Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2026 tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “Phát triển công dân số” và ứng dụng công dân số thành phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 31/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔNG RÀ SOÁT, CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, PHỔ CẬP TOÀN DIỆN “PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ” VÀ ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 tháng 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan, nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 4910/TTr-CATP ngày 28 tháng 12 năm 2025, nhằm cụ thể hóa mục tiêu xây dựng Thành phố trở thành đô thị thông minh, hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xác định dữ liệu là tài nguyên quý giá cần được khai thác hiệu quả dựa trên nền tảng “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đồng thời để đảm bảo mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều được thụ hưởng đầy đủ các tiện ích số thiết yếu, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hình thành Công dân số: Đảm bảo cơ bản mỗi người dân hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố đủ điều kiện đều được trang bị đủ 04 yếu tố cốt lõi: (1) Danh tính số (VNeID); (2) Phương tiện số (Smartphone/Tablet); (3)Tài khoản số (Dịch vụ công/Ngân hàng); (4) Kỹ năng số cơ bản và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố.
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự: Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số quốc gia để người dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế số, xã hội số, công tác đảm bảo an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt và các tiện ích nổi bật từ danh tính số (VNeID); sử dụng phương tiện số, tài khoản số, nâng cao kỹ năng số cơ bản góp phần tăng cường đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Không để ai bị bỏ lại phía sau: Hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế (người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế, người cao tuổi, khuyết tật…) được tiếp cận và sử dụng công nghệ.
2. Yêu cầu
- Xác định nhận thức công dân số là yếu tố nền tảng, quyết định sự thành công của chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển công dân số có ý nghĩa quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và chuyển đổi số quốc gia, mang lại lợi ích lâu dài cho đất nước và Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện phải đúng đối tượng, thời gian, phương án đề ra, không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện. Dữ liệu phải đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Dữ liệu sau quá trình rà soát, chuẩn hóa phải được số hóa và đồng bộ về Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố (thông qua các tiêu chuẩn kết nối do đơn vị chuyên môn hướng dẫn) để phục vụ khai thác, chia sẻ lâu dài theo quy định.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh thông tin, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu, Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đồng thời, tham mưu đảm bảo về kinh phí, nguồn lực để phục vụ công tác triển khai.
- Quá trình triển khai thực hiện phải đồng bộ, khẩn trương từ cấp Thành phố đến cấp xã; quyết liệt trong chỉ đạo, hiệu quả trong thực hiện, nhận thức đúng vai trò quyết định của việc tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Ủy ban nhân dân các phường, xã , đặc khu).
2. Đối tượng: Công dân Việt Nam hiện đang cư trú; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố.
3. Thời gian: Phấn đấu hoàn thành trong năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên trong những năm tiếp theo.
III. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔNG RÀ SOÁT, CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, PHỔ CẬP TOÀN DIỆN “PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ” VÀ ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 tháng 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan, nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 4910/TTr-CATP ngày 28 tháng 12 năm 2025, nhằm cụ thể hóa mục tiêu xây dựng Thành phố trở thành đô thị thông minh, hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xác định dữ liệu là tài nguyên quý giá cần được khai thác hiệu quả dựa trên nền tảng “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đồng thời để đảm bảo mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều được thụ hưởng đầy đủ các tiện ích số thiết yếu, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hình thành Công dân số: Đảm bảo cơ bản mỗi người dân hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố đủ điều kiện đều được trang bị đủ 04 yếu tố cốt lõi: (1) Danh tính số (VNeID); (2) Phương tiện số (Smartphone/Tablet); (3)Tài khoản số (Dịch vụ công/Ngân hàng); (4) Kỹ năng số cơ bản và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố.
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự: Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số quốc gia để người dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế số, xã hội số, công tác đảm bảo an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt và các tiện ích nổi bật từ danh tính số (VNeID); sử dụng phương tiện số, tài khoản số, nâng cao kỹ năng số cơ bản góp phần tăng cường đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Không để ai bị bỏ lại phía sau: Hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế (người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế, người cao tuổi, khuyết tật…) được tiếp cận và sử dụng công nghệ.
2. Yêu cầu
- Xác định nhận thức công dân số là yếu tố nền tảng, quyết định sự thành công của chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển công dân số có ý nghĩa quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và chuyển đổi số quốc gia, mang lại lợi ích lâu dài cho đất nước và Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện phải đúng đối tượng, thời gian, phương án đề ra, không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện. Dữ liệu phải đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Dữ liệu sau quá trình rà soát, chuẩn hóa phải được số hóa và đồng bộ về Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố (thông qua các tiêu chuẩn kết nối do đơn vị chuyên môn hướng dẫn) để phục vụ khai thác, chia sẻ lâu dài theo quy định.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh thông tin, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu, Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đồng thời, tham mưu đảm bảo về kinh phí, nguồn lực để phục vụ công tác triển khai.
- Quá trình triển khai thực hiện phải đồng bộ, khẩn trương từ cấp Thành phố đến cấp xã; quyết liệt trong chỉ đạo, hiệu quả trong thực hiện, nhận thức đúng vai trò quyết định của việc tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Ủy ban nhân dân các phường, xã , đặc khu).
2. Đối tượng: Công dân Việt Nam hiện đang cư trú; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố.
3. Thời gian: Phấn đấu hoàn thành trong năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên trong những năm tiếp theo.
III. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Cao điểm “Phủ sóng hạ tầng và danh tính”
- Danh tính số: Đảm bảo cơ bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được cấp thẻ Căn cước, cấp và kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố.
- Phương tiện số: Hỗ trợ chuyển đổi 100% các thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sang sử dụng điện thoại thông minh hỗ trợ 4G, 5G. Đảm bảo cơ bản 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh nhằm đảm bảo mọi công dân đều khả năng tiếp cận các dịch vụ số cơ bản, không phân biệt vùng miền, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn.
- Tài khoản số: Đảm bảo cơ bản 100% người dân từ đủ 18 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử (ngân hàng/ ví điện tử/ ứng dụng mobile banking/ tiền điện tử (Mobile Money)), tài khoản An sinh xã hội được tích hợp trên ứng dụng VNeID, tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
2. Giai đoạn 2: Chiều sâu “Nâng cao kỹ năng và thói quen”
- Kỹ năng số: Hướng đến 100% người dân được tập huấn kỹ năng số cơ bản và sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố (an toàn thông tin, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, mua sắm trực tuyến an toàn…).
- Thói quen số: Nâng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tất cả các lĩnh vực triển khai dịch vụ công trực tuyến đạt trên 90%; thanh toán không dùng tiền mặt trong các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, học phí, viện phí…) đối với 100% trường hợp đã có tài khoản và đủ điều kiện sử dụng.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý III năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chiến dịch “Đi từng ngõ, gõ từng nhà”: Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Tổ công nghệ số cộng đồng, Cảnh sát khu vực rà soát từng hộ dân để khảo sát, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) để tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID và cài đặt sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố.
2. Xã hội hóa thiết bị: Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh cho hộ nghèo, cận nghèo để đảm bảo cơ bản 100% hộ gia đình có ít nhất “01 thiết bị số”.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức các buổi hướng dẫn đào tạo thông qua bộ tài liệu chuẩn hóa “Kỹ năng số cơ bản” (video ngắn, infographic) và khai thác trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình dân học vụ số”, ứng dụng Công dân số Thành phố) do Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố chủ trì xây dựng và vận hành.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an Thành phố
- Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu thành lập Tổ công tác thực hiện chiến dịch “Đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người”. Lực lượng tham gia gồm: Cảnh sát khu vực là Tổ trưởng, thành viên là Tổ công nghệ số cộng đồng, thành viên Tổ công tác triển khai Đề án 06 cấp xã, lực lượng an ninh cơ sở, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ… đến từng hộ dân để tiến hành rà soát, khảo sát (theo Mẫu khảo sát tại Phụ lục kèm theo), đồng thời hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID), cài đặt sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố và mở tài khoản ngân hàng (nếu chưa thực hiện). Lưu ý: Lồng ghép thực hiện nhiều nội dung có liên quan như rà soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà gắn liền với dữ liệu đất đai; làm sạch đối với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu; bảo mật thông tin cá nhân, cảnh báo các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến và kỹ năng giao dịch an toàn trên môi trường mạng để tránh lãng phí thời gian, công sức. Thực hiện và hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu tổ chức các lớp tập huấn, triệu tập toàn bộ lực lượng tham gia chiến dịch để quán triệt phương án, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, làm sạch dữ liệu; đồng thời lồng ghép nội dung phổ cập kỹ năng số và an toàn thông tin trong các Chương trình tập huấn thông qua khai thác trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình dân học vụ số”, ứng dụng Công dân số Thành phố). Thực hiện và hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu triển khai thí điểm, nhân rộng “Trạm Công dân số” tại các điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ, hoạt động song song với ứng dụng định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến; trở thành điểm hỗ trợ đa năng, giúp người dân tiếp cận, sử dụng thủ tục hành chính, dịch vụ an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, tài chính số và các tiện ích thiết yếu khác. Thực hiện theo lộ trình nhân rộng mô hình “Trạm công dân số” trên địa bàn.
- Đảm bảo cấp thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) cho 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện. Thực hiện và hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Phối hợp triển khai thực hiện công tác làm sạch dữ liệu chuyên ngành của các sở, ngành, kết nối với dữ liệu dân cư và đảm bảo nguyên tắc dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Tham mưu Thành ủy ban hành văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện nhằm huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện, kịp thời, hướng dẫn giải đáp những khó khăn, vướng mắc đảm bảo chỉ tiêu, đúng tiến độ đề ra.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan thường xuyên, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra. Duy trì thực hiện thường xuyên.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố - Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện rà soát, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sử dụng thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ công nghệ 2G chuyển sang sử dụng điện thoại thông minh hỗ trợ 4G, 5G thông qua việc huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh. Các thiết bị huy động từ nguồn xã hội hóa phải đáp ứng cấu hình kỹ thuật tối thiểu để đảm bảo khả năng cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng VNeID, Ứng dụng Công dân số Thành phố và các dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành trong năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước khu vực 2, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (CA) để thúc đẩy phổ cập tài khoản thanh toán số và chữ ký số công cộng cho người dân. Hoàn thành trong năm 2026.
- Tổ chức cho các đơn vị đồng hành (Viettel, Vinaphone, Mobifone…) hỗ trợ nhắn tin thông báo cho Nhân dân tham gia đồng hành cùng lực lượng chính quyền trong việc thực hiện Kế hoạch này. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Triển khai phương án để các doanh nghiệp viễn thông rà soát, xóa vùng lõm sóng và đảm bảo chất lượng đường truyền 4G/5G tại các khu vực dân cư trọng điểm, các khu vực xa dân cư, vùng đảo... Duy trì thực hiện thường xuyên.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Chủ trì xây dựng và chuẩn hóa bộ tài liệu “Kỹ năng số cơ bản” (dạng video ngắn, đồ họa thông tin) dễ hiểu gồm nhiều chuyên đề (ví dụ: kỹ năng đảm bảo an ninh mạng; đảm bảo an toàn giao thông cho toàn thể học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố; giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công; mô hình triển khai chính quyền địa phương 02 cấp…) để gửi các đơn vị tuyên truyền qua Zalo, Fanpage,… Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Xây dựng nội dung, tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo và vận hành nền tảng học tập số hưởng ứng phong trào “Bình dân học vụ số”. Phấn đấu trong năm 2026 đạt 50% người dân có kỹ năng số; hướng đến đạt 100% vào năm 2030.
- Chủ trì phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật để các đơn vị kết nối dữ liệu hiệu quả, đảm bảo. Thực hiện thường xuyên.
- Rà soát phát triển thêm các tiện ích trên Ứng dụng Công dân số Thành phố để phục vụ người dân và doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan báo chí, truyền thông và các đơn vị có liên quan tăng cường tổ chức tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp biết, nhận thức những giá trị, tiện ích của “phát triển công dân số”, Đề án 06 Chính phủ, tích hợp tài khoản hưởng an sinh xã hội vào ứng dụng VNeID… bằng nhiều hình thức trực quan sinh động.
- Phối hợp vận động các doanh nghiệp, đơn vị sở hữu các trụ, bảng, màn hình điện tử chuyên quảng cáo ngoài trời, màn hình LCD tại các siêu thị, trung tâm thương mại, bệnh viện, trong tháng máy các tòa nhà, chung cư… dành thời lượng trong việc phát sóng các thông điệp tuyên truyền của Kế hoạch này.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát, lập danh sách chính xác các hộ nghèo, cận nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn chưa có điện thoại thông minh; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ huy động sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
7. Sở Nội vụ
- Rà soát, đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các sở, ban, ngành trên địa bàn Thành phố gương mẫu hoàn thành các chỉ tiêu công dân số. Lưu ý: Đưa chỉ tiêu hoàn thành “Công dân số” vào đánh giá xếp loại thi đua của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang năm 2026. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. Thực hiện theo mốc thời gian tổ chức đánh giá, khen thưởng định kỳ, đột xuất.
8. Thuế Thành phố
- Thuế Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp danh sách đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có mã số thuế gửi Công an Thành phố để phân bổ chỉ tiêu cho Công an cấp xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện công tác đăng ký, cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026.
- Quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn, đồng thời hỗ trợ thông báo qua Email hoặc qua các kênh thông tin khác để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố khẩn trương thực hiện việc đăng ký tài khoản định danh điện tử cho đơn vị trong thời gian sớm nhất. Thực hiện thường xuyên.
- Nghiên cứu giải pháp, phối hợp với lực lượng công an trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kịp thời kiểm tra, chỉnh sửa thông tin tổ chức không trùng khớp với cơ sở dữ liệu thuế; không trùng khớp với cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, xây dựng kênh thông tin để đôn đốc, kiểm đếm kết quả thực hiện của các doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức phổ cập kỹ năng số đến toàn thể các học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố thông qua các chương trình ngoại khóa; phát động chiến dịch học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” theo nhiều chuyên đề bổ ích, rèn luyện các kỹ năng cần thiết, ví dụ “Em là công dân số nhỏ tuổi” nhằm trang bị kiến thức cần thiết và phát huy vai trò của học sinh, sinh viên trong việc hướng dẫn, hỗ trợ gia đình tiếp cận công nghệ số; hướng đến mục tiêu mỗi học sinh, sinh viên là một tuyên truyền viên hướng dẫn gia đình, bạn bè, người thân sử dụng smartphone, tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) và dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
10. Sở Công Thương
- Chủ trì hướng dẫn Ban quản lý các Chợ, Siêu thị, Trung tâm thương mại… tuyên truyền các nội dung và thông điệp của kế hoạch này trên hệ thống loa phát thanh và màn hình hiển thị tại đơn vị. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Thúc đẩy mô hình “Chợ 4.0 - Thanh toán không dùng tiền mặt”: Đẩy mạnh trang bị mã QR thanh toán tại tất cả các chợ, cửa hàng tạp hóa, hộ kinh doanh cá thể. Phấn đấu triển khai 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn Thành phố không dùng tiền mặt. Hoàn thành trong năm 2026.
11. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
12. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2
- Triển khai đến ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán triển khai mở tài khoản trực tuyến (eKYC) miễn phí cho người dân.
- Phối hợp Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn toàn thể người dân khi thực hiện các giao dịch ngân hàng thực hiện tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID; đảm bảo cơ bản 100% người dân đủ điều kiện mở tài khoản ngân hàng, thực hiện tích hợp trên ứng dụng VNeID. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Tuyên truyền 100% thành viên, hội viên để chủ động thực hiện đăng ký cấp thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID); mở tài khoản ngân hàng và đăng ký thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Phối hợp, chỉ đạo, giám sát hệ thống Mặt trận cơ sở tham gia vận động người dân hưởng ứng Kế hoạch này.
Đề nghị Thành đoàn Thành phố: tiếp tục triển khai các đội hình “Chiến sĩ tình nguyện số” hỗ trợ người dân cài đặt ứng dụng, hướng dẫn kỹ năng an toàn trên không gian mạng vào các ngày cuối tuần. Thực hiện thường xuyên.
14. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố: phối hợp tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch này. Thực hiện thường xuyên.
15. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Kiện toàn và kích hoạt hoạt động thực chất của Tổ công nghệ số cộng đồng để phối hợp cùng lực lượng công an và các đơn vị có liên quan thành lập Tổ thực hiện chiến dịch “Đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người” để tổ chức rà soát, khảo sát (theo Mẫu khảo sát tại Phụ lục gửi kèm). Lưu ý: Lồng ghép thực hiện nhiều nội dung khác như rà soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà gắn liền với dữ liệu đất đai; làm sạch đối với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu để tránh lãng phí thời gian, công sức. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Giao chỉ tiêu “phủ xanh” công dân số cho từng khu phố, ấp; đảm bảo cơ bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được cấp Thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) và mở, tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Bố trí, duy trì “Điểm hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến” tại Bộ phận Một cửa và Nhà văn hóa các khu phố, ấp. Tại các điểm này phải đảm bảo có sóng Wifi đủ mạnh hoặc máy tính kết nối Internet để phục vụ người dân. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Phối hợp với các Ngân hàng, Nhà mạng viễn thông tổ chức các “Ngày hội Công dân số” lưu động vào Thứ 7, Chủ nhật tại các khu dân cư, chung cư, chợ truyền thống để làm thủ tục cấp tài khoản, đổi sim 4G,… tại chỗ cho người dân. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Rà soát, lập danh sách chính xác các hộ nghèo, cận nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn chưa có điện thoại thông minh; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố huy động hỗ trợ của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh (theo mục tiêu xã hội hóa thiết bị). Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trong việc thúc đẩy mô hình “Chợ 4.0 - Thanh toán không dùng tiền mặt”. Vận động, hướng dẫn trang bị mã QR thanh toán cho 100% các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tiểu thương trên địa bàn.
Thực hiện thường xuyên.
- Triển khai chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt đạt 100% đối với các trường hợp đã có tài khoản và đủ điều kiện sử dụng. Thực hiện thường xuyên.
16. Đề nghị thành viên Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Thành phố
Chủ động triển khai, chỉ đạo việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị mình và kiểm tra kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị có liên quan trực thuộc quản lý theo thẩm quyền. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tại cuộc họp của Tổ công tác.
Trên đây là Kế hoạch tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố. Công an Thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp lý, hợp pháp khi tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch nêu trên. Đề nghị các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố) trước ngày 31 tháng 01 năm 2025; trong đó chi tiết nội dung công việc với nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” hướng dẫn đến từng cơ quan, đơn vị, cá nhân, đảm bảo phù hợp, chủ động, sáng tạo; đề ra các giải pháp, cách thức thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng báo cáo kết quả triển khai thực hiện, lồng ghép trong báo cáo hàng tháng về Đề án 06 gửi về Công an Thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh (qua Công an Thành phố, đồng chí Thượng tá Hồ Thị Lãnh - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Số điện thoại: 0888.199.996) để tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHIẾU
KHẢO SÁT, RÀ SOÁT DỮ LIỆU VÀ PHỔ CẬP “04 TRỤ CỘT CÔNG DÂN SỐ”
(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
- Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
- Xã/Phường/Đặc khu: ................................................................................
- Khu phố/Ấp: .................................. Tổ dân phố/Tổ nhân dân: ................
- Số nhà/Địa chỉ thực tế: ..............................................................................
…………………………………………………………………………………….
- Loại hình: ☐ Hộ gia đình ☐ Tổ chức/Doanh nghiệp ☐ Hộ kinh doanh
- Họ tên Cán bộ khảo sát: ....................................................................
- Ngày khảo sát: ..................../..................../202...
_____________________________________________________________________________
PHẦN A. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN/HỘ GIA ĐÌNH
(Dành cho tất cả nhân khẩu thực tế đang cư trú tại địa chỉ trên)
1. Thông tin chủ hộ (hoặc người đại diện):
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................
2. Bảng rà soát chi tiết từng thành viên (từ đủ 14 tuổi trở lên):
|
STT |
Họ và tên thành viên |
1. Căn cước /CCCD gắn chip |
2.Định danh điện tử (VNeID) |
3. Phương tiện số (Thiết bị) |
4. Tài khoản ngân hàng |
Ghi chú (Hỗ trợ) |
|
1 |
................................ (Ngày sinh: .../.../...) |
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2 |
☐ Smartphone (4G/5G) |
☐ Đã có TK ngân hàng |
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước |
|
☐ Chỉ có CMND 9 số |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1 |
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G) |
☐ Chưa có TK ngân hàng |
☐ Cần hướng dẫn VNeID |
||
|
☐Mất/Hỏng/ Hết hạn |
☐ Chưa cài đặt/Chưa có |
☐ Không có điện thoại |
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy |
||
|
2 |
................................. (Ngày sinh: .../.../...) |
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2 |
☐ Smartphone (4G/5G) |
☐ Đã có TK ngân hàng |
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước |
|
☐ Chỉ có CMND 9 số |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1 |
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G) |
☐ Chưa có TK ngân hàng |
☐ Cần hướng dẫn VNeID |
||
|
☐Mất/Hỏng/ Hết hạn |
☐ Chưa cài đặt/Chưa có |
☐ Không có điện thoại |
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy |
||
|
3 |
................................. (Ngày sinh: .../.../...) |
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2 |
☐ Smartphone (4G/5G) |
☐ Đã có TK ngân hàng |
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước |
|
☐ Chỉ có CMND 9 số |
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1 |
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G) |
☐ Chưa có TK ngân hàng |
☐ Cần hướng dẫn VNeID |
||
|
☐ Mất/Hỏng/ Hết hạn |
☐ Chưa cài đặt/Chưa có |
☐ Không có điện thoại |
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy |
(Nếu hộ đông người, sử dụng thêm phiếu phụ)
3. Đánh giá về hạ tầng và hoàn cảnh:
- Hộ gia đình có kết nối Internet (Wifi/Cáp quang) không? ☐ Có ☐ Không.
- Hộ gia đình thuộc diện: ☐ Hộ nghèo ☐ Hộ cận nghèo ☐ Khó khăn ☐ Bình thường.
- Nhu cầu hỗ trợ thiết bị thông minh (Smartphone): ☐ Có (Do không có điều kiện mua) ☐ Không.
_____________________________________________________________________________
PHẦN B. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP/HỘ KINH DOANH
(Áp dụng nếu tại địa chỉ khảo sát có hoạt động kinh doanh, trụ sở công ty)
1. Thông tin định danh tổ chức:
- Tên Tổ chức/Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh:………………………….
……………………………………………………………………………………
- Mã số thuế (MST): ....................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp luật/Người đứng đầu tổ chức:
..............................................................................................................................
- Thẻ CCCD của người đại diện: ................................................................
2. Khảo sát tình trạng dữ liệu và tài khoản số:
|
Nội dung khảo sát |
Tình trạng (Đánh dấu X) |
Ghi chú / Hướng dẫn |
|
1. Trạng thái hoạt động |
☐ Đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký |
Đối chiếu dữ liệu Thuế |
|
☐ Không hoạt động tại địa chỉ |
||
|
☐ Có hoạt động nhưng chưa đăng ký kinh doanh |
||
|
2. Định danh điện tử Tổ chức |
☐ Đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký |
Hướng dẫn đăng ký ngay nếu chưa có |
|
☐ Không hoạt động tại địa chỉ |
||
|
☐ Có hoạt động nhưng chưa đăng ký kinh doanh |
||
|
3. Chữ ký số (Token) |
☐ Đã có và đang sử dụng |
|
|
☐ Chưa có / Đã hết hạn |
|
|
|
4. Tài khoản ngân hàng |
☐ Đã có TK ngân hàng của Tổ chức/hộ kinh doanh |
Yêu cầu mở tài khoản gắn với mã số thuế |
|
☐ Chưa có, đang dùng tài khoản cá nhân |
||
|
5. Thanh toán không tiền mặt |
☐ Đã có mã QR thanh toán tại cửa hàng |
Vận động in mã QR |
|
☐ Chỉ nhận tiền mặt |
_____________________________________________________________________________
PHẦN C. KẾT QUẢ VẬN ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CHỖ
(Cán bộ khảo sát ghi nhận kết quả đã thực hiện ngay tại thời điểm "gõ từng nhà")
1. Đã hướng dẫn kích hoạt VNeID Mức 2 cho: ............ người.
2. Đã hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng/ví điện tử cho: ............ người.
3. Đã hướng dẫn nộp hồ sơ Dịch vụ công trực tuyến (thực hành): ☐ Đã làm ☐ Chưa làm
4. Ghi nhận vướng mắc cần xử lý sau (sai lệch dữ liệu dân cư, số nhà, đất đai...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA |
CÁN BỘ KHẢO SÁT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh