồng.

3. Chi thường xuyên:

24.299.093

triệu đồng.

a) Chi an ninh:

289.549

triệu đồng;

b) Chi quốc phòng:

449.584

triệu đồng;

c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

8.824.537

triệu đồng;

d) Chi sự nghiệp y tế:

2.123.006

triệu đồng;

đ) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

30.040

triệu đồng;

e) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao:

447.739

triệu đồng;

g) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

130.154

triệu đồng;

h) Chi đảm bảo xã hội:

1.874.260

triệu đồng;

i) Chi sự nghiệp kinh tế:

2.511.119

triệu đồng;

k) Chi sự nghiệp môi trường:

299.393

triệu đồng;

l) Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể:

7.254.622

triệu đồng;

m) Chi khác:

65.090

triệu đồng.

4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương:

3.394

triệu đồng.

5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau:

24.460.287

triệu đồng.

6. Chi nộp ngân sách cấp trên:

486.816

triệu đồng.

7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ:

42.555

triệu đồng

IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: 617.225 triệu đồng. Bao gồm:

1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh:

468.084

triệu đồng.

2. Kết dư ngân sách cấp xã:

149.141

triệu đồng.

V. Kết dư ngân sách tỉnh: Trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính, 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau: Giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

VI. Dư nợ vay cuối năm 2025 của ngân sách tỉnh là 236.180 triệu đồng, đây là khoản tỉnh vay lại của Chính phủ để thực hiện các Dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Quảng Ngãi 43.382 triệu đồng; Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 4.844 triệu đồng; Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở 107.446 triệu đồng; Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Kon Tum 19.449 triệu đồng; Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả đầu ra 11.648 triệu đồng; Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới - Tiểu dự án tỉnh Kon Tum 49.411 triệu đồng.

(Kèm theo Nghị quyết này gồm các Biểu số 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64 theo quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Nhpt).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...