Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 99/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 782/QĐ-TTg ngày 27/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:
Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan, người sử dụng lao động, cha, mẹ và trẻ em để thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em).
2.1. Mục tiêu 1: Phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống dưới 4%.
- Chỉ tiêu 2: 100% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em và trẻ em bị mua bán vì mục đích bóc lột sức lao động khi có thông báo được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, được quản lý, theo dõi.
- Chỉ tiêu 3: Trên 90% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp.
2.2. Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 4: 90% trở lên cán bộ, giáo viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, 70% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 5: 70% trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 6: 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
2.3. Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 7: 95% công chức, viên chức cấp tỉnh và cán bộ, công chức phòng Văn hóa - Xã hội của xã/phường, 70% cơ quan, tổ chức có liên quan đến vấn đề lao động trẻ em được tập huấn kiến thức, kỹ năng về quản lý, phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 8: 90% doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, 70% hợp tác xã, hộ gia đình, đặc biệt hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được tập huấn các kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch vào nhiệm vụ, lồng ghép trong xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời lồng ghép vào các nhiệm vụ chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo và an sinh xã hội, lao động việc làm, giáo dục nghề nghiệp tại địa phương nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành quán triệt, triển khai có hiệu quả chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Tăng cường phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nâng cao nhận thức, trách nhiệm về quyền trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động, đại diện cho người lao động, người sử dụng lao động, đặc biệt tại các làng nghề và khu vực kinh tế phi chính thức, chú trọng người sử dụng lao động là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình, cộng đồng xã hội, cha mẹ, trẻ em.
- Đa dạng các hoạt động truyền thông tại cộng đồng, trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin để truyền thông kịp thời; xây dựng, phát triển, nhân bản các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông về nội dung phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, giáo dục hỗ trợ quyền trẻ em phù hợp với từng địa phương, dân tộc và từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao năng lực về phát hiện, can thiệp trẻ em có nguy cơ và lao động trẻ em; năng lực kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng lao động trẻ em cho cán bộ chính quyền các cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 782/QĐ-TTg ngày 27/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:
Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan, người sử dụng lao động, cha, mẹ và trẻ em để thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em).
2.1. Mục tiêu 1: Phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống dưới 4%.
- Chỉ tiêu 2: 100% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em và trẻ em bị mua bán vì mục đích bóc lột sức lao động khi có thông báo được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, được quản lý, theo dõi.
- Chỉ tiêu 3: Trên 90% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp.
2.2. Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 4: 90% trở lên cán bộ, giáo viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, 70% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 5: 70% trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 6: 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
2.3. Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
- Chỉ tiêu 7: 95% công chức, viên chức cấp tỉnh và cán bộ, công chức phòng Văn hóa - Xã hội của xã/phường, 70% cơ quan, tổ chức có liên quan đến vấn đề lao động trẻ em được tập huấn kiến thức, kỹ năng về quản lý, phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chỉ tiêu 8: 90% doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, 70% hợp tác xã, hộ gia đình, đặc biệt hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được tập huấn các kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch vào nhiệm vụ, lồng ghép trong xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời lồng ghép vào các nhiệm vụ chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo và an sinh xã hội, lao động việc làm, giáo dục nghề nghiệp tại địa phương nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành quán triệt, triển khai có hiệu quả chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Tăng cường phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nâng cao nhận thức, trách nhiệm về quyền trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động, đại diện cho người lao động, người sử dụng lao động, đặc biệt tại các làng nghề và khu vực kinh tế phi chính thức, chú trọng người sử dụng lao động là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình, cộng đồng xã hội, cha mẹ, trẻ em.
- Đa dạng các hoạt động truyền thông tại cộng đồng, trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin để truyền thông kịp thời; xây dựng, phát triển, nhân bản các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông về nội dung phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, giáo dục hỗ trợ quyền trẻ em phù hợp với từng địa phương, dân tộc và từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao năng lực về phát hiện, can thiệp trẻ em có nguy cơ và lao động trẻ em; năng lực kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng lao động trẻ em cho cán bộ chính quyền các cấp.
- Chú trọng việc nâng cao năng lực cho người sử dụng lao động là hợp tác xã, hộ gia đình; người sử dụng lao động trong các làng nghề và khu vực kinh tế phi chính thức, quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và trong các chuỗi cung ứng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho giảng viên nguồn các cấp, các ngành trong tỉnh về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em đặc biệt chú trọng tập huấn cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác trẻ em cấp cơ sở.
- Tăng cường công tác rà soát, thu thập thông tin, quản lý trẻ em trong các hộ gia đình, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và trong các chuỗi cung ứng.
- Triển khai quy trình, mạng lưới phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em gắn với hệ thống bảo vệ trẻ em tại địa phương, đặc biệt là cấp cơ sở.
- Hỗ trợ lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em và gia đình tiếp cận chính sách, chương trình, dịch vụ giảm nghèo, an sinh xã hội, giáo dục phổ thông và đào tạo nghề và tạo việc làm phù hợp.
- Hướng dẫn người sử dụng lao động, đặc biệt người sử dụng lao động tại các làng nghề; khu vực kinh tế phi chính thức về kiến thức, kỹ năng phát hiện và phối hợp với các ban ngành, cơ quan, tổ chức để can thiệp, hỗ trợ lao động trẻ em; hỗ trợ cải thiện điều kiện làm việc phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, đặc điểm thể chất và tâm lý của trẻ em và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm mua bán trẻ em vì mục đích bóc lột sức lao động, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động trẻ em, định kỳ khảo sát về lao động trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Phối hợp giữa Y tế - Giáo dục - Công an xã trong việc rà soát, lập hồ sơ quản lý trẻ em có nguy cơ bỏ học đi lao động sớm. Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng ngừa lao động trẻ em; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật.
Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân trong việc thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; lồng ghép trong các chương trình, dự án và nguồn kinh phí hợp pháp khác:
1. Ngân sách Trung ương: Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Trung ương cấp cho địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.
2. Ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách xã): Hằng năm, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, địa phương.
3. Huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân, nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Là cơ quan Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tổ chức sơ kết, tổng kết; tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; rà soát tăng cường phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động trẻ em, chỉ tiêu thống kê theo dõi, đánh giá về lao động trẻ em, tiêu chí xác định lao động trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế; phối hợp thực hiện khảo sát quốc gia về lao động trẻ em trên địa bàn tỉnh (nếu có).
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế, xây dựng quy trình, mô hình hỗ trợ, can thiệp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Truyền thông, tập huấn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Triển khai, hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em và gia đình có lao động trẻ em hoặc có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
- Chủ trì, triển khai công tác phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
- Chỉ đạo, triển khai cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa lao động trẻ em cho học sinh, giáo viên. Hỗ trợ trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, lao động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông và triển khai mô hình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ.
- Triển khai các chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học khi chưa hoàn thành bậc tiểu học, trung học cơ sở.
- Chủ trì công tác phòng, chống tội phạm mua bán trẻ em vì mục đích bóc lột sức lao động. Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật về sử dụng lao động trẻ em. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho trẻ em bị bóc lột sức lao động.
- Chỉ đạo lực lượng công an xã, phường quản lý tốt nhân khẩu, nắm bắt tình hình địa bàn, đặc biệt tại khu vực làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh phi chính thức để có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lao động trẻ em.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động trẻ em trong lĩnh vực được giao.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức phổ biến, tuyên truyền về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan cân đối, tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch theo quy định của pháp luật. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Kế hoạch theo quy định.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch đến các doanh nghiệp, người sử dụng lao động nhằm bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về lao động trẻ em.
8. Các Sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của Sở, ngành, cơ quan.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh và điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, mô hình phù hợp tình hình thực tế tại địa phương, đặc biệt ở địa bàn, ngành nghề có trẻ em tham gia lao động, lao động trẻ em hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng lao động trẻ em.
- Chủ động bố trí ngân sách, nguồn lực hoặc lồng ghép kinh phí các chương trình, đề án có liên quan trên địa bàn để thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch lồng ghép vào báo cáo công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em gửi UBND tỉnh qua Sở Y tế để tổng hợp.
10. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch đến người sử dụng lao động và người lao động trong các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về lao động trẻ em.
- Hướng dẫn và triển khai mô hình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong khu vực Hợp tác xã và các làng nghề.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính sách về lao động trẻ em.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh tăng cường hướng dẫn các cấp hội vận động gia đình không để trẻ em bỏ học, lao động trái quy định của pháp luật, đặc biệt đối với các hộ nghèo, cận nghèo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực kinh tế nông nghiệp, địa bàn có trẻ em tham gia lao động, lao động trẻ em hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
- Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính sách về lao động trẻ em cho cán bộ, đoàn viên, người chưa thành niên, trẻ em tham gia lao động.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh