Kế hoạch 26/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 26/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu hộ tịch điện tử; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, thống nhất, chính xác, cập nhật kịp thời; tập trung vào việc đạt chỉ tiêu, tỷ lệ đăng ký hộ tịch theo giai đoạn; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hộ tịch phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình; xác định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải khả thi, có lộ trình thực hiện rõ ràng; kết hợp hài hòa giữa yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính.
- Phát huy tính chủ động, tích cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm phù hợp yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình và phân quyền mạnh cho chính quyền cơ sở.
- Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch; kịp thời ban hành hoặc sửa đổi các văn bản chỉ đạo, điều hành của địa phương bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế.
- Thiết lập, duy trì cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử; dữ liệu thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của cá nhân phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.
1.2. Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị số hóa, đường truyền mạng và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại UBND cấp xã theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tổ chức ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong việc thu thập, cập nhật, thống kê dữ liệu sinh, tử tại các cơ sở y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời với cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp triển khai nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu.
1.4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông hàng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.
1.5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế và hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Y tế
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ y tế về cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận và xác định nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn chuyên môn.
- Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong, bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.
1.6. Nâng cao chất lượng thống kê và công bố số liệu hộ tịch
Thu thập, tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu đăng ký hộ tịch; công bố công khai số liệu đăng ký khai sinh, khai tử hàng năm theo quy định đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được công bố; phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu hộ tịch điện tử; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, thống nhất, chính xác, cập nhật kịp thời; tập trung vào việc đạt chỉ tiêu, tỷ lệ đăng ký hộ tịch theo giai đoạn; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hộ tịch phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình; xác định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải khả thi, có lộ trình thực hiện rõ ràng; kết hợp hài hòa giữa yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính.
- Phát huy tính chủ động, tích cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm phù hợp yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình và phân quyền mạnh cho chính quyền cơ sở.
- Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch; kịp thời ban hành hoặc sửa đổi các văn bản chỉ đạo, điều hành của địa phương bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế.
- Thiết lập, duy trì cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử; dữ liệu thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của cá nhân phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.
1.2. Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị số hóa, đường truyền mạng và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại UBND cấp xã theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tổ chức ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong việc thu thập, cập nhật, thống kê dữ liệu sinh, tử tại các cơ sở y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời với cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp triển khai nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu.
1.4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông hàng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.
1.5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế và hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Y tế
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ y tế về cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận và xác định nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn chuyên môn.
- Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong, bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.
1.6. Nâng cao chất lượng thống kê và công bố số liệu hộ tịch
Thu thập, tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu đăng ký hộ tịch; công bố công khai số liệu đăng ký khai sinh, khai tử hàng năm theo quy định đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được công bố; phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác.
2. Nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
- Thường xuyên rà soát, đánh giá tác động của các quy định pháp luật về hộ tịch; tổng hợp, đề xuất kiến nghị hoàn thiện thể chế gửi Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông; tích hợp hoạt động truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch vào các chương trình mục tiêu tại địa phương; lồng ghép tuyên truyền tại các cơ sở y tế, cơ quan công an cấp xã và các điểm tiếp xúc trực tiếp với người dân, hướng tới thay đổi hành vi từ thụ động sang chủ động đăng ký đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm.
- Triển khai thực hiện các giải pháp kỹ thuật, bảo đảm vận hành an toàn, ổn định hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, bảo đảm tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp trong sử dụng, chia sẻ, khai thác dữ liệu sinh, tử phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác; kịp thời khắc phục sự cố kỹ thuật phát sinh.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật liên quan.
Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch; định kỳ hàng năm, đột xuất, tổng hợp tình hình, kết quả kết thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế trong việc ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong theo quy định.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ kịp thời, đầy đủ, chính xác dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử với cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị trong việc đồng bộ dữ liệu phục vụ đăng ký và thống kê hộ tịch và các nhiệm vụ có liên quan của Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn UBND các xã, phường trong việc sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo hướng ổn định, chuyên nghiệp; hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức làm công tác hộ tịch theo quy định.
Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật và Kế hoạch này; bảo đảm bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
Thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký hộ tịch đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
6. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
Mục tiêu/Kết quả đầu ra |
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện) |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
Kế hoạch triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh được ban hành và tổ chức thực hiện |
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Chương trình theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Quý I/2026 và các năm tiếp theo |
|
|
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch. |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã; Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
||
|
Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch |
|||||
|
1 |
Trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch tại cơ quan tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch; cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan y tế được tăng cường |
Rà soát, lập kế hoạch, dự toán và tổ chức mua sắm, trang bị máy tính, máy in, đường truyền và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa phương. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã. |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong trên địa bàn tỉnh được vận hành hiệu quả |
Phối hợp triển khai, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND cấp xã |
Sau khi Bộ Y tế triển khai vận hành |
|
1 |
Đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch được bố trí đủ số lượng, bảo đảm chất lượng |
Rà soát, bố trí, sắp xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức hộ tịch được nâng cao |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
1 |
Công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch được tăng cường |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch gắn với việc đánh giá hiệu quả hoạt động, bảo đảm thực hiện các mục tiêu sau: |
Sở Tư pháp UBND cấp xã; Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
|
Hàng năm |
|
1.1 |
Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân |
- Đến 2030, ít nhất 90% người dân trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch thiết yếu (khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ...). - Nâng cao nhận thức của người dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm 2025. |
|||
|
1.2 |
Nâng cao năng lực, nhận thức, kiến thức truyền thông của cán bộ, công chức |
- Đến năm 2028: 100% công chức làm công tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử. - Đến năm 2030: ít nhất 90% cán bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê... hiểu và phối hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẻ dữ liệu sinh, tử. |
|||
|
1.3 |
Về truyền thông liên ngành và truyền thông xã hội |
Đến năm 2030: - Triển khai chiến dịch truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp - Duy trì Kế hoạch hàng năm truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chuyên trang, bản tin, nền tảng mạng xã hội của địa phương. - Ít nhất 70% người dân tiếp cận thông tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông đại chúng, cổng dịch vụ công và nền tảng số khác. |
|||
|
1.4 |
Củng cố hình ảnh, niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch |
- Tăng cường hiểu biết, củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký, thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê hộ tịch. - Xây dựng hình ảnh tích cực về cơ quan đăng ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp, đáng tin cậy. - Tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẻ điển hình tiên tiến, câu chuyện thực tế. |
|||
|
2 |
Nâng cao nhận thức về vai trò ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch |
- Khai thác các sản phẩm, tài liệu do Bộ Tư pháp xây dựng phục vụ cho hoạt động truyền thông. - Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch. - Chú trọng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ứng dụng nền tảng số; thực hiện hoạt động truyền thông tại cơ sở, cộng đồng. - Khảo sát, điều tra đánh giá mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình; cán bộ, công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng...). - Báo cáo đánh giá và đề xuất giải pháp. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Báo và Đài phát thanh, Truyền hình tỉnh; Sở Văn hóa và Thể thao; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
1 |
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp |
Tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá. |
Sở Y tế; Sở Tư pháp. |
UBND cấp xã; các cơ sở y tế; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD |
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử. - Tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD. |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
3 |
Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng |
Thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
4 |
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong |
- Triển khai ứng dụng phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu. - Đào tạo sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu. - Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin. |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
1 |
Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm |
Số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Sở Y tế; các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời |
- Tổ chức tổng hợp, phân tích, công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương - Xây dựng quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
1 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai sinh |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 95% Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) Đến năm 2028 đạt: ≥ 98% Đến năm 2030 đạt: ≥ 99% |
|||||
|
Đến năm 2028: Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; Cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt ≥ 95% |
|||||
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử Đến năm 2028 đạt: 100%. |
|||||
|
Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%. |
|||||
|
Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, đến năm 2028 bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê |
|||||
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); đến năm 2030 bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. |
|||||
|
2 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử |
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) Đến năm 2028 đạt: ≥ 90% Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử. Đến năm 2030 đạt: 100% |
|||||
|
3 |
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong |
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% Đến 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. Đến năm 2028 đạt: ≥ 75% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80% |
|||||
|
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% Đến năm 2030 đạt: ≥ 90% |
|||||
|
4 |
Giảm tỷ lệ tảo hôn |
Đến năm 2028: rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn. Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
5 |
Về cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã. |
Toà án nhân dân các cấp; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
6 |
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch |
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp. - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh