Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2026 về chất vấn tại Kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, nhiệm kỳ 2026-2031
| Số hiệu | 34/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Tôn Ngọc Hạnh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
VỀ CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 3 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI KHÓA I, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Trên cơ sở xem xét kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
QUYẾT NGHỊ:
1. Về giải ngân vốn đầu tư công
Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện các thủ tục đầu tư, lựa chọn đơn vị tư vấn và nhà thầu có đủ năng lực để triển khai thi công ngay đối với các dự án đã đủ điều kiện, bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về đất đai, nguồn vật liệu xây dựng, thủ tục đầu tư và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện các dự án.
Kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ nhân lực có chuyên môn cho cấp xã thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng, đáp ứng yêu cầu triển khai các dự án.
Chủ động rà soát, đánh giá khả năng giải ngân của từng dự án để điều chỉnh kế hoạch vốn từ các dự án chậm giải ngân sang các dự án có khả năng giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân hết số vốn được giao.
Xây dựng kế hoạch tiến độ giải ngân chi tiết theo biểu đồ Gantt đối với từng dự án, xác định rõ các mốc thời gian thực hiện, khối lượng công việc và trách nhiệm của từng chủ đầu tư. Giao chỉ tiêu (KPI) tỷ lệ giải ngân theo từng tháng còn lại của năm đối với từng chủ đầu tư, bảo đảm mức giải ngân bình quân hằng tháng đạt tối thiểu 10% kế hoạch vốn được giao. Tăng cường kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
Rà soát, làm rõ trách nhiệm của từng chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu có tỷ lệ giải ngân thấp; gắn kết quả giải ngân vốn đầu tư công với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
Đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch, hoàn thiện các thủ tục pháp lý để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo tiến độ đối với 14 khu đất đã phê duyệt phương án đấu giá, 13 khu đất đã lập phương án đấu giá, 08 khu đất đang điều chỉnh quy hoạch và 08 khu đất thực hiện dự án tạo quỹ đất đấu giá, góp phần khai thác hiệu quả nguồn thu từ đất.
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, cơ quan hải quan, các cơ quan chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quản lý thu ngân sách nhà nước; thực hiện đồng bộ các giải pháp chống thất thu, chống chuyển giá, phòng, chống gian lận thuế; quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh; tăng cường quản lý nợ thuế, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định, hạn chế phát sinh nợ mới và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế, quản lý hộ kinh doanh và thanh toán điện tử; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thu ngân sách.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện quy hoạch, thủ tục chấp thuận đầu tư để tăng cường thu hút các dự án đầu tư. Chủ động hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, mở rộng đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, qua đó tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.
Tăng cường phối hợp với cơ quan hải quan và các đơn vị liên quan để vận động doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan, kê khai và nộp thuế tại Đồng Nai; hạn chế tình trạng nguồn thu phát sinh trên địa bàn nhưng được kê khai, nộp tại địa phương khác.
3. Về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án
Phấn đấu trong 06 tháng cuối năm 2026 hoàn thành 100% công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các công trình, dự án trọng điểm theo kế hoạch đề ra.
Tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa bàn có nhiều dự án triển khai; kịp thời rà soát, điều chỉnh các quy định về giá đất, giá bồi thường, các mức hỗ trợ và bố trí tái định cư khi phát sinh bất cập, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư, hạn chế phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện các khu tái định cư; bảo đảm quỹ đất tái định cư để bố trí kịp thời cho người có đất thu hồi, đáp ứng yêu cầu giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án theo tiến độ.
Tăng cường bố trí, điều động, hỗ trợ nguồn nhân lực có chuyên môn về đất đai, tài chính, nông nghiệp và các lĩnh vực có liên quan cho các địa phương có nhiều dự án trọng điểm; tập trung giải phóng mặt bằng tại các vị trí ưu tiên, các đoạn, tuyến liền kề để tạo mặt bằng sạch đồng bộ, bảo đảm điều kiện cho chủ đầu tư triển khai thi công, nhất là đối với các dự án dạng tuyến, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư công.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đối thoại với người dân; kịp thời giải quyết các kiến nghị, phản ánh; siết chặt công tác quản lý đất đai, ngăn chặn tình trạng đầu cơ, trục lợi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân để xảy ra chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
VỀ CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 3 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI KHÓA I, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Trên cơ sở xem xét kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
QUYẾT NGHỊ:
1. Về giải ngân vốn đầu tư công
Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện các thủ tục đầu tư, lựa chọn đơn vị tư vấn và nhà thầu có đủ năng lực để triển khai thi công ngay đối với các dự án đã đủ điều kiện, bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về đất đai, nguồn vật liệu xây dựng, thủ tục đầu tư và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện các dự án.
Kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ nhân lực có chuyên môn cho cấp xã thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng, đáp ứng yêu cầu triển khai các dự án.
Chủ động rà soát, đánh giá khả năng giải ngân của từng dự án để điều chỉnh kế hoạch vốn từ các dự án chậm giải ngân sang các dự án có khả năng giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân hết số vốn được giao.
Xây dựng kế hoạch tiến độ giải ngân chi tiết theo biểu đồ Gantt đối với từng dự án, xác định rõ các mốc thời gian thực hiện, khối lượng công việc và trách nhiệm của từng chủ đầu tư. Giao chỉ tiêu (KPI) tỷ lệ giải ngân theo từng tháng còn lại của năm đối với từng chủ đầu tư, bảo đảm mức giải ngân bình quân hằng tháng đạt tối thiểu 10% kế hoạch vốn được giao. Tăng cường kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
Rà soát, làm rõ trách nhiệm của từng chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu có tỷ lệ giải ngân thấp; gắn kết quả giải ngân vốn đầu tư công với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
Đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch, hoàn thiện các thủ tục pháp lý để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo tiến độ đối với 14 khu đất đã phê duyệt phương án đấu giá, 13 khu đất đã lập phương án đấu giá, 08 khu đất đang điều chỉnh quy hoạch và 08 khu đất thực hiện dự án tạo quỹ đất đấu giá, góp phần khai thác hiệu quả nguồn thu từ đất.
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, cơ quan hải quan, các cơ quan chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quản lý thu ngân sách nhà nước; thực hiện đồng bộ các giải pháp chống thất thu, chống chuyển giá, phòng, chống gian lận thuế; quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh; tăng cường quản lý nợ thuế, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định, hạn chế phát sinh nợ mới và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế, quản lý hộ kinh doanh và thanh toán điện tử; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thu ngân sách.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện quy hoạch, thủ tục chấp thuận đầu tư để tăng cường thu hút các dự án đầu tư. Chủ động hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, mở rộng đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, qua đó tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.
Tăng cường phối hợp với cơ quan hải quan và các đơn vị liên quan để vận động doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan, kê khai và nộp thuế tại Đồng Nai; hạn chế tình trạng nguồn thu phát sinh trên địa bàn nhưng được kê khai, nộp tại địa phương khác.
3. Về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án
Phấn đấu trong 06 tháng cuối năm 2026 hoàn thành 100% công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các công trình, dự án trọng điểm theo kế hoạch đề ra.
Tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa bàn có nhiều dự án triển khai; kịp thời rà soát, điều chỉnh các quy định về giá đất, giá bồi thường, các mức hỗ trợ và bố trí tái định cư khi phát sinh bất cập, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư, hạn chế phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện các khu tái định cư; bảo đảm quỹ đất tái định cư để bố trí kịp thời cho người có đất thu hồi, đáp ứng yêu cầu giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án theo tiến độ.
Tăng cường bố trí, điều động, hỗ trợ nguồn nhân lực có chuyên môn về đất đai, tài chính, nông nghiệp và các lĩnh vực có liên quan cho các địa phương có nhiều dự án trọng điểm; tập trung giải phóng mặt bằng tại các vị trí ưu tiên, các đoạn, tuyến liền kề để tạo mặt bằng sạch đồng bộ, bảo đảm điều kiện cho chủ đầu tư triển khai thi công, nhất là đối với các dự án dạng tuyến, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư công.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đối thoại với người dân; kịp thời giải quyết các kiến nghị, phản ánh; siết chặt công tác quản lý đất đai, ngăn chặn tình trạng đầu cơ, trục lợi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân để xảy ra chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án.
4. Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Về giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Thường xuyên theo dõi, phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương và các cơ quan có liên quan để kịp thời xử lý, khắc phục các lỗi của Cổng dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm hệ thống vận hành ổn định, thông suốt, đồng bộ, không làm ảnh hưởng đến việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực khai thác, sử dụng các nền tảng số, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện thống nhất, hiệu quả theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị trên địa bàn thành phố.
b) Về giải ngân nguồn vốn cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển: rà soát, làm rõ nguyên nhân, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, phấn đấu hoàn thành mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo kế hoạch được giao.
Đối với nguồn kinh phí chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (chi thường xuyên): tăng cường theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện và giải ngân kinh phí của các đơn vị; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, bảo đảm sử dụng ngân sách đúng mục đích, hiệu quả và hoàn thành dự toán được giao.
Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, triển khai đầu tư, phát triển hạ tầng số, phủ sóng mạng 5G trên địa bàn toàn thành phố, phục vụ quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Xây dựng, triển khai cơ chế, hướng dẫn quy trình, tạo điều kiện thuận lợi cho các xã, phường triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.
Tổ chức thực hiện hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kịp thời trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành các nghị quyết, cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn của địa phương.
c) Về phát triển kinh tế số
Tập trung phát triển ngành kinh tế số cốt lõi; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành quy hoạch phân khu Khu Công nghệ số tập trung Long Thành, các khu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tại xã Bình An, phường Đồng Xoài; khẩn trương triển khai các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các doanh nghiệp công nghệ số, công nghệ cao trong và ngoài nước đầu tư, mở rộng hoạt động trên địa bàn thành phố.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; phấn đấu tăng tỷ trọng kinh tế số khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ, tăng ít nhất từ 1 - 2% trong năm 2026; triển khai định danh số đối với các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của thành phố; đưa vào vận hành sàn giao dịch hàng hóa, sàn giao dịch dữ liệu, sàn giao dịch khoa học và công nghệ; phát triển các nền tảng số dùng chung phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và thí điểm triển khai các mô hình kinh tế tầm thấp trong lĩnh vực vận chuyển, giao hàng, cứu hộ, cứu nạn, khám, chữa bệnh theo quy định. Xây dựng, triển khai các cơ chế hỗ trợ, tài trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo, phát triển trong lĩnh vực số; tăng cường trách nhiệm chia sẻ, đầu tư thúc đẩy cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp lõi.
Triển khai hỗ trợ chuyển đổi số cho 125.000 cửa hàng, hộ kinh doanh (phối hợp theo Chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ) và hỗ trợ cho khoảng 30.000 doanh nghiệp trong tổng số 81.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu đột phá; huy động nguồn lực phát triển hạ tầng số, thúc đẩy hợp tác công - tư, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, tăng cường hợp tác với các tập đoàn công nghệ trong và ngoài nước, gắn kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo để thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực số.
5. Về hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển văn hóa, nhất là nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn, truyền dạy, phục hồi và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tiếng nói, chữ viết, lễ hội, nghề thủ công, các môn thể thao truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa dân gian, đội văn nghệ truyền thống.
Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW và Kế hoạch số 125-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển văn hóa; tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đến năm 2030 theo kế hoạch đề ra.
Rà soát, sắp xếp, đầu tư, nâng cấp và khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và việc sắp xếp thôn, ấp, tổ dân phố; bảo đảm duy trì không gian sinh hoạt văn hóa truyền thống, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao của Nhân dân. Đồng thời, gắn bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa với phát triển du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống Nhân dân và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tăng cường kiểm kê, tư liệu hóa, số hóa, lập hồ sơ, truyền dạy và thực hành di sản văn hóa, ưu tiên các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một; xây dựng cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa, nghệ nhân, lễ hội và từng bước ứng dụng công nghệ số trong bảo tồn, quảng bá, giáo dục di sản.
Rà soát, trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết để triển khai thực hiện Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và thực tế trên địa bàn thành phố.
b) Về hoạt động thể dục, thể thao
Nâng cao chất lượng phong trào thể dục, thể thao quần chúng gắn với phát hiện, tuyển chọn và đào tạo vận động viên năng khiếu. Phát huy hiệu quả các hoạt động thể dục, thể thao trong kế hoạch năm 2026 như Đại hội Thể dục thể thao các cấp, Ngày chạy Olympic, các giải thể thao quần chúng, thể thao học đường và hoạt động của các câu lạc bộ để mở rộng phong trào tập luyện trong Nhân dân; xây dựng cơ chế liên thông giữa thể thao học đường, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; tăng cường phát hiện, tuyển chọn vận động viên năng khiếu thông qua Hội khỏe Phù Đổng, các giải học sinh, giải trẻ và các câu lạc bộ; mở các lớp năng khiếu thể thao tại cơ sở, phấn đấu đến cuối năm 2026 đạt 42,8% người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên và 30% gia đình thể thao.
Rà soát hiện trạng các công trình thể dục, thể thao để xây dựng phương án quản lý, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và khai thác hiệu quả phục vụ nhu cầu tập luyện của Nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển thiết chế thể dục, thể thao; khuyến khích phát triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao tại khu dân cư, khu công nghiệp, doanh nghiệp và trường học.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thể dục, thể thao. Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, hướng dẫn và đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý; nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thể dục, thể thao ở cơ sở, bảo đảm tổ chức, quản lý hiệu quả các hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn.
c) Về phát triển du lịch
Phát triển hệ sinh thái du lịch hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm và không gian phát triển du lịch. Chuyển mạnh từ khai thác tài nguyên đơn lẻ sang phát triển hệ sinh thái du lịch chất lượng cao; tập trung phát triển các sản phẩm du lịch chủ lực gồm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí; du lịch văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng; du lịch nông nghiệp, nông thôn và du lịch cộng đồng; đồng thời phát triển các sản phẩm du lịch MICE, du lịch sự kiện, du lịch mua sắm, du lịch ẩm thực, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch quá cảnh gắn với Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Cùng với đó, phát triển không gian du lịch theo các trục kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành nhằm hình thành mạng lưới sản phẩm liên hoàn, kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách.
Huy động nguồn lực, tạo động lực phát triển du lịch. Tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát triển các dự án du lịch, thương mại và dịch vụ quy mô lớn; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh; tăng cường liên kết vùng để hình thành các chương trình du lịch liên vùng, mở rộng thị trường khách quốc tế. Đồng thời triển khai các nhiệm vụ theo lộ trình phù hợp, trong đó giai đoạn 2026 - 2027 tập trung hoàn thiện quy hoạch, tháo gỡ khó khăn về đầu tư, phát triển sản phẩm và kết nối điểm đến; giai đoạn 2028 - 2030, kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác các dự án du lịch trọng điểm, phát triển hệ thống dịch vụ chất lượng cao và từng bước xây dựng thương hiệu Đồng Nai là điểm đến sinh thái, nghỉ dưỡng và hội nghị của vùng Đông Nam Bộ.
Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2030. Đón khoảng 11,5 triệu lượt khách, doanh thu đạt khoảng 11.950 tỷ đồng; nâng mức chi tiêu bình quân lên khoảng 01 triệu đồng/người/ngày; nâng thời gian lưu trú bình quân của khách nội địa lên 1,3 ngày, khách quốc tế lên 2,3 ngày; hoàn thành và đưa vào khai thác từ 02 đến 04 dự án du lịch trọng điểm, tạo nền tảng để du lịch trở thành một trong năm trụ cột phát triển kinh tế của thành phố.
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai Nghị quyết này; chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết đến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức, Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh