Kế hoạch 536/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 536/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 536/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP),
Theo đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 7672/TTr-CATP ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, đầy đủ, thống nhất, đồng bộ nội dung Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm công dân đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết được biết, được hướng dẫn, được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các chính sách ưu đãi về phí, lệ phí khi tích hợp giấy tờ, thông tin lên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với thời gian hiệu lực của Nghị quyết (từ ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027), làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Nghị quyết với các chương trình, đề án chuyển đổi số đang thực hiện tại Thành phố, trọng tâm là Đề án 06 và công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Bám sát nội dung, tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết và hướng dẫn của Bộ Công an, các bộ, ngành Trung ương; không tự ý mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi, đối tượng áp dụng. Đặc biệt, thực hiện nghiêm nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Phân công theo nguyên tắc 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
- Phát huy tối đa chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số, ưu tiên trọng tâm đối tượng được quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP để được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
- Chủ động phát hiện khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Áp dụng cơ chế loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, tạo yên tâm cho cán bộ trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, tuyên truyền
Tổ chức quán triệt nội dung Nghị quyết đến toàn thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trước ngày 06 tháng 10 năm 2026; trọng tâm đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số được quy định tại Điều 3, 4, 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, chú trọng nhóm người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn nông thôn, vùng biển. Tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 hàng năm).
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách của địa phương
Rà soát các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương để trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về miễn, giảm phí, lệ phí đối với công dân số theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ; rà soát các Nghị quyết, quyết định hiện hành của Thành phố có nội dung liên quan để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính, tích hợp chữ ký số trên VNeID
Rà soát toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền Thành phố; xác định danh mục thủ tục có thể tích hợp phương thức sử dụng chữ ký số công cộng trên VNeID[1]. Tham mưu ban hành danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp, triển khai trên ứng dụng định danh quốc gia[2]. Khẩn trương cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố để tự động áp dụng mức thu phí, lệ phí ưu đãi theo Phụ lục II, Phụ lục III của Nghị quyết.
4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (y tế, giáo dục, đất đai, thuế...) lên VNeID.
5. Kiện toàn, phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng
Rà soát, kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại 100% thôn, ấp, khu phố, khu dân cư (sau sáp nhập); phân công nhiệm vụ cụ thể để trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ người dân tích hợp giấy tờ, thông tin lên VNeID và tiếp cận các tiện ích công dân số.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 536/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP),
Theo đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 7672/TTr-CATP ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, đầy đủ, thống nhất, đồng bộ nội dung Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm công dân đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết được biết, được hướng dẫn, được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các chính sách ưu đãi về phí, lệ phí khi tích hợp giấy tờ, thông tin lên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với thời gian hiệu lực của Nghị quyết (từ ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027), làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Nghị quyết với các chương trình, đề án chuyển đổi số đang thực hiện tại Thành phố, trọng tâm là Đề án 06 và công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Bám sát nội dung, tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết và hướng dẫn của Bộ Công an, các bộ, ngành Trung ương; không tự ý mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi, đối tượng áp dụng. Đặc biệt, thực hiện nghiêm nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Phân công theo nguyên tắc 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
- Phát huy tối đa chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số, ưu tiên trọng tâm đối tượng được quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP để được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
- Chủ động phát hiện khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Áp dụng cơ chế loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, tạo yên tâm cho cán bộ trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, tuyên truyền
Tổ chức quán triệt nội dung Nghị quyết đến toàn thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trước ngày 06 tháng 10 năm 2026; trọng tâm đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số được quy định tại Điều 3, 4, 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, chú trọng nhóm người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn nông thôn, vùng biển. Tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 hàng năm).
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách của địa phương
Rà soát các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương để trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về miễn, giảm phí, lệ phí đối với công dân số theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ; rà soát các Nghị quyết, quyết định hiện hành của Thành phố có nội dung liên quan để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính, tích hợp chữ ký số trên VNeID
Rà soát toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền Thành phố; xác định danh mục thủ tục có thể tích hợp phương thức sử dụng chữ ký số công cộng trên VNeID[1]. Tham mưu ban hành danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp, triển khai trên ứng dụng định danh quốc gia[2]. Khẩn trương cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố để tự động áp dụng mức thu phí, lệ phí ưu đãi theo Phụ lục II, Phụ lục III của Nghị quyết.
4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (y tế, giáo dục, đất đai, thuế...) lên VNeID.
5. Kiện toàn, phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng
Rà soát, kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại 100% thôn, ấp, khu phố, khu dân cư (sau sáp nhập); phân công nhiệm vụ cụ thể để trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ người dân tích hợp giấy tờ, thông tin lên VNeID và tiếp cận các tiện ích công dân số.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tăng cường công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống dữ liệu; tuyệt đối không để lộ, lọt thông tin cá nhân của công dân trong quá trình tích hợp, khai thác, sử dụng dữ liệu; xử lý nghiêm hành vi sử dụng thông tin sai mục đích theo khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
7. Tổ chức Ngày Công dân số Việt Nam
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 năm 2026 và duy trì hàng năm) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ).
|
Giai đoạn |
Thời gian |
Nội dung trọng tâm |
|
Giai đoạn 1 |
Đến ngày 06/10/2026 |
Quán triệt, tuyên truyền; hoàn thiện thể chế (trình HĐND Thành phố); kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng; cấu hình hoàn tất Hệ thống thông tin giải quyết TTHC bảo đảm sẵn sàng áp dụng ưu đãi đúng ngày 06 tháng 10 năm 2026. |
|
Giai đoạn 2 |
Từ 07/10/2026 đến 28/02/2027 |
Vận hành chính sách ưu đãi phí, lệ phí; tích hợp dữ liệu chuyên ngành lên VNeID; tích hợp chữ ký số công cộng vào TTHC; triển khai hỗ trợ nhóm yếu thế. |
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và gửi đề xuất cho Sở Khoa học và công nghệ tổng hợp chung.
- Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan.
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng (lồng ghép vào nội dung báo cáo Đề án 06); báo cáo tổng kết trước ngày 05 tháng 3 năm 2027 gửi về Công an Thành phố để theo dõi, tổng hợp.
- Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố) để xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Chủ trì, làm đầu mối tổng hợp chung việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện nhiệm vụ được phân công; tập hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình triển khai, thực hiện.
- Tiếp tục chủ trì, làm đầu mối theo dõi đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố.
- Sở Tài chính chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối; theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP) để tham mưu áp dụng thống nhất.
- Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các loại phí thuộc chức năng quản lý của các cơ quan, đơn vị.
Thực hiện nhiệm vụ được phân công cụ thể tại Phụ lục của Kế hoạch hành động này; chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc kết nối, tích hợp dữ liệu chuyên ngành lên VNeID.
4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: chủ trì rà soát, tái cấu trúc các thủ tục hành chính theo quy định.
5. Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Khẩn trương cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố bảo đảm áp dụng mức ưu đãi từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.
6. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Ban hành văn bản triển khai cụ thể tại địa phương; kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng; bố trí nguồn lực, tổ chức tập huấn, chỉ đạo trực tiếp hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) tiếp cận chính sách và cập nhật dữ liệu lên VNeID. Quán triệt tuyệt đối không từ chối hồ sơ công dân không sử dụng VNeID.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng thực hiện chính sách công dân số.
- Đề nghị Thành đoàn phát huy vai trò xung kích thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử dụng các tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an ninh thông tin cho thanh thiếu niên[3].
- Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố chủ trì tổ chức các chương trình vận động, hỗ trợ hội viên tiếp cận dịch vụ số, kỹ năng số và bảo vệ phụ nữ, trẻ em trên môi trường mạng[4].
Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 đảm bảo đúng theo tiến độ đã đề ra.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Công an Thành phố) để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG TẠI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Đính kèm Kế hoạch số 536 /KH-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm / Kết quả |
|
1 |
Tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
|
Trước ngày 06/10/2026 |
100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nắm vững các nội dung của Nghị quyết |
|
2 |
Khẩn trương tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối; theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP) để tham mưu áp dụng thống nhất trên địa bàn Thành phố |
Sở Tài chính |
SởTư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân Thành phố |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố được ban hành và có hiệu lực đồng bộ hoặc điều chỉnh, cập nhật bổ sung |
|
3 |
Chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các loại phí thuộc chức năng quản lý của các sở chuyên ngành |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan |
Thực hiện theo kỳ họp gần nhất Hội đồng nhân dân Thành phố |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố được ban hành và có hiệu lực đồng bộ hoặc điều chỉnh, cập nhật bổ sung |
|
4 |
Rà soát TTHC thuộc thẩm quyền Thành phố, đề xuất tích hợp chữ ký số công cộng trên ứng dụng định danh điện tử VNeID |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND Thành phố - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố |
Trước ngày 06/10/2026 |
Danh mục TTHC được rà soát |
|
5 |
Tham mưu ban hành Danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp trên VNeID |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Trước ngày 06/10/2026 |
Quyết định ban hành Danh mục của UBND Thành phố |
|
6 |
Cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC áp dụng mức thu ưu đãi |
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan |
Trước ngày 06/10/2026 |
100% TTHC có liên quan được cấu hình tự động ưu đãi |
|
7 |
Tích hợp chữ ký số công cộng vào biểu mẫu, tờ khai TTHC |
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Trước ngày 06/10/2026 |
100% biểu mẫu điện tử trên Hệ thống thông tin TTHC Thành phố hỗ trợ ký số công cộng lên ứng dụng định danh điện tử VNeID |
|
8 |
Kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại 100% ấp, khu phố |
UBND các phường, xã, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố |
Trước ngày 06/10/2026 |
Quyết định kiện toàn; 100% thành viên Tổ được tập huấn |
|
9 |
Tuyên truyền, phổ biến chính sách công dân số, chú trọng tuyên truyền lồng ghép các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở vào ngày hội hàng năm. Xây dựng Kế hoạch /phương án hỗ trợ nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ số. |
Sở Văn hóa, Thể thao |
UBMTTQ Việt Nam Thành phố, Thành đoàn, Hội LHPN Thành phố, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Nghị quyết được tuyên truyền, phổ biến đến tổ chức, nhân dân trên địa bàn Thành phố |
|
10 |
Phát huy vai trò xung kích thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử dụng các tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an ninh thông tin cho thanh thiếu niên[5] |
Thành đoàn Thành phố |
UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Thanh thiếu niên, hội viên được trang bị kiến thức, kỹ năng, tiếp cận dịch vụ số |
|
11 |
Tổ chức các chương trình vận động, hỗ trợ hội viên tiếp cận dịch vụ số, kỹ năng số và bảo vệ phụ nữ, trẻ em trên môi trường mạng |
Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố |
UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Các hội viên phụ nữ, trẻ em được trang bị kiến thức, tiếp cận dịch vụ số |
|
12 |
Hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (15/10 hàng năm) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Tháng 10 hàng năm |
Các hoạt động hưởng ứng được tổ chức |
|
13 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử lên VNeID |
Sở Y tế |
Bộ Y tế, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kết quả kết nối, chia sẻ, kiểm thử hoặc báo cáo khó khăn, vướng mắc theo lộ trình của Bộ Y tế và Bộ Công an |
|
14 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu văn bằng, chứng chỉ lên ứng dụng VNeID |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kết quả kết nối, chia sẻ, kiểm thử hoặc báo cáo theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an |
|
15 |
Tổ chức rà soát, tích hợp thông tin đất đai lên ứng dụng VNeID (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai được tích hợp trên VNeID |
|
16 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch, mã số thuế, lý lịch tư pháp lên ứng dụng VNeID |
Sở Tư pháp, Công an Thành phố, Thuế Thành phố |
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Cục thuế, UBND các phường, xã, đặc khu |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch, mã số thuế, lý lịch tư pháp được tích hợp trên VNeID |
|
17 |
Phối hợp triển khai, hướng dẫn tiếp cận và sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; UBND các phường, xã, đặc khu |
Hoàn thành trước 31/12/2026 |
Văn bản hướng dẫn, kết quả hướng dẫn và triển khai |
|
18 |
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoặc báo cáo sự cố đảm bảo hạ tầng, an toàn, an ninh mạng, an ninh thông tin |
Công an Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Hệ thống vận hành an toàn, không để lộ lọt dữ liệu Phương án, kết quả kiểm tra, giám sát hoặc báo cáo sự cố; yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân và không phân biệt đối xử |
|
19 |
Hướng dẫn triển khai liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng lên VNeID |
Ngân hàng nhà nước Chi nhánh khu vực 2 |
Các tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán trên địa bàn; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Tổng hợp kết quả triển khai việc liên kết các tài khoản ngân hàng lên ứng dụng VNeID |
|
20 |
Theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP); kịp thời tham mưu áp dụng hoặc ban hành văn bản thuộc thẩm quyền địa phương |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
Áp dụng thống nhất chính sách ưu đãi |
|
21 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo đúng theo tiến độ đã đề ra |
Các sở, ban, ngành |
Công an Thành phố |
Thực hiện theo lộ trình Kế hoạch |
Đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh