Kế hoạch 5887/KH-UBND năm 2025 thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 5887/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5887/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Thuận (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1727/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Lâm Đồng (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Đắk Nông (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, triển khai có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phương án phát triển thu gom và xử lý chất thải trong quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xác định các nội dung trọng tâm, nguồn lực và lộ trình thực hiện các danh mục dự án cụ thể, xác định tiến độ thực hiện các chương trình, dự án theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện quy hoạch và việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
c) Xác định vai trò, trách nhiệm chủ trì và phối hợp của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp xã và các đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện quy hoạch.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với nguồn lực thực hiện, điều kiện phát triển kinh tế của địa phương và hiệu quả trong triển khai thực hiện quy hoạch.
b) Huy động tối đa các nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện.
Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định cụ thể như sau:
- Các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chi tiết: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Các chương trình, dự án quan trọng ưu tiên thực hiện: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
- Việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc trách nhiệm cấp tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đặc khu Phú Quý tham mưu HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo phân công tại Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, cơ quan truyền thông và các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả; triển khai các phong trào thiết thực để quần chúng, nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò phản biện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5887/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Thuận (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1727/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Lâm Đồng (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Đắk Nông (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, triển khai có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phương án phát triển thu gom và xử lý chất thải trong quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xác định các nội dung trọng tâm, nguồn lực và lộ trình thực hiện các danh mục dự án cụ thể, xác định tiến độ thực hiện các chương trình, dự án theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện quy hoạch và việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
c) Xác định vai trò, trách nhiệm chủ trì và phối hợp của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp xã và các đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện quy hoạch.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với nguồn lực thực hiện, điều kiện phát triển kinh tế của địa phương và hiệu quả trong triển khai thực hiện quy hoạch.
b) Huy động tối đa các nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện.
Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định cụ thể như sau:
- Các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chi tiết: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Các chương trình, dự án quan trọng ưu tiên thực hiện: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
- Việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc trách nhiệm cấp tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đặc khu Phú Quý tham mưu HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo phân công tại Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, cơ quan truyền thông và các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả; triển khai các phong trào thiết thực để quần chúng, nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò phản biện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHI TIẾT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Xây dựng, cập nhật phương án phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý; định hướng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện. |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
2 |
Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để góp phần bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ứng dụng máy móc, thiết bị thân thiện môi trường, giảm tối đa việc phát sinh chất thải và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khuyến khích áp dụng các giải pháp khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh. |
2025 - 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
3 |
Xây dựng quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
2025 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
4 |
Bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng[1], cấp tỉnh; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải tập trung trên địa bàn theo quy định. |
Thường xuyên |
UBND các xã, phường và đặc khu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và các đơn vị có liên quan |
|
5 |
Rà soát, cập nhật các khu xử lý chất thải tập trung trên địa bàn: - Khu xử lý chất thải tập trung phải nâng cấp, cải tạo: Khu xử lý chất thải tập trung phù hợp với các tiêu chí của khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; phù hợp với các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được phê duyệt, nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: (i) Không có công nghệ xử lý phù hợp; (ii) Không bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường. - Khu xử lý chất thải tập trung phải có lộ trình dừng hoạt động và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường khi không phù hợp với định hướng về quy mô, loại hình và phạm vi phục vụ của khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và thuộc một trong các trường hợp sau: (i) Đã đóng cửa không còn khả năng tiếp nhận; (ii) Không phù hợp với các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được phê duyệt; (iii) Không bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường; (iv) Vị trí ở khu vực thường xuyên bị ngập nước. |
2025 - 2030 |
UBND các xã, phường và đặc khu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan. |
|
6 |
Rà soát, thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp tỉnh thống nhất, đồng bộ với mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia; triển khai thực hiện chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn quản lý. |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
7 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu hiện trạng và định hướng phân vùng môi trường; xác lập khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
8 |
Chủ động rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công (trung hạn và hằng năm) và nguồn vốn sự nghiệp để triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Phối hợp kêu gọi, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành, hệ thống thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải; hệ thống các công trình, biện pháp, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn theo quy định |
Thường xuyên |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường và đặc khu |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
|
9 |
Tổ chức triển khai rà soát, xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; cập nhật nội dung các quy hoạch, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất đồng bộ giữa các quy hoạch có liên quan làm cơ sở để triển khai thực hiện; cập nhật nội dung các quy hoạch, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo đảm tuân thủ các định hướng về bảo vệ môi trường tại địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Thường xuyên |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
10 |
Triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường theo định hướng và các nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc lựa chọn, tiếp nhận công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường; tham gia ý kiến, thẩm định công nghệ trong các dự án đầu tư có dấu hiệu sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao năng lượng, gây ô nhiễm. |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
11 |
Rà soát, xác định, cập nhật quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải tập trung, khu xử lý dự phòng |
Thường xuyên |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
12 |
Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. |
Thường xuyên |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
13 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch. |
Thường xuyên |
Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng |
Các Sở, ban, ngành UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
14 |
Tập huấn nâng cao năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
15 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nội dung Quy hoạch, Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp. |
Theo yêu cầu của Bộ NNMT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG ƯU TIÊN
THỰC HIỆN
(Ban hành kèm Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
2025 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
2 |
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng và cấp tỉnh. |
2025 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và các đơn vị có liên quan. |
|
3 |
Xây dựng và nâng cấp trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí tại các đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II. Nghiên cứu đề xuất đầu tư phát triển theo lộ trình cụ thể hệ thống quan trắc không khí tự động ở các khu có nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời phát hiện ô nhiễm môi trường để cảnh báo, phòng ngừa. |
2025 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan. |
|
4 |
Cải tạo, phục hồi môi trường các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa |
2025 - 2030 |
UBND các xã, phường và đặc khu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính và các đơn vị liên quan. |
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC
DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM CẤP TỈNH
(Ban hành kèm Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Điều tra, đánh giá để xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
2026 -2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
2 |
Rà soát, đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt các khu đô thị |
2025 -2030 |
UBND các xã, phường và đặc khu |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Lâm Đồng |
2025 -2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
4 |
Chủ động đầu tư lắp đặt và khai thác hệ thống camera an ninh, camera giám sát; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh, camera giám sát của Bộ Công an trong công tác giám sát, phát hiện các hành vi vi phạm về môi trường. |
2025 -2030 |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
5 |
Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước tự động, trực tuyến, công bố trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và đồng bộ với hệ thống giám sát của quốc gia. |
2025 - 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
6 |
Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp đầu tư các dự án xây dựng mới, nâng cấp các công trình xử lý chất thải tập trung tại các cụm công nghiệp, khu vực đô thị - nông thôn. |
2026-2030 |
UBND các xã, phường và đặc khu |
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng số 1, 2, 3; Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị có liên quan |
|
7 |
Ban hành lộ trình thực hiện đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý |
2025 -2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
8 |
Triển khai xác định vùng phát thải thấp theo quy hoạch bảo vệ môi trường và có lộ trình cụ thể thực hiện biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp đã xác định |
202 -2027 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
9 |
Tăng cường công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo và công khai thông tin về chất lượng không khí: Vận hành ổn định, liên tục của các trạm quan trắc không khí và khí thải tự động hiện có; xây dựng dự án, đầu tư đồng bộ các trạm quan trắc không khí theo Quy hoạch số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ; công bố chỉ số chất lượng không khí (AQI) hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của địa phương và các ứng dụng trên thiết bị di động để người dân dễ dàng tiếp cận, kèm theo các khuyến cáo nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. |
2025 -2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
|
10 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số, quản lý, chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc môi trường phục vụ cho mục tiêu cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh. |
2025 -2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
[1] Khu xử lý chất thải tập trung tại xã Đức Kiến, tỉnh Lâm Đồng (trước đây là xã Đạo Nghĩa, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông, quy mô diện tích tối thiểu: 60 ha (đến năm 2030), 80 ha (đến năm 2050).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh