Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Số hiệu 269/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 01/07/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 269/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam, bao gồm:

a) Chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một;

b) Chính sách bảo tồn và phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch;

c) Chính sách phát huy vai trò chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.

2. Trường hợp văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số được nhận diện, phân loại, kiểm kê, ghi danh hoặc công nhận là di sản văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; trường hợp nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành khác đã được quy định tại pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, tổ, nhóm dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

2. Nghị định này không áp dụng đối với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là Nghệ nhân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân đã được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số là giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể do cộng đồng các dân tộc thiểu số sáng tạo, gìn giữ và trao truyền qua nhiều thế hệ, góp phần tạo nên sự đa dạng, thống nhất trong nền văn hóa Việt Nam.

2. Bảo tồn văn hóa là việc bảo vệ, giữ gìn, duy trì, phục hồi và bảo đảm khả năng trao truyền văn hóa truyền thống.

3. Văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một là giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số bị suy giảm, thất truyền hoặc biến mất do không còn hoặc còn rất ít người hiểu biết, nắm giữ và người thực hành, trao truyền được đánh giá theo tiêu chí chuyên môn.

4. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống (gọi chung là không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đang được bảo tồn, thực hành và duy trì.

5. Chủ thể văn hóa là cộng đồng, cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống.

6. Tổ, nhóm cộng đồng là một hình thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người trong cùng địa bàn dân cư, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tại cộng đồng.

7. Chủ thể văn hóa nòng cốt là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, am hiểu, có uy tín, nắm vững tri thức, kỹ năng và trực tiếp thực hành, trao truyền, duy trì giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

8. Chủ thể văn hóa kế cận là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có nguyện vọng và được chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc cộng đồng lựa chọn để học tập, tiếp nhận, thực hành và kế thừa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

9. Chủ thể văn hóa tiềm năng là học sinh, sinh viên, thanh niên người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; có năng khiếu, sở thích, nguyện vọng và tự nguyện tìm hiểu, tham gia học tập, thực hành văn hóa truyền thống của dân tộc mình.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...