Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 23/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Phan Thăng An |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 1816/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 213/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao thực hiện công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp; tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả
1. Chi phí quản lý trong tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng: cấp tỉnh 30%, cấp xã 70% trên tổng chi phí quản lý được trung ương phân bổ cho tỉnh Cao Bằng hằng năm.
2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng: 40%/tổng tỷ lệ chi phí quản lý của cấp xã.
3. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp: 50%/tổng tỷ lệ chi phí quản lý của cấp xã.
(Có phụ lục chi tiết tỷ lệ (%) của cấp xã kèm theo Nghị quyết này).
Từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên tổ chức giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 1816/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 213/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao thực hiện công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp; tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả
1. Chi phí quản lý trong tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng: cấp tỉnh 30%, cấp xã 70% trên tổng chi phí quản lý được trung ương phân bổ cho tỉnh Cao Bằng hằng năm.
2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng: 40%/tổng tỷ lệ chi phí quản lý của cấp xã.
3. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp: 50%/tổng tỷ lệ chi phí quản lý của cấp xã.
(Có phụ lục chi tiết tỷ lệ (%) của cấp xã kèm theo Nghị quyết này).
Từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên tổ chức giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CHI TIẾT TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TẠI CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số: 23/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Tên đơn vị |
Tỷ lệ phần trăm (%) của xã |
Ghi chú |
|
I |
NHÓM I: (có số lượng chi trả: dưới 10 người) |
||
|
01 |
Xã Quảng Lâm |
25 |
|
|
02 |
Xã Nam Quang |
25 |
|
|
03 |
Xã Yên Thổ |
25 |
|
|
04 |
Xã Sơn Lộ |
25 |
|
|
05 |
Xã Hưng Đạo |
25 |
|
|
06 |
Xã Cốc Pàng |
25 |
|
|
07 |
Xã Huy Giáp |
25 |
|
|
08 |
Xã Phan Thanh |
25 |
|
|
09 |
Xã Khánh Xuân |
25 |
|
|
10 |
Xã Xuân Trường |
25 |
|
|
11 |
Xã Bảo Lâm |
25 |
|
|
12 |
Xã Thanh Long |
25 |
|
|
13 |
Xã Cô Ba |
25 |
|
|
14 |
Xã Minh Khai |
25 |
|
|
15 |
Xã Ca Thành |
25 |
|
|
II |
NHÓM II: (có số lượng chi trả: từ 10 người đến dưới 50 người) |
||
|
01 |
Xã Lý Bôn |
7,0 |
|
|
02 |
Xã Lũng Nặm |
7,0 |
|
|
03 |
Xã Tổng Cọt |
7,0 |
|
|
04 |
Xã Thành Công |
7,0 |
|
|
05 |
Xã Cần Yên |
7,0 |
|
|
06 |
Xã Tam Kim |
7,0 |
|
|
07 |
Xã Tĩnh Túc |
7,0 |
|
|
08 |
Xã Quang Hán |
7,0 |
|
|
09 |
Xã Canh Tân |
7,0 |
|
|
10 |
Xã Bạch Đằng |
7,0 |
|
|
11 |
Xã Bảo Lạc |
7,0 |
|
|
12 |
Xã Kim Đồng |
7,0 |
|
|
13 |
Xã Quang Trung |
7,0 |
|
|
14 |
Xã Nguyễn Huệ |
7,0 |
|
|
15 |
Xã Hà Quảng |
7,0 |
|
|
16 |
Xã Đức Long |
7,0 |
|
|
III |
NHÓM III (có số lượng chi trả: từ 50 người đến dưới 100 người) |
||
|
01 |
Xã Quang Long |
5,0 |
|
|
02 |
Xã Nguyên Bình |
5,0 |
|
|
03 |
Xã Hạ Lang |
5,0 |
|
|
04 |
Xã Lý Quốc |
5,0 |
|
|
05 |
Xã Thạch An |
5,0 |
|
|
06 |
Xã Vinh Quý |
5,0 |
|
|
07 |
Xã Trường Hà |
5,0 |
|
|
08 |
Xã Trà Lĩnh |
5,0 |
|
|
09 |
Xã Đông Khê |
5,0 |
|
|
10 |
Xã Bế Văn Đàn |
5,0 |
|
|
11 |
Xã Minh Tâm |
5,0 |
|
|
12 |
Xã Phục Hòa |
5,0 |
|
|
13 |
Xã Thông Nông |
5,0 |
|
|
14 |
Xã Đình Phong |
5,0 |
|
|
IV |
NHÓM IV (có số lượng chi trả: từ 100 người đến dưới 200 người) |
||
|
01 |
Xã Độc Lập |
3,8 |
|
|
02 |
Xã Đoài Dương |
3,8 |
|
|
03 |
Xã Đàm Thủy |
3,8 |
|
|
04 |
Xã Hạnh Phúc |
3,8 |
|
|
05 |
Xã Quảng Uyên |
3,8 |
|
|
06 |
Xã Trùng Khánh |
3,8 |
|
|
07 |
Xã Nam Tuấn |
3,8 |
|
|
V |
NHÓM V: (có số lượng chi trả: từ 200 người trở lên) |
||
|
01 |
Phường Nùng Chí Cao |
1,4 |
|
|
02 |
Phường Tân Giang |
1,4 |
|
|
03 |
Phường Thục Phán |
1,4 |
|
|
04 |
Xã Hòa An |
1,4 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh